Quản lý hoạt động thư viện tại các trường tiểu học thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC


HỒ THỊ ÁNH CHÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP LÂM SÀNG
CỦA SINH VIÊN NGÀNH BÁC SĨ ĐA KHOA
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN

HÀ NỘI – 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đặng Thị
Thanh Huyền người đã hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban giám đốc, các thầy cô Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy cô
tham gia giảng dạy đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục khóa 11 của Học viện
quản lý giáo dục.
Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các Bộ môn, Phòng Quản lý Đào tạo Đại
học, Phòng Công tác Chính trị và Học sinh sinh viên, Trung tâm Khảo thí và
Đảm bảo chất lượng giáo dục Trường Đại học Y Hà Nội, cán bộ giảng viên,


Bệnh viện

BSĐK

Bác sĩ Đa khoa

CB

Cán bộ

CTCT&HSSV

Công tác chính trị và Học sinh sinh viên

ĐHYHN

Đại học Y Hà Nội

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GS

Giáo sư

GV

Giảng viên


Sinh viên

TTLS

Thực tập lâm sàng

TP

Thành phố

TSKH

Tiến sĩ Khoa học


iv

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH BÁC SĨ ĐA KHOA CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y............................................................................................. 6
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên các
trường Y trên thế giới. ................................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu hoạt động thực tập, quản lý hoạt động thực tập lâm sàng
của sinh viên các trường Y ở Việt Nam. ......................................................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .................................................................... 10
1.2.1. Thực tập ........................................................................................ 10

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. ..................................................... 39
2.1.2. Sứ mạng ........................................................................................ 40
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn .............................................. 40
2.1.4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của Trường. .......... 42
2.1.5. Hoạt động đào tạo Đại học ............................................................. 42
2.1.6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo của trường ................. 44
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng…………………….………………..45
2.3. Thực trạng hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành BSĐK tại
Trường Đại học Y Hà Nội. ................................................................................... 46
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành Bác sĩ
Đa khoa tại trường Đại học Y Hà Nội .................................................................. 54
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng trong quản lý hoạt động TTLS của SV
ngành BSĐK tại BV. ................................................................................... 55

2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của SV ngành
BSĐK tại trường Đại học Y Hà Nội…………………………………….55
2.4.2.1. Thực trạng lập kế hoạch TTLS của SV ngành BSĐK tại bệnh
viện………………………………………………………………………56
2.4.2.2. Thực trạng tổ chức, triển khai thực hiện hoạt động TTLS………...58
2.4.2.3. Thực trạng về chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện hoạt động TTLS ……60
2.4.2.4. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động TTLS ……..62
2.4.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động TTLS của SV
ngành BSĐK tại bệnh viện. .......................................................................... 66
2.5. Đánh giá và phân tích nguyên nhân về thực trạng quản lý hoạt động TTLS
của sinh viên ngành BSĐK tại trường Đại học Y Hà Nội .................................... 68
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 71


vi


Bảng 2.2: Thống kê số lượng SV ngành BSĐK học TTLS tại BV. .........................47
Bảng 2.3: Thống kê số lượng SV ngành BSĐK học TTLS từ Y3 đến Y6. ..............47
Bảng 2.4: Giảng viên tham gia giảng dạy TTLS tại BV năm học 2014-2015 ..........48
Bảng 2.5: Kỷ luật sinh viên vi phạm quy chế TTLS năm học 2014-2015 ...............50
Bảng 2.6: Thống kê kết quả TTLS của SV năm học 2014-2015 ..............................50
Bảng 2.7: Khảo sát tần suất thực hiện nhiệm vụ của GV trong dạy TTLS...............52
Bảng 2.8: Khảo sát tần suất thực hiện nhiệm vụ của SV trong hoạt động TTLS .....53
Bảng 2.9: Nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, tầm quan trọng của QL
hoạt động TTLS của SV ngành BSĐK tại BV..........................................................55
Bảng 2.10: Khảo sát CBQL, GV về hoạt động lập kế hoạch TTLS .........................57
Bảng 2.11: Các bước tổ chức hoạt động TTLS của SV ngành BSĐK tại BV ..........59
Bảng 2.12: Các hình thức phổ biến nội quy, quy chế TTLS cho SV .......................61
Bảng 2.13: Khảo sát việc kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động TTLS .................64
Bảng 2.14: Khảo sát nhận định của CB, GV và SV về mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố tới hoạt động TTLS của SV. ....................................................................66
Bảng 2.15: Khảo sát tần suất thực hiện việc quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới
hoạt động TTLS của SV ngành BSĐK tại BV..........................................................67
Bảng 3.1: Nhận định của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp. ..............88
Bảng 3.2: Nhận định của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp………......89
Bảng 3.3: Mối tương quan giữa tính cấp thiết, mức độ khả thi của các biện pháp đề
xuất …...……………………………………………………………………………90


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các chức năng trong một chu trình quản lý............................................. 12
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của Trường Đại học Y Hà Nội .................................................. 40


23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới đã khẳng định: “Nghề y là một nghề đặc
biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt”[19]. Việc tổ
chức đào tạo nhân lực luôn gắn liền với thực tập lâm sàng tại các cơ sở y tế,
nên Bộ Y tế cũng đã ban hành chỉ thị số 06/2008/CT-BYT về việc tăng cường


2
chất lượng đào tạo nhân lực y tế trong giai đoạn hiện nay, nhằm đảm bảo chất
lượng đào tạo nhân lực ngành y tế [4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra “Mục
tiêu đào tạo Bác sĩ Đa khoa có y đức, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức y
học cơ sở vững chắc; có kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học lâm sàng và
cộng đồng, có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe nhân dân”[7].
Do vậy, Trường Đại học Y Hà Nội luôn coi thực tập lâm sàng là một
yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sinh viên sau khi tốt nghiệp. Thực tập
lâm sàng giúp cho sinh viên củng cố và hiểu sâu hơn về lý thuyết, đồng thời là
nền tảng cho kiến thức cho việc thành thạo các kỹ năng khám và chữa bệnh
sau này. Việc quản lý thực tập lâm sàng của sinh viên là một trong những
khâu quan trọng của công tác quản lý đào tạo; nâng cao chất lượng thực tập
lâm sàng và phát triển năng lực nghề của sinh viên y khoa là một yêu cầu hết
sức cần thiết.
Chương trình đào tạo Bác sĩ Đa khoa hệ đại học chính quy của Trường
Đại học Y Hà Nội thực hiện mục tiêu đào tạo là: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên
có thể đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về trình độ chuyên môn của ngành nghề
cũng như nhu cầu phục vụ cho xã hội về khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho
nhân dân. Theo đó, chương trình đào tạo 6 năm cho sinh viên chính quy được
cấu trúc gồm ba phần chính: Lý thuyết, Thực tập cơ sở tại các phòng thí
nghiệm, Thực tập lâm sàng lâm sàng tại các bệnh viện.
Trên thực tế, việc nghiên cứu quản lý thực tập lâm sàng của sinh viên

phạm vi chương trình đào tạo sinh viên ngành Bác sĩ Đa khoa.
5.2. Phạm vi về thời gian
Các thông tin về thực trạng lấy từ năm 2012 đến nay, khảo sát, lấy ý
kiến… các cán bộ, giảng viên, sinh viên của Trường Đại học Y Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học:


4
Trong những năm qua việc quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của
sinh viên ngành Bác sĩ Đa khoa của Trường Đại học Y Hà Nội đã đạt được
những kết quả nhất định. Tuy nhiên hiệu quả của công tác quản lý hoạt động
thực tập lâm sàng chưa cao, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập do các
nguyên nhân khác nhau. Nếu đề xuất những biện pháp quản lý thích hợp như
thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý: Nâng cao nhận thức của giảng viên,
sinh viên, các cán bộ y tế trực tiếp tham gia hoạt động giảng; công tác kiểm
tra, đánh giá kết quả thực tập; quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và bệnh
viện trong hoạt động thực tập lâm sàng … thì sẽ góp phần quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng đào tạo Bác sĩ Đa khoa, đáp ứng nhu cầu cấp thiết
của xã hội.
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng
hợp, so sánh, đánh giá những lý luận có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu
của đề tài qua sách, báo và các tài liệu có liên quan.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra, khảo sát sinh viên đi
thực tập lâm sàng để có thông tin làm cơ sở cho công tác phân tích. Gửi phiếu
hỏi cho giảng viên, sinh viên thực tập lâm sàng tại các bệnh viện.
+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn giảng viên, cán bộ quản lý, sinh
viên thực tập lâm sàng về những khó khăn, thuận lợi cũng như những đề xuất
trong việc quản lý hoạt động thực tập lâm sàng.



6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THỰC TẬP LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH
BÁC SĨ ĐA KHOA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh
viên các trường Y trên thế giới.
Trong “Sổ tay giáo dục dành cho cán bộ y tế” (1992), tác giả J.J.
Guilbert với quan điểm thực tập chính là trọng tâm của giáo dục y học, đã
phân chia thành các chương về mục tiêu giáo dục, lập kế hoạch đánh giá, xây
dựng chương trình, thực hiện việc đánh giá. Tác giả đã nêu lên và giải quyết
được những vấn đề cơ bản như: Xây dựng một kế hoạch thực tập, theo dõi
kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thực tập, quản lý việc lượng
giá các kỹ năng thực hành của sinh viên, quản lý đánh giá phương pháp
hướng dẫn thực tập của giảng viên, và phương pháp đánh giá cuối đợt thực
tập của sinh viên…[14],[32].
Tiếp theo trong tài liệu hướng dẫn thực hành “Giảng dạy nhân viên
chăm sóc sức khỏe” của Fred Abbatt và Rosemary McMahon (1985), NXB y
học 1992 (tài liệu dịch), các tác giả đã đề cập về chương trình bồi dưỡng cho
giảng viên giảng dạy và đào tạo những nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Nhiệm vụ và yêu cầu của giảng viên, phương pháp xây dựng kế hoạch dạy
học và đánh giá kết quả. Những nguyên tắc học tập, kỹ thuật giảng dạy, từ đó
đề ra phương pháp đánh giá kết quả cụ thể. Đây là một chuyên luận khá công
phu về công tác giảng dạy nhân viên y tế ở nhiều nước trên thế giới. Các tác
giả đã giảng giải về cách để người giảng viên biết cụ thể là sinh viên cần phải
học gì. Từ kỹ thuật phân tích nhiệm vụ sẽ đưa tới sự phân biệt rõ ràng giữa
các điều cần học khác nhau từ kiến thức, thái độ hay kỹ năng thao tác tay

Theo Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:
“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,


8
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con
người Việt Nam”. Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
của xã hội hiện đại đã và đang đặt ra những yêu cầu mới đối phương pháp đào
tạo của các trường Cao đẳng, Đại học theo định hướng phát triển năng lực
thực hành, năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên. Hoạt động thực tập nói
chung luôn được các nhà giáo dục quan tâm và nghiên cứu. Hầu hết các công
trình nghiên cứu tuy ở dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng đều cùng một
mục đích là nâng cao chất lượng thực tập, mục đích cuối cùng nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo của Trường.Việc nghiên cứu vấn đề thực tập thực ra không
phải là một đề tài hoàn toàn mới lạ vì hoạt động thực tập là một hoạt động đã
có từ lâu tại các trường Đại học Y, Cao đẳng Y, trung cấp Y và cả các trường
sư phạm trong cả nước.
Hoạt động thực tập nói chung luôn được các nhà giáo dục quan tâm và
nghiên cứu. Hầu hết các công trình nghiên cứu ở nước ta với nhiều hình thức
khác nhau nhưng đều chung một mục đích là nâng cao chất lượng thực tập,
mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong các
buổi hội thảo, hội nghị chuyên đề, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan:
- Nguyễn Xuân Khang (2006), “Một số biện pháp quản lý thực tập
lâm sàng”, NXB Y học, Hà Nội.
- Vụ khoa học và Đào tạo, Bộ Y tế (1990), “Một số vấn đề trong
sư phạm y học”, NXB Y học, Hà Nội.
- Hội thảo khoa học quốc gia: “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu

với các trường Y trong cả nước, hiện tại chỉ có đề tài nghiên cứu về thực trạng
quản lý thực tập của đối tượng là sinh viên ngành Điều dưỡng hoặc Kỹ thuật


10
y học.Còn với sinh viên ngành Bác sĩ Đa khoa thì cho đến nay hoàn toàn chưa
có một công trình nghiên cứu nào về vấn đề này.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Thực tập
Theo định nghĩa của từ điển LaRousse, thực tập là giai đoạn học tập
nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề
(thực tập luật sư, thực tập sư phạm…), cũng là giai đoạn mà một người phải
tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đào tạo.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học), thực tập là làm trong
thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ
chuyên môn.
Tóm lại, từ những định nghĩa trên ta có thể khẳng định thực tập là
khoảng thời gian được sử dụng để học một nghề nào đó từ môi trường thực tế.
1.2.2. Thực tập lâm sàng
Thực tập trong trường y khoa là một yêu cầu bắt buộc được thực hiện
từ năm thứ nhất và liên tục cho đến năm thứ sáu. Nó được chia làm 2 loại:
thực tập cơ sở là thực tập tại các phòng thực tập (labo) trong trường và thực
tập lâm sàng là thực tập tại các bệnh viện.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học), lâm sàng là những gì
trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên giường bệnh.
Trong ngành y, “lâm sàng” có nghĩa là giường bệnh, do vậy “thực tập
lâm sàng” có nghĩa là thực tập tại các giường bệnh, hay nói rộng ra là thực tập
tại bệnh viện.
Thực tập lâm sàng là học kỹ năng thực hành tại các bệnh viện liên kết
với Trường. Thực tập lâm sàng là một quá trình tích lũy kinh nghiệm và phải

- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động;
quản lý là điều kiện thiết yếu để con người tồn tại, vận động và phát triển.
- Hoạt động quản lý được thực hiện bởi một tổ chức hay một nhóm xã hội.


12
-

Trong hoạt động quản lý, yếu tố con người bao gồm người quản lý

và người được quản lý có vai trò trọng tâm trong hoạt động này.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có chủ đích của người
quản lý tới người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung:
-

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay là một tổ chức.

-

Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự

nhiên các mối quan hệ giữa người và người, giữa những nhóm người…
-

Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý đến

khách thể quản lý như: nội quy, quy chế, mệnh lệnh, chính sách…
-

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới

hướng tới mục tiêu (luôn xuất hiện kế tiếp nhau) trong quá trình QL một tổ
chức [10].
1.2.4. Quản lý đào tạo
Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giảng
viên, sinh viên nhằm phát triển nhân cách của sinh viên do nhà trường tổ chức
và quản lý.
Quản lý đào tạo là thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo: Quản lý việc xây dựng và thực
hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, chú trọng thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ giáo dục thái độ, và phát triển trí tuệ cho sinh viên trong quá trình
dạy học.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của
sinh viên trong việc chấp hành nội quy, quy định, điều lệ, chế độ … một cách
nề nếp và ổn định…
- Quản lý chất lượng đào tạo: Phát hiện kịp thời nguyên nhân dẫn tới
tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức các biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo
chất lượng theo yêu cầu.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp văn bằng
chứng chỉ.
- Quản lý hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường, quản lý điều phối
hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường.


14
1.2.5. Quản lý thực tập lâm sàng
Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng là yêu cầu tìm ra những giải pháp
tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm
bảo những điều kiện thuận lợi giúp cho sinh viên có thể thực tập tốt, tích lũy
thêm được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân. Quản lý thực tập cũng là
nhằm phát huy ưu điểm, đề ra những biện pháp khắc phục mặt tồn tại của hoạt

lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn
cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/giảng
viên của hệ thống giáo dục đại học không quá 20. Đến năm 2020 có ít nhất 60%
giảng viên đạt trình độ thạc sỹ và 35% đạt trình độ tiến sỹ.
Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học: Thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ chế hoạt động của các cơ sở giáo dục
đại học công lập theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 04 năm
2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn
hóa và thể dục thể thao.
Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo như: Cơ cấu lại
khung chương trình; bảo đảm sự liên thông của các cấp học; giải quyết tốt
mối quan hệ về khối lượng kiến thức và thời lượng học tập giữa các môn giáo
dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo của từng
môn học. Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và nghề nghiệp trong xã hội, phục vụ yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành tiếp cận trình độ tiên tiến của thế
giới. Phát triển kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động trong cộng đồng và
khả năng lập nghiệp của người học.
Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi
dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học. Chú trọng nâng cao


16
trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến
lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý.
* Yêu cầu chất lượng nhân lực ngành Y tế:
Trong dòng chảy chung của đổi mới giáo dục đại học ở nước ta, trước
yêu cầu ngày càng cao của xã hội về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực,
việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học ngành Y càng trở nên bức thiết.
Đào tạo nhân lực y tế là một khâu quan trọng trong việc nâng cao chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status