Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

CHU THỊ CHINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
Ở THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ TIẾN SỸ

HÀ NỘI – 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo của Học viện Quản lý
giáo dục và các thầy cô tham gia trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo
dục Khóa 11 đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới BGH,
toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh các trường TH ở thành phố

CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

HS

Học sinh

HĐGDĐĐ

Hoạt động giáo dục đạo đức

TH

Tiểu học

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

TP

Thành phố

GV

Giáo viên

PHHS


GVBM

Giáo viên bộ môn

TPT

Tổng phụ trách

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
8. Kết cấu của đề tài ................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1.5.2. Yếu tố chủ quan ......................................................................................38
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH
BẮC GIANG ............................................................................................................42
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục tiểu học
thành phố Bắc Giang.............................................................................................42
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................42
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................42
2.1.3. Giáo dục tiểu học thành phố Bắc Giang .................................................43
2.2. Vài nét về hoạt động khảo sát ........................................................................49
2.3. Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức các
trường tiểu học ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. .....................................51
2.3.1. Thực trạng giáo dục đạo đức hiện nay ...................................................51
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường
tiểu học .............................................................................................................56
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động GDĐĐ ở
các trường tiểu học ...........................................................................................59
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh các trường tiểu học ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang........................61
2.4.1. Điểm mạnh .............................................................................................61
2.4.2. Điểm yếu.................................................................................................62
2.4.3. Thời cơ ....................................................................................................63
2.4.4. Thách thức ..............................................................................................64
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................65
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ BẮC
GIANG, TỈNH BẮC GIANG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY .......................66



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đặc điểm đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường
tiểu học thành phố Bắc Giang ................................................................44
Bảng 2.2. Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, GV và nhân viên ........................45
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất các trường tiểu học TP Bắc Giang .................................46
Bảng 2.4. Thiết bị dạy học của các trường tiểu học TP Bắc Giang .......................47
Bảng 2.5. Xếp loại chất lượng giáo dục học sinh các trường tiểu học Bắc
Giang ......................................................................................................48
Bảng 2.6. Nhận thức và thực hiện các giá trị đạo đức của học sinh trong nhà
trường tiểu học .......................................................................................51
Bảng 2.7. Đánh giá các hoạt động giáo dục đạo đức trong trường TH ..................54
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường
tiểu học hiện nay ....................................................................................57
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh .........................................................................................................60
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức ...........................................................................87
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức ...........................................................................88

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh về các mức độ nhận thức về mục tiêu giá trị đạo đức.............55
Biểu đồ 2.2. So sánh về các mức độ thực hiện mục tiêu giá trị đạo đức ..................56
Biểu đồ 2.3. Biểu thị mối tương quan giữa các mức độ nhận thức (%) và thực
hiện (%) của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức .............59


1


2

đình, người lớn không gương mẫu, đã làm trái ngược với nội dung đạo đức
các em được học ở trường như không biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, nói
tục và chửi bậy, gây gổ đánh nhau với bạn, không lễ phép, vi phạm trật tự an
toàn giao thông, sống ích kỷ, không biết quan tâm, yêu thương mọi
người,…đây là thực trạng đáng lo ngại ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực,
nhân cách học sinh.
Thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh miền núi, điều kiện về kinh tế xã hội
còn gặp nhiều khó khăn nhưng với truyền thống hiếu học và những thành tựu
trong công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, sự nghiệp giáo dục đào tạo của
tỉnh không ngừng phát triển, đạt được nhiều thành quả to lớn. Các trường tiểu
học thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo
của Đảng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đề ra phương hướng, mục tiêu
và các giải pháp về giáo dục đạo đức học sinh. Tuy nhiên trong quá trình quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức, chất lượng, hiệu quả giáo dục đạo đức các
trường tiểu học thành phố Bắc Giang chưa đạt được như mong muốn, chưa
cập với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.
Để góp phần thực hiện hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh các trường tiểu học ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế, tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học ở thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh hiện nay".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
các trường tiểu học ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục đạo đức góp phần giáo dục toàn diện nhân cách học sinh.


từ năm học 2015 – 2016 đến nay, và sẽ tiến hành khảo sát: CBQL, GVCN,
GVBM, TPT, phụ huynh và học sinh ở 17 trường TH thành phố Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang.


4

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phân tích, tổng hợp các tài liệu về đạo đức và giáo dục đạo đức làm cơ
sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát những biểu hiện về đạo đức
của học sinh tiểu học và các hình thức tổ chức quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức ở các trường tiểu học.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Trên cơ sở những điều quy định của
luật giáo dục, các thông tư ban hành điều lệ trường học; nhiệm vụ và quyền hạn
của học sinh; các hành vi học sinh không được làm v,v,… đề tài xây dựng nội
dung các câu hỏi trong phiếu điều tra và thu thập số liệu qua phiếu điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với các đối tượng phỏng
vấn để đánh giá thực trạng về giáo dục đạo đức và những biểu hiện vi phạm,
mức độ vi phạm của học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia,
cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cốt cán.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
- Thống kê toán học để xử lý số liệu của đề tài.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho

Hiroike Chikuro (1866-1938) - người khai sinh Moralogy (Đạo đức
học) Nhật Bản cho rằng giáo dục đạo đức không phải là dạy mà là "gợi mở,
nuôi dưỡng", không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà làm lay động
tâm hồn người học, khiến bản thân người học thấy mình ngày một trưởng
thành hơn. Giáo dục đạo đức không gói gọn cánh cổng nhà trường mà lan


6

rộng đến toàn xã hội. Giáo dục đạo đức không chỉ là công việc của nhà trường
mà rất cần sự phối hợp từ nhiều phía, của gia đình và xã hội.
Ở phương Tây, nhà triết học Mỹ John Dewey (1859-1952) cho rằng
giáo dục đạo đức gắn với giáo dục dân chủ, tự do, tiến bộ, với các giá trị đạo
đức và thẩm mỹ là một "quá trình liên tục".
Nhà triết học Socrat (470-399 TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu
biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ sau
khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Đồng thời, ông cũng quan niệm, cái
gốc của đạo đức là tính thiện. Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức phải
bằng nhận thức lý tính với phương pháp khoa học.
Đến thế kỷ XXI, tổ chức giáo dục và khoa học Liên hợp Quốc
(UNESCO) đã đưa ra bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân: học
để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người. Vì vậy,
giáo dục đạo đức là nền tảng để thực hiện trụ cột trên. [10]
1.1.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về HĐGDĐĐ đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên
cứu, của các nhà giáo trong cả nước bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ XX
đến nay.
Ở Việt Nam, với truyền thống văn hóa phương Đông, các giá trị đạo
đức luôn được coi trọng. Các giá trị về con người, tình yêu thương đồng loại,
tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia

sống tốt và làm việc hiệu quả". [1]
Luật giáo dục sửa đổi năm 2005 đã xác định mục tiêu cụ thể tại điều
23: "Giáo dục học sinh phổ thông là giúp các em phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng sáng tạo nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học
sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gian xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc". [21]


8

Trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu về giáo dục đạo
đức của nhiểu tác giả trong nước đã được công bố từ góc độ tâm lý học, giáo
dục học tiêu biểu như: Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Đức Minh,
Phạm Hoàng Gia, Phạm Minh Hà, Phạm Tất Dong, Trần Đăng Sinh, Nguyễn
Thị Thọ, Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương và nhiều tác giả
khác....
Tác giả Phạm Minh Hạc xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để khảo sát
hành vi và hoạt động, nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, thực
hiện giáo dục đạo đức trong quá trình phát triển nhân cách của học sinh, xem
đó như mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lượng giáo dục. [10]
Tác giả Nguyễn Đức Minh đã nghiên cứu và trình bày cơ sở tâm lý
giáo dục học của giáo dục đạo đức cho học sinh.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ
nhiệm trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh.
Những nghiên cứu đó đã góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới
sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung cũng như công tác giáo dục đạo đức
và quản lý việc giáo dục đạo đức nói riêng. Mỗi địa phương, mỗi nhà trường
đều có tính đặc thù riêng, trong mỗi thời điểm đó đều có những chuyển biến,

nhà trường nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lượng giáo dục của
nhà trường thực hiện có chiến lược, có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học và giáo
dục đặt ra.
Tóm lại, quá trình quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm
đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về
chất. Quản lý giáo dục vừa là một hiện tượng xã hội, vừa là một loại quá trình
xã hội đồng thời cũng là một hệ thống xã hội.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng
tái tạo nguồn lực cho xã hội. Quản lý nhà trường là một loại hình đặc thù của
quản lý giáo dục và là cấp độ quản giáo dục vi mô.


11

Khi bàn về quản lý nhà trường, tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra các
định nghĩa về quản lý nhà trường là: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".[11]
Rõ ràng hơn khi tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: "Quản lý trường
học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính
quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu
trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức
chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất kĩ
thuật, tài chính, đầu tư khoa học - công nghệ và thông tin bên trong trường và
được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn
hiện có".[13]
Chúng tôi xem định nghĩa này là công cụ nghiên cứu quản lý

Tác giả Trần Hậu Kiêm: "Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc,
nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã
hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với
lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ
giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội". [14]
Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Nguyễn Thị Yến Phương: "Đạo
đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc,
chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao
cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người
với con người, giữa cá nhân với xã hội” [7]
Về bản chất đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực xã hội, nó
được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận


13

và tự giác thực hiện. Đạo đức chính là văn hóa trong cuộc sống, là biểu hiện
của trình độ nhận thức của cá nhân và trình độ dân trí xã hội.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, khái
niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên,
không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các
giá trị đạo đức mới. Theo quan điểm của Đảng và nhà nước ta, các giá trị đạo
đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc
với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao
động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội,
sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có tinh thần nhân đạo và tinh
thần quốc tế cao cả.
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng lại có hai quan điểm lớn về
đạo đức:

và mặt tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, đó là sự chuyển hoá
những nhu cầu của xã hội thành những phẩm chất bên trong của cá nhân.
Giáo dục đạo đức được thực hiện trong gia đình, nhà trường và trong môi
trường xã hội, với những hình thức đa dạng và những phương pháp phong
phú, trong đó giáo dục trong nhà trường có một vị trí đặc biệt quan trọng.
Bản chất giáo dục đạo đức là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể
giáo dục và yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh nhận thức đúng,
tạo lập tình cảm và thái độ đúng, hình thành những thói quen hành vi văn
minh trong cuộc sống, phù hợp với chuẩn mực xã hội. Trong cuộc sống,
trong hoạt động, thông qua giao lưu nhân cách con người mới được hình
thành và phát triển.
Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội
chủ nghĩa. Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm
cho học sinh có tinh thần yêu nước, thấm nhuần lý tưởng xã hội chủ nghĩa,
thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp
sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật.


15

1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động, là quá trình
lãnh đạo có chủ đích của chủ thể quản lý (CBQL giáo dục các cấp) tác động đến
đối tượng quản lý (hoạt động GDĐĐ) cho học sinh ở các cơ sở giáo dục nhằm
đạt mục tiêu giáo dục đề ra dựa trên chính sách pháp luật và chuẩn hiện có.
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh là hoạt động bao gồm
quản lý trong nội bộ trường học và quản lý của các cấp, ngành, tổ chức đối
với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường. Ở phạm vi thứ
nhất, chủ thể quản lý là cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), còn
đối tượng quản lý là công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Ở phạm vi thứ

sống và học để tự khẳng định mình.
* Giá trị người công dân toàn cầu:
Trong những năm gần đây, khái niệm "công dân toàn cầu" được nhắc
đến thường xuyên hơn dù không phải ai cũng hiểu. Đời sống hiện đại đã phá
vỡ nhiều giới hạn vốn từng được coi là không thể vượt qua. Đời sống kinh tế
toàn cầu, sự giao lưu văn hoá toàn cầu, những giá trị cơ bản được phổ cập
toàn cầu khiến cho các xã hội hiện đại không thể không sinh ra những công
dân toàn cầu! Trong "cộng đồng toàn cầu" đó, mỗi hành động của cá nhân
không chỉ mang lại lợi ích (hoặc ngược lại là hậu quả) cho cá nhân anh ta mà
đồng thời còn mang lại lợi ích cho đất nước và cho toàn thế giới! Sự liên kết
ấy là một đòi hỏi bắt buộc trong đời sống thế giới hiện đại. Vậy các nền giáo
dục, đặc biệt là nền giáo dục Việt Nam hiện đại sẽ phải làm gì để cho xã hội
ngày càng có nhiều "công dân toàn cầu"?
Toàn cầu hóa đòi hỏi khả năng cạnh tranh cao. Vấn đề giữ gìn văn hóa,
bản sắc dân tộc, gặp gỡ các nền văn hóa hay xâm lăng văn hóa cũng được đặt
ra. Phát triển toàn diện con người, tăng cường năng lực cạnh tranh, hoàn
thành công việc với hiệu quả cao là điều kiện cơ bản để tận dụng thời cơ và
thách thức, trong đó có thời cơ và thách thức do xu thế toàn cầu hóa mang lại


17

để phát triển kinh tế, xã hội nói chung. Nghiên cứu con người và nguồn nhân
lực để đáp ứng yêu cầu bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Chúng ta cần có một chiến lược phát triển đất nước dưới ngọn cờ độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, mà chiến lược phát triển toàn diện con người
Việt Nam là một bộ phận - bộ phận cốt lõi, quyết định sự thành bại của toàn
bộ chiến lược chung của đất nước đi vào thế kỷ XXI. Trong đó đặc biệt chú ý
giáo dục truyền thống, bản sắc dân tộc, tìm hiểu các nền văn hóa khác theo
hướng tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”[1]
Vậy giá trị của người học trong bối cảnh hiện nay là giúp học sinh
hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học bậc Trung học cơ sở, có thái độ hành vi đúng đắn, có năng lực,
phẩm chất, kiến thức kĩ năng phù hợp với xu thế phát triển đáp ứng yêu cầu
của xã hội hiện nay.
* Vai trò của nhà quản lý với các nhà trường tiểu học
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục
quốc dân. Trường tiểu học có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt
động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho
cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành: quản lý cán bộ, giáo viên,
nhân viên theo quy định của pháp luật; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn
lực cho hoạt động giáo dục; phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá
nhân trong hoạt động giáo dục.
* Giá trị của người học trong nhà trường hiện nay
Trong nhà trường hiện nay giá trị của người học là bình đẳng, công
bằng và tự do cá nhân. Các giá trị này cũng phản ảnh trong trường học. Sự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status