Quản lý phòng học đa phương tiện tại trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________ ______________

ĐỖ TIẾN CƯỜNG

QUẢN LÝ PHÒNG HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện quản lý giáo
dục đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tớiPGS.TS.Ngô Quang
Sơn, người đã trực tiếp, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình triển
khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, lãnh
đạo Bộ môn Quân sự, võ thuật, thể dục thể thao, cán bộ, giảng viên, học viên
trường Cao đẳng An ninh nhân dân I đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số
liệu, đóng góp ý kiến và tư vấn cho tôi trong việc thực hiện luận văn.

Công nghệ thông tin

CĐ, ĐH

Cao đẳng, Đại học

CSVC

Cơ sở vật chất

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

ĐPT

Đa phương tiện

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDĐH

Giáo dục đại học

KT-XH

Kinh tế - xã hội


PHƯƠNG TIỆN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ........................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................... 5
1.1.2. Tại Việt Nam ............................................................................................. 8
1.2. Một số khái niệm công cụ ............................................................................ 11
1.2.1. Khái niệm “Quản lý” ............................................................................... 11
1.2.2. Khái niệm “Quản lý nhà trường” ............................................................. 14
1.2.3. Phòng học đa phương tiện ....................................................................... 15
1.2.4. Khái niệm “Phương tiện kỹ thuật dạy học” ............................................. 19
1.3. Vai trò của phòng học đa phương tiện đối với việc đổi mới phương
pháp dạy học ........................................................................................................ 20
1.3.1. Vai trò của phòng đa phương tiện ........................................................... 20
1.3.2. Mối quan hệ giữa Nội dung - Phương pháp -Phương tiện kỹ thuật
dạy học ............................................................................................................... 23
1.4. Nội dung quản lý phòng học đa phương tiện ............................................. 27
1.4.1. Lập kế hoạch phát triển phòng học đa phương tiện................................. 27
1.4.2. Tổ chức thực hiện việc phát triển phòng học đa phương tiện ................. 27
1.4.3. Chỉ đạo việc phát triển phòng học đa phương tiện .................................. 28


iv

1.4.4. Kiểm tra đánh giá việc sử dụng phòng học đa phương tiện .................... 29
Kết luận chương 1 .......................................................................................... 31
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÒNG HỌC ĐA PHƯƠNG
TIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I ...................... 32
2.1. Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I .............. 32
2.1.1. Đặc điểm chung ....................................................................................... 32
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và công tác
quản lý, chỉ đạo của nhà trường ......................................................................... 34

3.2.2. Biện pháp 2: Cải tiến tổ chức bộ máy và xây dựng cơ chế quản lý
phòng học đa phương tiện.................................................................................. 65
3.2.3.Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo việc bảo quản và sử dụng phòng
học đa phương tiện............................................................................................. 68
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên
việc lắp đặt, bảo quản và sử dụng phòng học đa phương tiện ........................... 70
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý phòng học đa phương tiện theo mô
hình xã hội hóa giáo dục .................................................................................... 72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 75
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất ........................................................................................................................ 79
Kết luận chương 3 .......................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 88
1. Kết luận ............................................................................................................ 88
2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 92
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 1


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên của nhà trường ....37
Bảng 2.2. Thống kê phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp
giảng dạy trong 5 năm gần đây) .............................................................37
Bảng 2.3. Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên
sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu ...38
Bảng 2.4. Thống kê học viên đăng ký dự thi đại học vào trường, số học viên
trúng tuyển và nhập học trong 3 năm gần đây (hệ chính quy) ..............39
Bảng 2.5. Thống kê, phân loại số lượng người nhập học trong 3 năm gần đây

để phát triển phòng học ĐPT theo điểm trung bình và xếp hạng. ...........81
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
để phát triển phòng học ĐPT ở Trường Cao đẳng An ninh nhân dân
I. ...............................................................................................................84


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra từ những năm 50 của thế
kỷ XX cho đến nay được đánh dấu bởi một loạt các cuộc cách mạng kế tiếp
nhau như cách mạng công nghệ mới, cách mạng thông tin, cách mạng công
nghệ sinh học… Đặc biệt cuộc cách mạng trong lĩnh vực thông tin thì công
nghệ thông tin và truyền thông đang tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời
sống xã hội chúng ta nói chung và quá trình giáo dục nói riêng. Cuộc cách
mạng này đang tạo ra những khả năng to lớn của việc ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học. Phương tiện kỹ thuật dạy học
vừa là công cụ giúp giảng viên chuyển tải thông tin, điều khiển hoạt động
nhận thức của học viên, vừa là nguồn tri thức đa dạng và phong phú.
Giáo dục giúp con người truyền thụ kiến thức từ thế hệ này sang thế hệ
khác nhằm duy trì trí tuệ và cải thiện phúc lợi cho xã hội. Theo truyền thông,
các phương tiện giảng dạy chủ yếu dựa vào các tài liệu in và hướng dẫn trực
tiếp (mặt đối mặt). Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật số trong
việc truyền tải thông tin đã làm cho quá trình giáo dục phong phú hơn, đa
dạng hơn cả về hình thức lẫn nội dung giáo dục. Phòng học đa phương tiện là
nơi lắp đặt bàn ghế và hệ thống các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại
(phương tiện kỹ thuật dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin). Trong tiết
học diễn ra ở phòng học đa phương tiện giảng viên sử dụng các phương tiện
kỹ thuật dạy học, kết hợp với các hiệu ứng âm thanh, hình ảnh, video và phần

trang bị còn chồng chéo, không chủ động xây dựng kế hoạch phát triển loại
hình phòng học này một cách bài bản; Việc sử dụng còn chưa đạt hiệu quả
cao do đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn thiếu chuyên môn, giảng viên chưa được
đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng sử dụng phòng học đa phương tiện ;
Việc bảo quản các phòng học này còn yếu do chưa có bộ phận quản lý chuyên
trách và sự phân công trách nhiệm còn chồng chéo, thiếu tập trung. Vì vậy,
việc sử dụng phòng học đa phương tiện trong giảng dạy ở Trường Cao đẳng


3

An ninh Nhân dân I chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới về nội dung chương
trình, phương pháp dạy học. Vì vậy, việc tìm ra các biện pháp quản lý phòng
học đa phương tiện để nâng cao chất lượng giáo dục của học viên trong nhà
trường là nhiệm vụ hết sức cấp thiết đối với trường Cao đẳng An ninh Nhân
dân I trong giai đoạn hiện nay.
Với những lý do đã phân tích ở trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường Cao đẳng An ninh Nhân
dân I trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý phòng học ĐPT để đề
xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả phòng học ĐPT, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học, nghiên cứu tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phòng học ĐPT.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng
An ninh nhân dân I.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao
đẳng An ninh nhân dân I trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phòng học đa phương tiện ở các
trường Cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường
Cao đẳng An ninh nhân dân I
Chương 3: Các biện pháp quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường
Cao đẳng An ninh nhân dân I.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
PHÒNG HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Cuộc cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia hiện nay thực chất là cuộc
cạnh tranh về khoa học và công nghệ. Muốn có nền khoa học và công nghệ
phát triển thì nền giáo dục phải hiện đại; một nền giáo dục chỉ được coi là nền
giáo dục hiện đại khi nó được thực hiện trên nền tảng khoa học công nghệ
hiện đại.
Ngày nay các nước có nền giáo dục hiện đại thường nói đến chuyển
giao công nghệ trong đào tạo, mà trọng tâm là công nghệ dạy học. Có thể nói
công nghệ dạy học là một quá trình khoa học trong đó các nguồn nhân lực và

phương pháp dạy học truyền thống phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Đặc biệt,
nó góp phần nâng cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho người học, tạo
điều kiện thuận lợi cho người học ở mọi lứa tuổi, có thể học mọi lúc, mọi nơi
tạo thành một xã hội học tập và học tập suốt đời. Ở nhiều cường quốc về giáo
dục như: Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản,... phòng học đa phương tiện đã trở nên
không thể thiếu được trong quá trình dạy học ở các nhà trường, đặc biệt là ở
các trường cao đẳng.
Trong cuốn sách “Mutilmidia in Education” (Đa phương tiện trong giáo
dục) các tác giả Cheng, Safont, Basu và Goebel đã đề xuất mô hình tích hợp
các thành phần bao gồm học, dạy và kiểm tra, đánh giá thông qua việc sử
dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại trong phòng học đa phương
tiện tại các trường đại học [34]. Theo Janet, Trường Đại học Central
Lancashire, Vương Quốc Anh thì những bài học có sử dụng máy tính và thiết
bị đa phương tiện được lắp đặt tại phòng học đa phương tiện có hiệu quả hơn


7

rất nhiều so với phương pháp truyền thống. Trong những lớp học này, giảng
viên dễ dàng minh họa những kiến thức, đặc biệt là những nội dung cần mô
phỏng để học viên dễ hiểu bài hơn. Ví dụ: giảng viên dùng phần mềm mô
phỏng để mô phỏng hoạt động của động cơ 4 kỳ, học viên sẽ dễ dàng hình
dung ra hoạt động thực sự của động cơ này. Bài học sẽ ít bị nhàm chán hơn,
khuyến khích sự vẫn động, tích cực của học viên thông qua phương tiện kỹ
thuật dạy học hiện đại có tương tác [32].
Trong một nghiên cứu có chủ đề “Multimedia Case Studies:
Development and Use in Manangement Education” (Nghiên cứu thực tiễn về
Multimedia: Phát triển và sử dụng trong quản lý giáo dục), các tác giả P.
Bielli và S. Basagalia, đã chỉ ra một số ưu điểm và nhược điểm cần lưu ý khi
sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại để lắp đặt trong phòng học

đề đã có nhiều nghiên cứu một cách bài bản và xây dựng thành một hệ thống
lý luận chặt chẽ, đầy đủ. Mặc dù vậy, ở Việt Nam cũng đã có những nghiên
cứu, tìm hiểu về phòng học đa phương tiện của các cơ quan quản lý, các
trường cao đẳng cũng như những nhà cung cấp trang bị hệ thống phòng học.
Năm 2004-2005, trong khuôn khổ Dự án Giáo dục đại học của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, khoảng 40 trường cao đẳng, đại học được trang bị hệ thống
các phòng hội thảo trực tuyến, đào tạo từ xa để kết nối các trường với nhau
nhằm chia sẻ tài nguyên số, với số tiền lên tới 1.2 triệu USD. Mỗi phòng học
được trang bị nhiều thiết bị như: máy tính, tủ mạng, switch, hộp truyền Audio
– Video cho giảng viên, học viên, hộp điều khiển cho giảng viên, phấn mềm,
camera, máy chiếu đa năng, máy chiếu qua đầu.... Các phòng học này được sử
dụng để tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến, tổ chức các cuộc họp trực
tuyến, tổ chức các lớp học từ xa, tổ chức các lớp học tại chỗ, chia sẻ tài
nguyên số giữa các trường cao đẳng. Việc áp dụng công nghệ này sẽ tiết kiệm
được nhiều chi phí và thời gian trong việc họp hành, tập huấn và đặc biệt là
rất tiện ích trong việc đào tạo từ xa, hội thảo từ xa.


9

Các nghiên cứu từ tài liệu của hãng IBM Việt Nam, Microsoft Việt
Nam cho thấy hiện nay, các phòng học đa phương tiện được trang bị các máy
tính với cấu hình ngày càng mạnh hơn. Với khả năng kết nối Internet, tính
năng học ngoại ngữ đa phương tiện cũng trở nên thuận tiện hơn trước bắt cặp
hộp thoại giữa các học viên... Một số phòng học được tổ chức thành từng
nhóm, khoảng 8-10 “máy tính con” và giảng viên chia sẻ bài giảng đến từng
học viên qua mạng.
Nhờ hệ điều hành thông minh của Microsoft, việc kết nối các máy tính
nối mạng trong trường học trở nên dễ dàng hơn. Giảng viên đứng lớp có thể
quản trị hệ thống máy tính thu nhỏ này mà không cần đến các chuyên viên

tiêu chuẩn.
Khi học ở lớp học này học viên không phải ghi chép mà mọi nội dụng
chính của tiết học đã được phát từ đầu tiết học. Học viên chỉ ngồi theo dõi bài
giảng của giảng viên, trả lời các câu hỏi gợi mở của giảng viên đưa ra và làm
thí nghiệm (nếu có). Giảng viên chính giảng dạy phần lý thuyết và mô phỏng
thí nghiệm bằng thí nghiệm áo trên máy tính cho cả lớp học. Các giảng viên
trợ giúp thì phân nhóm lớp các dụng cụ thực tế. Các giảng viên trợ giúp vừa là
người trợ giúp nhưng cũng là người giám sát đánh giá vài giảng của giảng
viên chính.
Trong đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hà, Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội về “Các biện pháp quản lý để phát triển phòng học đa
phương tiện ở trường ĐH Bách khoa Hà Nội” chỉ ra rằng bắt đầu từ năm
2000 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đưa vào sử dụng 3 phòng học
tiếng (nối mạng Internet) dành cho học viên ngành ngoại ngữ và kỹ thuật.
Tiếp đó, năm 2003 nhà trường đã đầu tư và đưa vào sử dụng năm phòng học
đa phương tiện. Tác giả cũng đưa ra những bất cập trong việc quản lý và sử
dụng phòng học đa phương tiện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội như là:
Chưa có bộ phận chuyên trách quản lý, chưa có đội ngũ chuyên môn kỹ thuật,
việc đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên sử dụng phòng ĐPT còn thiếu.


11

Tương tự như vậy, trong đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn
Văn Thuận, Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II, Hải
Phòng về “Biện pháp quản lý mô hình phòng học đa phương tiện ở Trường
Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II, Hải Phòng” đã chỉ ra rằng
bắt đầu từ năm 2007 Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương
II, Hải Phòng đã đầu tư và đưa vào sử dụng một phòng học đa phương tiện.
Tác giả cũng đưa ra những bất cập trong việc quản lý và sử dụng phòng học

đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [19].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung
là khách thể QL) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [23].
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng
thái có tính chất lượng mới [3]. Quản lý = Quản + Lý
Trong đó: - Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định.
- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới và phát triển.
Tuy nhiên hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái,
còn hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren. Vì vậy quản lý là
làm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn định và phát triển [3].
Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động
có tổ chức, có định hướng và chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản
lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận về
quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề
cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và
trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức
năng quản lý.


13

Chức năng kế hoạch: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản lý
phải làm khi tiến hành công việc quản lý của mình. Thực hiện chức năng này
có nghĩa là người quản lý phải xác định mục tiêu, mục đích đối với thành quả
đạt được ở tương lai của tổ chức và các con đường cũng như cách thức để đạt
được mục tiêu, mục đích đó.


Kế hoạch

Kiểm tra

THÔNG TIN

Tổ chức

Chỉ đạo
Hình 1.1.Sơ đồ các chức năng quản lý
1.2.2. Khái niệm “Quản lý nhà trường”
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên quy mô
toàn xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo
dục quốc dân.
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo
dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến
khách thể quản lý nhà trường (giảng viên, nhân viên và người học,...) nhằm
đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo
dục” [7].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giảng viên, học viên


15

và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [30].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp

- Phòng học chuyên môn: có diện tích nhỏ, số lượng người ngồi học ít
(


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status