VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ HƢỜNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH
SÁT NHÂN DÂN I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ HƢỜNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH
SÁT NHÂN DÂN I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 8.14.01.14
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ THANH NGA
Hà Nội, năm 2019
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT NHÂN DÂN I................................. 8
1.1.Một số vấn đề lý luận về GDĐĐNN cho học viên CSND............................... 8
1.2. Một số vấn đề lý luận về quản lý GDĐĐNN cho học viện CSND...........16
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDĐĐNN cho học viên CSND. .24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ
NGHIỆP CHO HỌC VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN
DÂN I..................................................................................................................................................... 29
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I....................................... 29
2.2. Quá trình tổ chức khảo sát thực trạng.................................................................. 33
2.3. Thực trạng đạo đức nghề nghiệp và GDĐĐNN cho học viên trường
Cao đẳng CSND I................................................................................................................. 35
2.4. Thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I. 45
2.5. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học
viên trường Cao đẳng CSND I........................................................................................ 51
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT
NHÂN DÂN I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY............................................................ 56
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp....................................................... 56
3.2. Các biện pháp quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng
CSND I trong giai đoạn hiện nay................................................................................... 57
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp............74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 79
PHỤ LỤC
lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I ....................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
ANTT
An ninh trật tự
BGH
Ban Giám hiệu
CAND
Công an nhân dân
CBQL
Cán bộ quản lý
CSND
Cảnh sát nhân dân
CSVC
TTATXH
Trật tự an toàn xã hội
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức của học viên về mức độ cần thiết của công tác
GDĐĐNN............................................................................................................................................. 36
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức......................... 74
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống các quan điểm, quy tắc, chuẩn mực giá trị
đạo đức xã hội đòi hỏi phải tuân theo trong hoạt động nghề nghiệp, có tính đặc
trưng của nghề nghiệp. Bên cạnh mặt tích cực của quá trình hội nhập thì mặt trái
của nền kinh tế thị trường đang tạo ra hệ lụy làm suy thoái đạo đức nói chung và
đạo đức nghề nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp
luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong quá trình đào tạo. Giáo dục có vai trò
quan trọng trong việc hình thành nhân cách nghề nghiệp, hướng con người đến
những giá trị chân, thiện, mỹ trong hoạt động nghề nghiệp.
Lực lượng Công an nhân dân (CAND) tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ
quốc và nhân dân, vì nhân dân phục vụ, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong sự
nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định: “...Công an của ta là CAND, vì dân mà phục vụ và dựa vào
cách người cán bộ, chiến sĩ Công an theo 6 điều Bác Hồ dạy, góp phần xây dựng lực
lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ công tác Công an trong tình hình đổi mới hiện nay.Công tác quản lý
giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) cho học viên trong nhà trường đã đạt
được những kết quả nhất định, song vẫn có nhiều hạn chế cần phải khắc phục như
sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa chặt chẽ, hình thức giáo dục chưa
phong phú…Do vậy, việc nghiên cứu lý luận, chỉ ra thực trạng, đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao
đẳng CSND I là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý do ở
trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
học viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I trong giai đoạn hiện nay” làm đề
tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức luôn là vấn đề đặt ra từ xưa đến nay và thay đổi theo sự
phát triển của xã hội. Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đưa ra
các mô hình QLGD đạo đức phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng
giai đoạn phát triển của đất nước. Tiêu biểu là các công trình sau:
Công trình nghiên cứu khoa học mã số 04-04“Chiến lược phát triển toàn
diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
2
nước”của GS. Phạm Minh Hạc và các cộng sự (2001) [23] đã phần nào cụ thể hóa
được mục tiêu giáo dục, cụ thể hóa chiến lược giáo dục toàn diện cho học viên trong
đào tạo con người phát triển toàn diện để phục vụ cho công cuộc xây dựng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và giúp cho nước ta trở thành một nước phát
triển bền vững.
Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh“Giáo
trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
2.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý GDĐĐNN
Có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý GDĐĐNN, tiêu biểu có các công
trình sau:
Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh:"Giá trị
đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Công an nhân dân
Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Phạm Bá Lượng (2009) [31], đã nghiên cứu
sâu về đạo đức, truyền thống cũng như tầm quan trọng của nó trong giáo dục đạo
đức cho sinh viên CAND, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Học viện chính trị,
Bộ Quốc phòng:“GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trường quân sự hiện
nay”, của nghiên cứu sinh Nguyễn Bá Hùng (2010) [28]. Tác giả đã tiếp cận ở các
góc độ khác nhau về giáo dục đạo đức nói chung, đạo đức nghề nghiệp nói riêng và
đưa ra các vấn đề, biện pháp có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng để xây dựng
đạo đức nghề nghiệp người cán bộ, giảng viên trong các Nhà trường quân sự trong
giai đoạn cách mạng hiện nay.
Luận văn thạc sĩ QLGD, Trường Đại học Vinh "GDĐĐNN cho học sinh, sinh
viên trường Cao đẳng nghề Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay" của học viên Trần
Xuân Thọ (2012) [40]. Đề tài nghiên cứu các nội dung về đạo đức, GDĐĐNN và
thực trạng GDĐĐNN cho học sinh, sinh viên trường Cao đẳng nghề Đà Lạt, đề ra
phương hướng và các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn
hiện nay.
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam: “Quản
lý GDĐĐNN cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ” của
nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Phú (2014) [33]. Trong luận án, tác giả điều tra
khảo sát về công tác quản lý GDĐĐNN ba trường Cao đẳng sư phạm tại khu vực
miền Tây Nam Bộ và đề xuất giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao kết quả quản lý
GDĐĐNN cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm.
4
- Đề xuất một số biện pháp, nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I.
5
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được giới hạn tập trung chủ yếu trong phạm vi quản
lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Cao đẳng CSND I tại 02 cơ sở: Cơ sở trung
tâm số 207, Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; Cơ sở 2: xã Tiên
Dược, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là 100 cán bộ quản lý, giảng
viên và 500 học viên trường Cao đẳng CSND I.
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu điều tra, khảo sát được khai thác, sử dụng từ
năm 2017 đến tháng 06 năm 2019.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh,
quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục - đào tạo; về giáo
dục phẩm chất, nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý
GDĐĐNN cho học viên các trường Cao đẳng CSND.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học viên
trường Cao đẳng CSNDI. Chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
trong quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSNDI. Từ kết quả nghiên
cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý GDĐĐNN
cho học viên trường Cao đẳng CSNDI. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là
tài liệu tham khảo cho cán bộ QLGD, giảng viên trường Cao đẳng CSNDI góp phần
nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý GDĐĐNN cho học viên CSND
Chương 2: Thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I
Chương 3: Các biện pháp quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng
CSND I trong giai đoạn hiện nay
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT NHÂN DÂN
1.1. Một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên
Cảnh sát nhân dân
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
đầu đảm nhận các việc khó, việc khổ nơi vùng sâu, vùng xa, nơi biên giới, hải
đảo…; thực hiện tốt khẩu hiệu hành động “CAND vì nước quên thân, vì dân phục
vụ”. Có ý thức xây dựng đoàn kết nội bộ trong tập thể đơn vị; tinh thần tương thân,
tương ái, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp. Có lòng yêu ngành, yêu nghề, tâm huyết
với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
1.1.3. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát nhân dân
1.1.3.1. Khái niệm
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên CSND là một hệ thống các hoạt
động, các giải pháp nhằm giáo dục những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của
11
người chiến sĩ CSND. Đó là quá trình làm chuyển hóa các giá trị, chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp trở thành nhu cầu thiết yếu bên trong của học viên CSND, giúp họ
kết hợp hài hòa giữa năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.
Điều quan trọng nhất đối với quá trình GDĐĐNN cho học viên CSND là
phải tăng cường năng lực sáng tạo, tích cực hóa khả năng tự điều chỉnh, điều khiển
hành vi của bản thân mỗi học viên theo những giá trị đạo đức truyền thống và các
giá trị đạo đức mới, tiến bộ cho phù hợp với hoạt động của người chiến sĩ CSND.
1.1.3.2. Mục tiêu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát
nhân dân
Mục tiêu GDĐĐNN trong nhà trường CSND là nhằm trang bị cho học viên
những tri thức cần thiết về đạo đức nhân văn, văn hóa xã hội, tri thức về cuộc sống,
giao tiếp ứng xử, học tập, lao động, hoạt động xã hội. Thông qua đó để hình thành ở
học viên thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân,
với đồng chí, đồng đội và quần chúng nhân dân, hình thành thói quen tự giác thực
hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực
học tập rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào đảm bảo an ninh quốc gia,
giữ gìn TTATXH. Cụ thể, mục tiêu giáo dục đạo đức cho học viên các nhà trường
Nội dung GDĐĐNN cho học viên CSND là hệ thống các giá trị, chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp mà người giáo viên cần phải giáo dục cho học viên. Nội dung
GDĐĐNN cho học viên CSND quy định của trong Quyết định số 50/2007/QĐBGDĐT ngày 29/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về quy định Công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học viên, sinh viên trong các học viện,
trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp [15] và Thông tư 50/2009/TTBCA(X11), ngày 01/9/2009 của BCA quy định về công tác quản lý, giáo dục học
viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp CAND [12]. Từ các quy
định của Bộ GD&DDT và BCA có thể khái quát các nội dung GDĐĐNN cho học
viên CSND bao gồm:
Giáo dục phẩm chất chính trị: Giáo dục lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản,
niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, bản lĩnh chính trị. Ý thức chấp hành các chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chế độ, điều
lệnh CAND. Có thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội,đánh giá
các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phán những âm mưu, thủ đoạn chính trị
của các thế lực thù địch.
13
Giáo dục đạo đức: Giáo dục lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng
các giá trị đạo đức của dân tộc, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư
cách, tác phong của người chiến sĩ CAND.Nắm vững các chuẩn mực đạo đức trong
các quan hệ xã hội, phê phán, đấu tranh những hành vi không phù hợp với các
chuẩn mực đạo đức.Có hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong nhanh
nhẹn, bản lĩnh, nhân văn trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Giáo dục lối sống: Giáo dục nhận thức, hành vi, thói quen của lối sống văn
minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam. Có trách nhiệm của cá nhân
trước tập thể đơn vị và cộng đồng, biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của
lối sống văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc, đấu tranh phê phán những
biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.
1.3.3.4. Phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát
quá trình và kết quả thực hiện.
1.3.3.5. Hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát nhân
dân
Hình thức giáo dục đạo đức cho học viên CSND rất phong phú và đa dạng,
không chỉ trong các giờ giảng trên lớp mà còn thông qua các hoạt động thực tiễn
của cá nhân và tập thể học viên ở ngoài giờ trên lớp và ở ngoài xã hội như: sinh hoạt
dã ngoại, lao động thực tế xã hội, thể thao, văn nghệ, tham quan,…Hiện nay có
nhiều hình thức giáo dục đạo đức cho học viên CSND được sử dụng, tuy nhiên chủ
yếu thông qua ba hình thức sau:
Giáo dục đạo đức cho học viên thông qua các môn học: Việc giáo dục đạo
đức cho học viên thông qua các môn học như: các môn học lý luận chính trị, khoa
học xã hội và nhân văn, các môn học pháp luật, nghiệp vụ cơ bản, nghiệp vụ chuyên
ngành nhằm giúp học viên có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức,quyền
và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội...
Giáo dục đạo đức cho học viên thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp: Các
hoạt động ngoài giờ lên lớp rất phong phú về nội dung và hình thức tổ chức như các
hoạt động tập thể, vui chơi sinh hoạt chủ điểm, văn nghệ, thể dục thể thao, thăm
quan, kiến tập, hoạt động về nguồn... Các hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp học viên
trải nghiệm và hình thành các quan hệ đạo đức, rèn luyện các hành vi đạo đức phù
hợp với các chuẩn mực xã hội.Thông qua hoạt động này, học viên có điều kiện rèn
luyện ý chí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối
quan hệ khác nhau trong xã hội.
15
Giáo dục đạo đức cho học viên thông qua sự giáo dục của gia đình và xã hội: Sự
phối hợp này thể hiện chức năng xã hội hóa trong vấn đề giáo dục đạo đức và có tầm quan
trọng đặc biệt. Nhiệm vụ của các cán bộ quản lý và các nhà giáo dục là phải thường xuyên
phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời để tìm ra biện pháp tốt nhất trong việc giáo dục đạo
bằng văn bản mang tính bắt buộc. Khi thiết lập mục tiêu, cần phải lưu ý các điểm
17