Quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện An Lão TP Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện, Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Ngô Đức Cảnh


LỜI CẢM ƠN
Đề thực hiện đề tài này tác giả đã trải qua hai năm học tập tại Học viện
Quản lý Giáo dục trong sự quan tâm của cơ sở đào tạo, của cơ quan công tác, gia
đình và bạn bè.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Tập thể Lãnh đạo, các giảng viên, chuyên
viên của Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian qua. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Nguyễn Mạnh
Hùng đã định hướng vấn đề nghiên cứu, chỉ dẫn các phương pháp triển khai các
nhiệm vụ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thiện luận
văn đúng thời hạn và đảm bảo yêu cầu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện An Lão - TP Hải
Phòng, Ban giám hiệu, giáo viên các trường THCS trong huyện đã nhiệt tình, trách
nhiệm trong cung cấp những thông tin xác thực để giúp tác giả thu được những
minh chứng quan trọng trong phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động quản
lý đội ngũ giáo viên THCS của Phòng GD&ĐT huyện An Lão phục vụ nghiên cứu
đề xuất các biện pháp quản lý trong luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người thân trong
gia đình và các đồng nghiệp và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ công việc để tác
giả có thời gian tập trung học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn khó tránh khỏi những hạn chế.
Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô, các nhà
khoa học và những người quan tâm để giúp luận văn thêm hoàn thiện và có giá trị

CBQL

Cán bộ quản lý

4.

CNTT

Công nghệ thông tin

5.

ĐMPP

Đổi mới phương pháp

6.

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

7.

ĐNGV THCS

Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

8.


QLGV

Quản lý giáo dục

14.

THCS

Trung học cơ sở

15.

THPT

Trung học phổ thông

16.

UBND

Uỷ ban nhân dân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4

Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 42
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN AN LÃO - THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG .................................................................................................................... 44
2.1. Khảo sát thực trạng ......................................................................................... 44
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................. 44
2.1.2. Nội dung khảo sát ................................................................................ 44
2.1.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................... 44
2.1.4. Công cụ khảo sát .................................................................................. 44
2.1.5. Phương pháp khảo sát ......................................................................... 45
2.1.6. Tổ chức khảo sát .................................................................................. 45
2.1.7. Xử lý kết quả ........................................................................................ 46
2.2. Khái quát về giáo dục và đào tạo huyện An Lão, thành phố Hải Phòng ............ 46
2.3. Tình hình GD&ĐT THCS huyện An Lão - thành phố Hải Phòng ................. 48
2.4. Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ viên THCS huyện An Lão - TP
Hải Phòng .............................................................................................................. 54
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện An
Lão - TP Hải Phòng ............................................................................................... 62
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 64
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN AN LÃO - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020 ..... 66
3.1. Nguyên tắc đề xuất xây dựng biện pháp ........................................................ 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ........................................... 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................... 67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 67
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 67
3.2. Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện An Lão - TP Hải
Phòng đến năm 2020. ............................................................................................ 68
3.2.1. Biện pháp 1. Lập quy hoạch, kế hoạch quản lý đội ngũ giáo viên


Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo Leonard Nadle (Mĩ, 1980) ........30

Biểu đồ 2.1. Sự phát triển đội ngũ CBQL, giáo viên THCS huyện An Lão từ
năm 2010-2015 ....................................................................................51
Bảng 2.1.

Thống kê số lượng truờng, lớp, học sinh THCS từ năm học 20102011 đến năm học 2014-2015 .............................................................48

Bảng 2.2.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS THCS huyện An Lão ...................49

Bảng 2.3.

Kết quả xếp loại học lực học sinh .........................................................49

Bảng 2.4.

Sự phát triển số lượng GV THCS huyện An Lão ...............................51

Bảng 2.5.

Biến đổi cơ cấu giáo viên THCS huyện An Lão ................................52

Bảng 2.6.

Trình độ chính trị đội ngũ GV THCS huyện An Lão .........................53

Bảng 2.7.

then chốt, quyết định chất lượng giáo dục là phải xây dựng được một đội ngũ
đông đảo những người làm công tác giáo dục yêu nghề, yêu trường, hết lòng
thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh…
Trong những năm vừa qua, giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được
những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Cụ thể là: Hệ thống trường lớp và quy mô giáo dục phát triển
nhanh, thực hiện nền giáo dục toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng
tăng của nhân dân và nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kĩ năng nghề
nghiệp của người lao động; công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục có nhiều
tiến bộ, chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, góp phần đáp ứng yêu
cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế  xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc; công tác quản lí giáo dục có bước chuyển biến tích cực; đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lí giáo dục tăng nhanh về số lượng, trình độ đào tạo được
nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục; cơ sở vật chất  kĩ
thuật của hệ thống giáo dục và đào tạo được tăng thêm và từng bước hiện đại
hoá; xã hội hoá giáo dục và hợp tác quốc tế được đ y mạnh, đạt nhiều kết quả
quan trọng. Những thành tựu, kết quả quan trọng của giáo dục bắt nguồn từ
truyền thống hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội;
sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục; sự ổn định về


2

chính trị cùng với những thành tựu phát triển kinh tế  xã hội và hội nhập
quốc tế của đất nước. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì trong những
năm vừa qua giáo dục và đào tạo còn tồn tại không ít những hạn chế, yếu
kém, cụ thể là: Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu
cầu phát triển kinh tế  xã hội của đất nước; chương trình giáo dục còn coi
nh thực hành, vận dụng kiến thức; phương pháp giáo dục, kiểm tra, thi và

đổi mới hình thức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài
học và ứng dụng CNTT trong sinh hoạt chuyện môn thông qua mô hình
trường học kết nối... Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn
chế, bất cập về cơ cấu đội ngũ, về trình độ và năng lực còn một bộ phận chưa
đáp ứng được yêu cầu... Nguyên nhân của tình trạng trên là do ngành chưa
xây dựng được quy hoạch, kế hoạch chiến lược, chưa dự báo được nhu cầu
giáo viên và đề ra các biện pháp có căn cứ khoa học, làm cơ sở cho việc quản
lý đội ngũ giáo viên một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới và đặc biệt
là đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Với những lý do trên tác
giả chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài: “Quản lý đội ngũ giáo viên THCS
huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay"
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS
huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS của huyện trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên
trường THCS;
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS
và việc quản lí đội ngũ giáo viên THCS ở huyện An Lão thành phố Hải Phòng
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện


4

An Lão, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu

Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra
những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi với các GV THCS,
CBQL của các trường THCS để làm rõ thêm một số thông tin thực trạng.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu
những kinh nghiệm trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên của các
trường THCS.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiên các chuyên gia bằng hình thức
phiếu hỏi, gồm: Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lí
học,quản lí giáo dục; Các nhà quản lí của các trường THCS để xem xét một
số nhận định về thực trạng, đánh giá tính cần thiết, khả thi của các biện pháp
được đề xuất
5.3. Các phương pháp khác
Nhóm các phương pháp xử lí thông tin: Sử dụng thống kê toán học; Sử
dụng các phân mềm tin học; Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị...
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này khảo sát nghiên cứu công tác quản lý của Phòng GD&ĐT
huyện An Lão - thành phố Hải Phòng về đội ngũ giáo viên của tất cả các
trường THCS trong huyện giai đoạn 2010-2015 và tổ chức thực hiện công tác
quản lý đến năm 2020.
7. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, huyện An Lão - TP Hải Phòng đã có được
những kết quả nhất định trong công tác quản lý phát triển giáo viên cấp THCS


6

trong các lĩnh vực: Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, đánh giá, rà soát đội
ngũ giáo viên theo chu n... Tuy nhiên trong công tác quản lý đội ngũ vẫn còn
bộc lộ một số hạn chế trong công tác quy hoạch, công tác quản lý thiếu tính

thế giới. Có thể kể một số công trình của các tác giả tiêu biểu như Eleonora
Vilegas-Reiers (1998); Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock
(1985); Cochran-Smith và Lytle (2001); Walling và Levis (2000); Cobb
(1999); Kettle và Sellars (1996); Kalelestad và Olweus (1998); Youngs
(2001); Grosso de Leon (2001); Guzman (1995); Mc. Ginn và Borden (1995);
Tattlo (1999); Darling-Hammond (1999); Loucks-Horsely và Matsumoto
(1999); Borko và Putnam(1995). Ngoài ra, chúng ta còn gặp những kết quả
nghiên cứu về GV phổ thông trong các báo cáo của Uỷ ban quốc gia về giáo
dục và tương lai Hoa Kì các năm 1996, 1997... Tất cả các công trình trên có
thể phân chia theo 4 hướng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý, phát
triển nghề nghiệp GV;
- Nghiên cứu cải tiến các kĩ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp
cho GV. Xu hướng này đang được các quốc gia trong khối APEC triển khai


8

thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV. Theo xu hướng này, các quốc gia ở Châu Á
Thái Bình Dương cũng coi đào tạo và bồi dưỡng GV là một trong những khâu
then chốt để phát triển kinh tế ở các nước này. Các nước này rất coi trọng
nâng cao nghề nghiệp liên tục cho GV;
- Nghiên cứu quản lý và phát triển nghề nghiệp cho GV như là một yêu
cầu của tiến trình cải cách giáo dục.
Về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Trong nghiên cứu của mình về đào tạo GV, Michel Develay đã bắt đầu
từ lí luận về học đến lí luận về dạy để nghiên cứu về đào tạo GV. Theo ông:
“Đào tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về năng lực tương ứng
không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lí, hệ biến hóa của môn
học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là không thể được” [35].

mà nhiều nước trên thế giới khi tiến hành cải cách giáo dục, phát triển giáo
dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ GV.
Trong 25 năm đổi mới, nhiều biện pháp nhằm phát triển đội ngũ GV
các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt từ
khi Đảng và nhà nước có chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn có liên quan đến đội ngũ
GV đã được thực hiện: Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và
phân tích nguồn nhân lực, mã số VIE/89/022, năm 1991 - 1992 (gọi tắt là Dự
án tổng thể về giáo dục). Mục đích của dự án là:
+ Đánh giá hệ thống giáo dục về hiệu quả trong và hiệu quả ngoài.
+ Đề xuất chiến lược dài hạn thích nghi với yêu cầu đang thay đổi của
xã hội và sự hạn chế về tài chính.
Đề tài khoa học mã số KX-07-14 thuộc chương trình khoa học - công
nghệ cấp nhà nước (năm 1996) về “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực
trong điều kiện mới”. Mục đích của đề tài này là:
+ Đánh giá thực trạng về tình hình bồi dưỡng và đào tạo lại các loại


10

hình lao động hiện nay.
+ Đề xuất với nhà nước một số nội dung chính sách và biện pháp nhằm
thúc đ y việc bồi dưỡng và đào tạo lại các hình thức lao động có hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho phù họp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong điều kiện mới.
Liên quan đến cấp học THCS đã có các nghiên cứu sau:
Dự án: “Tăng cường năng lực đào tạo GV” thuộc nội dung tài trợ của
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). Mục tiêu của dự án nhằm củng cố năng
lực các cơ sở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan trung ương
và chính quyền địa phương tham gia đào tạo GV THCS theo 4 lĩnh vực:

cách ồ ạt; ... đã làm cho chất lượng đội ngũ GV bị giảm sút nghiêm trọng.
Nhiều loại hình đào tạo, hình thức bồi dưỡng đã được mở rộng thiếu tính quy
hoạch, kế hoạch làm sai lệch cơ cấu đội ngũ GV. Điều này không chỉ là trách
nhiệm của các cơ quan QLGD mà còn là trách nhiệm của các cơ quan quản lý
nhà nước về giáo dục từ trung ương đến các địa phương.
Thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển
mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; công nghệ thông tin
và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội; xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là
quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang
phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia. Trong bối cảnh ấy, giáo dục trong thế
kỷ XXI đóng vai trò quan trọng trong việc chu n bị nguồn nhân lực có chất
lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, đó
gần như là một đòi hỏi tất yếu và cam kết của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia.
Điều đó đặt ra cho Giáo dục Việt Nam có sứ mạng đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đồng
thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của


12

mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội
học tập; Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí
còn hạn h p. Để thực tốt vấn đề đó, một trong những biện pháp trọng tâm cần
phải thực hiện là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do
Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo
cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải... đã đề cập đến việc đào tạo, bồi

Cùng với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận
năng lực, các chương trình đào tạo và bồi dưỡng GV cũng được cải tiến, điều
chỉnh, thậm chí đổi mới toàn bộ theo chủ trương hình thành và phát triển các
năng lực nghề nghiệp cho GV. Các tác giả cũng đã đề xuất biện pháp đổi mới
việc đào tạo GV như sau:
(1) Các trường sư phạm đào tạo GV cần đổi mới chương trình theo
hướng tiêp cận năng lực;
(2) Chương trình đào tạo GV trước hết cần xác định được hệ thống các
năng lực chung - những năng lực mà sinh viên của các ngành cần phải có và
những năng lực riêng (năng lực môn học) cho sinh viên các ngành cụ thể;
(3) Đội ngũ giảng viên phải có những năng lực cần thiết và nhất là phải
giỏi những năng lực môn học cụ thể, thay đổi nhận thức, kĩ năng, phương
pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá;
(4) Công tác quản lí, tổ chức đào tạo của các bộ phận chức năng trong
trường cũng phải thay đổi theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.
Trong lĩnh vực quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên cũng đã được
nhiều chuyên gia giáo dục trong nước nghiên cứu và đề cập đến qua các tài
liệu khoa học, cụ thể như:
- Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Mê Linh,
thành phố Hà Nội, Nguyễn Thị Hằng (LV-QLGD 45/2012);


14

- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội theo chu n nghề nghiệp - Nguyễn Quốc
Nam –(LV-QLGD 56/2012);
- Phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố
Nam Định theo chu n nghề nghiệp - Trần Thị Thu Trang (LV-QLGD
74/2012);

toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý gắn liền với hoạt động của con người trong cuộc sống. Quản lý
là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính xã hội của lao động.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã
hội phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt
động xã hội, xã hội loài người trải qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác
nhau, mỗi chế độ khác nhau có một phương thức sản xuất khác nhau, phương
thức sản xuất sau phát triển hơn phương thức sản xuất trước, con người thế hệ
sau tiến bộ và văn minh hơn con người thế hệ trước, nó kéo theo trình độ quản
lý ngày càng cao làm cho năng suất lao động ngày càng tăng, làm cho xã hội
ngày càng phát triển tiến bộ. Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và
phát triển cùng với lịch sử phát triển của loài người. Đó là một dạng lao động
đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật
cao, nhưng đồng thời nó là sản ph m có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội.
Quản lý còn là sự kết hợp giữa tri thức với lao động, quản lý còn được
xem là tổ hợp cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy
khả năng của đối tượng nhằm thúc đ y sự phát triển của xã hội.
Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là các sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, người tổ chức


16

quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn
hóa, xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các
nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.

Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục
tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [23].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật
của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em ” [32].
Như vậy, những khái niệm về Quản lý giáo dục nêu trên tuy có những
cách diễn đạt khác nhau nhưng có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý giáo
dục là hệ thống những tác động có chủ đích, phù hợp với qui luật khách quan
của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục
nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được
mục tiêu giáo dục trong môi trường luôn biến động.
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản
lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương, còn đối tượng quản lý chính là
nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng
của giáo dục đào tạo. Có thể hiểu một các cụ thể là:
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục
đích của chủ thể quản lý đến đổi tượng bị quản lý.
Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể GV, HS và các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham
gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định.
Hay quản lý giáo dục ở cấp độ quản lý trường học (cơ sở giáo dục): là


18

hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể
quản lý đến tập thể cán bộ, nhân viên, người dạy, người học, cha m người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status