Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

TRẦN THỊ NHÀI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HÒA BÌNH,
HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
Học viện Quản lý giáo dục Hà Nội, Trung tâm bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ
quản lý - Học viện quản lý giáo dục, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác
giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Xin trân trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy,
hướng dẫn, truyền thụ những kiến thức quý báu về chuyên ngành “Quản lý
giáo dục” cho tác giả trong suốt thời gian học tập.

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐMPP

Đổi mới phương pháp

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

HĐGD

Hoạt động giáo dục

HS

Học sinh

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

PPDH


8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG
HỌC CƠ SỞ ..............................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..........................................................................6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ..............................................................6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ..................................................................8
1.2. Một số khái niệm của đề tài ...........................................................................11
1.2.1 Quản lý ....................................................................................................11
1.2.2. Hoạt động dạy học ..................................................................................12
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học .....................................................................14
1.2.4. Năng lực học sinh ...................................................................................14
1.2.5. Dạy học phát triển năng lực học sinh .....................................................15
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ....16
1.3. Khái quát về dạy học phát triển năng lực học sinh Trung học cơ sở.............16
1.3.1. Đặc điểm học tập của học sinh Trung học cơ sở ....................................16
1.3.2. Chương trình dạy học ở THCS ...............................................................17
1.3.3. Yêu cầu về xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung dạy học ....................17
1.3.4. Yêu cầu về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy
học.....................................................................................................................18
1.3.5. Yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ..........20
1.4. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh trung học cơ sở ..............................................................................................22
1.4.1. Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ...................................................22
1.4.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên ...................26
1.4.3. QL hoạt động dạy học phát triển năng lực học sinh của giáo viên ........27


iv
1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, thiêt bị phục vụ dạy học phát triển năng lực ....36

huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng..........................................................66
2.3.1. Các mặt mạnh và nguyên nhân ...............................................................66
2.3.2. Các tồn tại và nguyên nhân ....................................................................66
2.3.3. Những vấn đề cần giải quyết ..................................................................67
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................68
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRƯỜNG
THCS HÒA BÌNH HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG ....................................................................................................................70


v
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ........................................................70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .........................................................70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện ........................................................70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................71
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ...........................................................71
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh tại trường Trung học cơ sở Hòa Bình huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.............................................................................................71
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về
dạy học theo định hướng phát triển năng lực ...................................................71
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, đặc biệt triển khai các tổ
sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ....................................75
3.2.3. Bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,
giáo viên về dạy học theo định hướng phát triển năng lực...............................80
3.2.4. Chỉ đạo giáo viên thiết kế và tổ chức dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh......................................................................................84
3.2.5. Chỉ đạo giáo viên tăng cường hướng dẫn HS cách học tập....................93

Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn .................................59
Bảng 2.12. Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ................................................60
Bảng 2.13. Thực trạng chỉ đạo dạy học theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ..................................................................................................62
Bảng 2.14. Thực trạng việc kết hợp với các lực lượngkhác trong xã hội .................64
Bảng 2.15. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học...........................65
Bảng 3.1. Sự cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý .....................104
hoạt động dạy học PTNL học sinh ..........................................................................104


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ những yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, đặt
ra những yêu cầu về mẫu hình nhân cách người lao động mới, dẫn đến những
yêu cầu về chất lượng và hiệu quả giáo dục. Do đó, phải đổi mới giáo dục, cụ
thể là đổi mới các hoạt động giáo dục thì mới có được những mẫu hình nhân
cách đáp ứng được những biến đổi toàn diện của xã hội hiện nay.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng nguồn nhân lực
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học đòi hỏi giáo dục phải có
bước chuyển mạnh mẽ cả về phương pháp, nội dung và cách thức quản lý.
Trước thực tế đó, nghị quyết 29/NQ/TW đã nhấn mạnh "Chuyển quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục
nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội"[1]. Đây là sự
khác biệt lớn nhất giữa cuộc đổi mới Giáo dục lần này với những lần cải cách,
đổi mới trước đó. Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ “định hướng nội dung
sang định hướng năng lực”

học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh ở trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên
thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao năng lực của học sinh, góp phần nâng


3

cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục hiện nay.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh ở trường THCS Hòa Bình huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh THCS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh ở trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh ở trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Phạm vi nội dung:

Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy học của giáo viên, quản
lý hoạt động dạy học của các CBQL.
Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi xin ý kiến giáo viên, cán bộ
quản lý nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, học sinh tập trung về các vấn đề
thực trạng dạy học và quản lý dạy học; nhận thức về tầm quan trọng của đổi
mới dạy học theo định hướng PTNL, phẩm chất người học.
Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi, có trình độ và
kinh nghiệm dạy học về dạy học theo định hướng phát triển năng lực để xem
xét, điều chỉnh các nhận định, đề xuất các phương pháp được sử dụng trong
quá trình xử lý các thông tin, xử lý các kết quả điều tra, kết quả khảo nghiệm.


5

Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh và phụ huynh học sinh các trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các báo cáo
tổng kết, sơ kết, hồ sơ dạy học, quản lý của nhà trường các năm học gần đây
nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức
hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm quản lý
hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường
THCS.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý, phân tích kết quả
nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

chính hoạt động của mình.
Nước Mỹ- một nước phát triển nhất thế giới, để giữ vững vị trí hàng
đầu trên trường quốc tế, cựu tổng thống Mỹ ill Clinton, đã ra thông điệp gửi
quốc dân ngày 04/2/1997 kêu gọi: “Tôi đưa ra lời kêu gọi hành động để cho
nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế của chúng ta,
hành động để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học…”. Vì ông cho
rằng: “giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia tối quan trọng đối với tương lai của
chúng ta”. Theo ông: “Để có trường tốt nhất phải có GV tốt nhất, cần thưởng


7

công và công nhận những giáo viên tốt nhất, đồng thời loại bỏ một cách
nhanh chóng và công bằng một số ít người không đủ chuyên môn”. [7]
Từ cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa Tư ản bắt đầu xuất hiện, vấn đề
dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục thật sự quan tâm. Nổi
bật là các công trình nghiên cứu của các tác giả Cômenxki,
V.A.Xukhômlinxki, P.V.Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđatôp, Zakharôp.
Cômenxki đưa ra nguyên tắc dạy học như nguyên tắc trực quan, nguyên tắc
nhất quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống... Qua đó thể
hiện gián tiếp rằng hiệu quả dạy học có liên quan đến chất lượng người dạy
trong việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc dạy học. Về việc chỉ đạo quá
trình dạy học, Xukhômlinxki rất coi trọng bồi dưỡng đội ngũ GV, dự giờ phân tích giờ dạy, giúp đỡ GV để nâng cao tay nghề, hoàn thiện nghệ thuật sư
phạm. Xukhômlinxki quan niệm rằng một nhà giáo chân chính là một người
yêu sách. Còn M.I. Kônđakôp thì đi sâu phân tích công tác kế hoạch hoá, vai
trò của tập thể sư phạm, quan hệ giữa Hiệu trưởng với tập thể sư phạm nhằm
hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ giáo dục - dạy học của nhà trường. Việc bồi
dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho GV, công tác kiểm tra quá
trình dạy học được ông nhấn mạnh và cụ thể hóa ở nhiều khía cạnh. Theo ông
phương pháp chỉ có thể có hiệu quả khi việc tự học của GV gắn bó qua lại với

Tác giả Đặng Thành Hưng đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề về nội dung,
phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với
thực tiễn đời sống sản xuất, dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Tác giả
Nguyễn Lăng ình nghiên cứu về dạy và học tích cực.
Tác giả Vũ Trọng Rỹ, Phạm Xuân Quế đã có bài viết "Kiểm tra đánh
giá kết quả học tập môn vật lý ở trường phổ thông theo định hướng phát triển
năng lực”. Bài viết trình bày quan niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS nói chung, trong học tập môn vật lý ở trường phổ thông nói chung
theo định hướng PTNL đồng thời làm rõ bốn nhóm năng lực đặc thù trong
học tập môn vật lý và phương pháp, kỹ thuật, quy trình kiểm tra đánh giá kết


10

quả học tập theo định hướng PTNL HS, trong đó đề xuất vận dụng cách đánh
giá của PISA vào thiết kế đề kiểm tra/thi môn vật lý.[25].
Tác giả Trần Thị Bích Liễu, Lê Thanh Huyền với kinh nghiệm quốc tế
về dạy học và phát triển năng lực sáng tạo cho HS. Bài viết tổng quan kinh
nghiệm của các nước về thực hiện một cách hệ thống và đồng bộ việc dạy học
PTNL sáng tạo cho HS từ chính sách đến chương trình và thực tiễn lớp
học[21].
Gần đây có nhiều Hội thảo, nhiều bài viết khoa học tại các trường Sư
phạm, Học viện....các tác giả đều chung nhận định, việc dạy học theo hướng
tiếp cận năng lực người học được xem là chìa khóa để đổi mới giáo dục.Có
thể thấy khá nhiều đề tài đề cập đến biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu
trưởng ở các trường THCS, ở những mức độ khác nhau, cấp học khác nhau,
loại hình trường và trên địa bàn khác nhau. Các công trình nghiên cứu trên
thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động quản lý giáo
dục trên địa phương, đồng thời cũng đóng góp những viên gạch xây dựng nền
tảng hệ thống các biện pháp quản lý giáo dục trên cả nước. Đó là những công

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng:“Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt
văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách,
các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [17].
Như vậy, khái niệm quản lý có thể được biểu đạt bởi nhiều cách khác
nhau nhưng đều thống nhất ở những khía cạnh cơ bản:
- Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ
thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản
lý, đối tượng quản lý) gồm con người, tài sản, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi,
cây trồng.... và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể
quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết,


12

thoả thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối
quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều
khiển, chỉ huy, giám sát, đánh giá..) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu
quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra.
- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể quản
lý và khách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của
môi trường. Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản
lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Người quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt
và mềm dẻo.
Tóm lại: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức. Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân

định là một hoạt động giáo dục thực hiện quá trình giáo dục nói chung, trong đó
có quá trình dạy học. Như vậy, quá trình dạy học được thực hiện bởi các hoạt
động dạy học cụ thể diễn ra trong không gian và thời gian xác định. Đây là hoạt
động của các chủ thể dạy học nhằm hình thành và phát triển hoạt động học tập
của người học tương ứng với yêu cầu của các thành tố quá trình dạy học.
* Hoạt động dạy: Hoạt động dạy là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển hoạt động nhận thức - học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám
phá tri thức, qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân.
* Hoạt động học: là hoạt động tự giác, tích cực chủ động, tự tổ chức, tự
điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý và
biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể
hiện mình, tự làm phong phú giá trị của bản thân.


14

* Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy học gồm hai hoạt động đó là hoạt
động dạy và hoạt động học. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với
nhau, tồn tại cùng nhau để tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành các quy định
(điều lệ, quy chế, nội quy, v.v…) về hoạt động giảng dạy của giáo viên và
hoạt động học tập của học sinh, đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành tự
giác, có nền nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao.
Quản lý hoạt động dạy học là một hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học.
Một cách khái quát: Quản lý hoạt động dạy học là tác động có
chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học (hiệu trưởng) đến khách
thể quản lý dạy học (đội ngũ giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng

Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự QL.
* Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
* Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT); Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
1.2.4.2. Các năng lực chuyên biệt môn học/lĩnh vực học tập
(1) Tiếng Việt; (2) Tiếng nước ngoài; (3) Toán; (4) Khoa học Tự nhiên,
công nghệ; (5) Khoa học xã hội và nhân văn; (6) Thể chất; (7) Nghệ thuật; ….
Do vậy năng lực của học sinh là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính
mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ
năng,…mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội,…thể hiện ở tính sẵnsàng
hành động của các em trong môi trường sống.
1.2.5. Dạy học phát triển năng lực học sinh
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học có thể hiểu đó
là một chiến lược giảng dạy trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực


16

hiện; quá trình giảng dạy dẫn người học đến chỗ làm chủ những kỹ năng cơ
bản và những kĩ năng sống cần thiết của cá nhân để hòa nhập tốt vào hoạt
động lao động ngoài xã hội.
Cụ thể hơn, dạy học phát triển năng lực là một quá trình gồm toàn bộ
các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng
lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh
thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được
để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán/vấn đề thực tế đặt ra
trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học[19]
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS
Căn cứ vào các khái niệm quản lý dạy học, dạy học phát triển năng lực
HS, có thể xác định việc quản lý dạy học phát triển năng lực học sinh là quá

tiết. Các môn Vật lý, Hóa, Sinh, Tin, Thể dục mỗi năm 70 tiết. Các môn như
Lịch sử, Địa lý, Công nghệ thì có số lượng tiết tuỳ theo từng khối lớp.
Toàn bộ chương trình học tập ở THCS đã khái quát được các lĩnh vực
cơ bản về cả tự nhiên và xã hội. Mỗi môn học trong chương trình đều có vai
trò quan trọng trong việc hình thành và PTNL của học sinh, góp phần vào mục
tiêu phát triển toàn diện người học. Chương trình dạy học PTNL người học tập
trung vào việc mô tả năng lực đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của
quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điều khiển
đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh.
1.3.3. Yêu cầu về xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung dạy học
Xác định mục tiêu DH phải rõ ràng, cụ thể phản ánh các mức độ cần đạt
về kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng với các mức năng lực cần hình thành
ở học sinh. Nội dung DH phải được lựa chọn phù hợp để giúp học sinh phát
triển các năng lực theo mục tiêu đã xác định, bao gồm PTNL chuyên môn,
năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể… gắn với thực tiễn.


18

Nội dung DH lồng ghép thành các chủ đề tích hợp, tạo ra tình huống có
vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp nhằm giải quyết tình huống
đặt ra.
Mục tiêu giáo dục THCS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục nói
chung. Điều 2 trong Luật giáo dục nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [26]
Trong Nghị quyết 29 của Đảng cũng khẳng định: “Đối với giáo dục
phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status