Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29/NQ/TW đã nhấn mạnh "Chuyển quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà
trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Đây là sự khác biệt
lớn nhất giữa cuộc đổi mới Giáo dục lần này với những lần cải cách, đổi mới
trước đó. Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ “định hướng nội dung sang định
hướng năng lực”
Thực hiện chủ trương đổi mới đó cùng sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Thủy Nguyên, trường THCS Hòa Bình, từ năm học 2013-2014 đã
có kế hoạch triển khai đổi mới hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng
lực HS như: Cử GV tham dự các lớp tập huấn do phòng GD tổ chức, chỉ đạo
đổi mới PPDH, áp dụng các PPDH tích cực vào nhà trường như PP bàn tay
nặn bột, học tập theo nhóm, thí nghiệm, thực hành....bước đầu đã đạt được
những kết quả nhất định. Nhưng còn một số hạn chế chưa theo kịp yêu cầu
đổi mới; nhận thức của một bộ phận CBQL, GV chưa đầy đủ về dạy học theo
hướng phát triển năng lực; đổi mới PPDH chưa đồng bộ với đổi mới KT đánh
giá, chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học theo hướng mới chưa quyết liệt...
Từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy
học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh ở trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên
thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao năng lực của học sinh, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục hiện nay.

những kết quả nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập so với thực tiễn.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường THCS Hòa Bình phù hợp với chương trình giáo
dục, với đặc điểm học sinh, nhà trường, địa phương, tập trung khắc phục
những bất cập và triển khai đồng bộ thì sẽ phát triển năng lực học sinh, góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của nhà trường đáp ứng được
yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính là: Nhóm
phương pháp nghiên cứu lý luận; Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở cấp THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh tại trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh tại trường THCS Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ

4

1.3. Khái quát về dạy học phát triển năng lực học sinh Trung học cơ sở
1.3.1. Đặc điểm học tập của học sinh Trung học cơ sở
Học sinh THCS đang ở tuổi thiếu niên, có sự thay đổi nhanh chóng về
thể chất, tâm lý, tình cảm, trí tuệ. Các em muốn tự khẳng định mình và mong
muốn sự công nhận của người lớn.
1.3.2.Chương trình dạy học ở THCS
Chương trình dạy học ở THCS gồm 14 môn học, đã khái quát được các
lĩnh vực cơ bản về cả tự nhiên và xã hội.
1.3.3. Yêu cầu về xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung dạy học
Xác định mục tiêu DH phải rõ ràng, cụ thể, phù hợp phản ánh các mức
độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng với các mức năng lực cần
hình thành ở học sinh.
1.3.4. Yêu cầu về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy
học
Giáo viên cần lựa chọn các phương pháp, hình thức tổ chức DH cho
phù hợp với nội dung bài học đặt ra.
1.3.5. Yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- GV khi KT - ĐG phải coi trọng ĐG các năng lực theo mục tiêu DH,
động viên sự cố gắng của học sinh, chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri
thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.
1.4. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động của tổ, quản lý
hoạt động dạy học, giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ, quản lý cơ sở
vật chất tài sản của tổ chuyên môn…
1.4.1.1. Quản lý việc phân công giảng dạy
- Phân tích đánh giá cụ thể tình hình đội ngũ giáo, xác định và thống

năng lực
- Hướng dẫn HS cách học tập,cách tìm kiếm và khai thác thông tin thực
hiện nhiệm vụ học tập,tự học theo hướng dẫn của thầy cô;cách học nhóm, tự
KTĐG, làm báo cáo chủ đề.
1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, thiêt bị phục vụ dạy học phát triển năng lực
- Xây dựng kế hoạch, lập sổ quản lý CSVC, thiết bị. Đào tạo bồi dưỡng
giáo viên, phân công cán bộ phụ trách các phòng chức năng nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng CSVC, thiết bị.
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh
Lập kế hoạch KTĐG đảm bảo đúng quy định, huy động được các lực
lượng phù hợp tham gia kiểm tra; đa dạng hóa hình thức kiểm tra và áp dụng
các phương pháp kiểm tra hợp lý.


6

1.5. Một số yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS
Những yếu tố tác động cơ bản là: Chính sách giáo dục; Điều kiện kinh
tế - xã hội ở địa phương; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động dạy học PTNL học sinh gồm: Quản lý hoạt động của
tổ chuyên môn,quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên,
quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực học sinh của giáo viên, quản lý
cơ sở vật chất, thiêt bị phục vụ dạy học phát triển năng lực, Kiểm tra, đánh
giá hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

học bình thường vẫn chủ yếu sử dụng PPDH truyền thống.
2.2.2.3.Thực trạng hình thức tổ chức dạy học phát triển năng lực
Về hình thức dạy học, dạy hoc cả lớp với 100% GV thường xuyên sử
dụng. Các hình thức dạy học tích cực PTNL HS còn hạn chế sử dụng hoặc
một số không sử dụng.
2.2.2.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập nhằm phát triển
năng lực học sinh.
Từ kết quả khảo sát thấy rằng hiện nay GV chưa kết hợp đa dạng các
hình thức đánh giá kết quả học tập của HS. Hình thức kiểm tra chủ yếu là
kiểm tra viết và vấn đáp. Các hình thức khác như kiểm tra thực hành, yêu cầu
viết báo cáo về một chủ đề, cho điểm sản phẩm cá nhân và sản phẩm nhóm,
cho điểm tinh thần, thái độ học tập,… còn ít được thực hiện. Thực hiện việc
đánh giá quá trình học tập của học sinh, cho học sinh tự đánh giá, đánh giá
chéo còn hạn chế.
2.2.2.5.Thực trạng việc sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học
Từ kết quả khảo sát cho thấy việc sử dụng máy tính, máy chiếu vào
dạy học còn ít, các thầy cô chỉ áp dụng khi hội giảng hoặc đăng ký dạy hội
giảng theo chuẩn GV giỏi cấp trường, cấp huyện hoặc các tiết đăng ký dạy
tốt. Số thầy cô chưa dạy lần nào còn khá nhiều, đặc biệt ở môn GDCD và
một số bộ môn khác.Việc sử dụng máy quay phim, chụp ảnh, thí nghiệm tự
làm còn ít.
2.2.2.6.Thực trạng bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh
Công tác bồi dưỡng PP học tập cho HS và phương pháp học tập của HS
nhà trường còn hạn chế, chủ yếu vẫn là học thuộc, ghi nhớ và tái hiện kiến
thức. Hầu hết HS chưa có khả năng tự học, tư duy, sáng tạo. Các hình thức


8

học tập có tác dụng PTNL như viết báo cáo về 1 chủ đề, tự KTĐG chưa được


5

Mức độ sử dụng
Trung
Tốt
Kém
bình
SL % LL % SL %
165 82,5 35 17,5
20 10 60 30 120 60
45 22,5 155 77,5
25

12,5 175 87,5

35

17,5 165 82,5

90
80
30

45
40
15

110
120

TT

Nôi dung chỉ đạo hoạt động
dạy học theo định hướng
PTNL

Mức độ sử dụng
Thường
xuyên
SL
%

Chỉ đạo giáo viên sử dụng các
1 phương pháp và hình thức dạy
học PTNL
Chỉ đạo giáo viên thực hiện các
2 giờ học phân hóa đối tượng học
sinh
Chỉ đạo dạy học theo hướng
3
tích hợp
4 Chỉ đạo dạy học liên môn
Chỉ đạo giáo viên rà soát để
5
10
giảm tải nội dung
Chỉ đạo giáo viên thực hiện các
6 giờ dạy minh họa về dạy học
PTNL
Chỉ đạo giáo viên dự giờ trực


76,5%

8

23,5

16

47,1

18

52,9

25

73,5

9

26,5

4

11,8

30

88,2


29,4

Qua kết quả khảo sát cho thấy về chỉ đạo GV sử dụng các phương
pháp và hình thức dạy học PTNL đã được nhà trường thực hiện với 76,5%,
chỉ đạo phân hóa đối tượng với 47,1%, tích hợp nhà trường đã chỉ đạo GV
thực hiện với một số môn như ngữ văn, GDCD, Địa lí, Lịch sử với 73,5%
tuy nhiên mới ở mức chưa thường xuyên.Việc dạy học liên môn có chỉ đạo
song còn chiếu lệ, hình thức. Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương
trình:Việc giảm tải nội dung đã được nhà trường chỉ đạo thực hiện, với 100%


10

giáo viên khẳng định việc này.Tuy nhiên việc chỉ đạo dạy học PTNL của nhà
trường hiện nay vẫn chưa thực sự sát sao và thường xuyên thực hiện, nhiều nội
dung còn ở mức độ cầm chừng, do vậy sự tích cực của GV chưa cao.
2.2.4 Thực trạng việc kết hợp với các lực lượng khác trong xã hội
Qua khảo sát cho thấy ban giám hiệu nhà trường và GV đã ý thức được
tầm quan trọng của việc kết hợp với các lực lượng khác tham gia vào hoạt
động PTNL HS như Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, các nông trường, trang
trại, khu di tích,… Tuy nhiên kết hợp với các khu di tích ở môn lịch sử, với
thư viện nhà trường thường xuyên, với nông trường chủ yếu là ở các môn
Sinh học.
2.2.5. Thực trạng kiểm tra - đánh giá dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh
Bảng 2.15 : Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
Mức độ thực hiện
TT


Chưa
đạt yêu
cầu
SL %

2

Tổ chức kiểm tra việc thiết kế bài học
của giáo viên
Kiểm tra hoạt động dạy học PTNL

3

Tổ chức dự giờ thường xuyên

15

44,1

19

55,9

4

Dự giờ đột xuất các giáo viên

10

29,4


70,6

1

5
6
7

Kt việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học
nhằm phát triển năng lực học sinh
Kt việc hướng dẫn học sinh phương pháp
học tập nhằm PTNL
Kt việc ra đề, tổ chức đánh giá kết quả
học tập

5

26,5

14,7

Qua kết quả khảo sát có thể cho thấy công tác KTĐG hoạt động dạy
học PTNL cho HS của GV ở trường THCS Hòa Bình được thực hiện tương
đối tốt. Đặc biệt là kt việc xây dựng các loại kế hoạch của GV và KT hoạt
động dạy học của GV thông qua việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của tổ
chuyên môn.Tuy nhiên, công tác này vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể là việc dự
giờ đột xuất của HT ít khi được thực hiện mà chủ yếu dự giờ ở các đợt đăng
ký dạy tốt, lên lớp tổ theo chuyên đề, vì vậy đôi lúc còn chưa nắm bắt được


văn bản, chưa chỉ đạo đổi mới SH tổ chuyên môn để tác động đến NL của
GV. Việc KTĐG kết quả học tập của HS chưa đi sát đối tượng HS, chủ yếu
bằng hình thức kiểm tra viết, tạo cho HS áp lực năng nề trong việc học, chưa
có sự đổi mới về hình thức cũng như nội dung kiểm tra. Công tác QL sử dụng
TBDH trong nhà trường còn nhiều hạn chế trong việc hướng dẫn GV sử dụng


12

TBDH.Việc sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy còn ít, mang nặng tính hình thức, chưa đạt được hiệu quả như
mong muốn.
2.3.3. Những vấn đề cần giải quyết
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm và nâng cao nhận thức cho GV.Tăng cường CSVC, thiết bị phục vụ
cho HĐDH và nâng cao chất lượng dạy học. Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ
chuyên môn, chỉ đạo GV thiết kế và tổ chức bài học PTNL; Nâng cao năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ choCBQL, GV; chỉ đạo GV bồi dưỡng PP học
tập của HS;Đầu tư và chỉ đạo sử dụng TB phục vụ dạy học PTNL;Ban hành
văn bản hướng dẫn dạy học theo định hướng PTNL HS;Chú trọng và tăng
cường KTĐG dạy học PTNL của HS, của GV trong nhà trường.
Tiểu kết chương 2
Công tác quản lý HĐDH theo định hướng phát triển năng lực HS của
nhà trường đã được CBQL và GV quan tâm, đồng thời Hiệu trưởng nhà
trường đã áp dụng các biện pháp quản lý HĐDH khá đa dạng. Tuy vậy, qua
khảo sát phân tích các biện pháp mà Hiệu trưởng đã thực hiện, có thể thấy
mức độ thực hiện các biện pháp nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, chưa
đồng bộ, một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng chưa được tiến hành triệt
để. Nhiều nội dung đánh giá ở mức độ trung bình cần phải được tăng cường
phối hợp đồng bộ với một số biện pháp khác để công tác quản lý HĐDH đạt

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về dạy
học theo định hướng phát triển năng lực.
3.2.1.1 Mục tiêu:
Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của tất cả các lực lượng
giáo dục nhất là đội ngũ GV nhà trường vì đó là những người trực tiếp giảng
dạy cho HS.
3.2.1.2. Nội dung:
Quán triệt tinh thần đổi mới của Đảng, Chính phủ, ngành về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, đặc biệt là đổi mới dạy học từ định hướng
nội dung sang định hướng năng lực HS tới tất cả CBGV, nhân viên nhà
trường. Giúp cho GV nhà trường hiểu ý nghĩa và giá trị của việc dạy học theo


14

định hướng PTNL HS, đồng thời nhận thức được vai trò, trách nhiệm của bản
thân trong việc đổi mới dạy học.
3.2.1.3. Cách thực hiện:
Làm tốt công tác tuyên truyền; cung cấp tư liệu, sách báo về dạy học
PTNL học sinh, vận động để GV chấp nhận, hiểu và thực hiện; Ban hành văn
bản hướng dẫn dạy học PTNL cho GV thật cụ thể, chi tiết để GV thực hiện;
tổ chức cho GV, nhân viên nhà trường tham quan, giao lưu học hỏi các
trường đã thực hiện hiệu quả hoạt động đổi mới giáo dục.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện:
Phát huy vai trò chủ động, tự giác của GV trong bồi dưỡng nâng cao
nhận thức và năng lực dạy học; hướng dẫn GV xây dựng được kế hoạch bồi
dưỡng hợp lý
3.2.2.Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, đặc biệt triển khai các tổ
sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
3.2.2.1 Mục tiêu:

3.2.3.2 Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên:
Bồi dưỡng năng lực thiết kế bài học theo định hướng PTNL cho GV.
Nâng cao năng lực tổ chức bài học cho GV. cực. Bồi dưỡng cách lựa chọn và
sử dụng đồ dùng TBDH PTNL. Đặc biệt là những vật dụng trong sinh hoạt
hàng ngày. Bồi dưỡng, nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng các PP và
hình thức KTĐG HS. Bồi dưỡng phương thức giáo dục kỹ năng sống, tổ chức
các hoạt động cho HS...
3.2.3.3. Cách thức thực hiện:
Mời chuyên gia về tập huấn trực tiếp cho GV về các vấn đề mới liên
quan đến HDDH và trách nhiệm của GV trong thực hiện nhiệm vụ dạy học.
Cung cấp thêm tài liệu để GV tự học, tự bồi dưỡng. Chủ động khảo sát tìm
hiểu mong muốn của HS về thầy cô giáo, cung cấp cho GV để định hướng
cho họ trong việc bồi dưỡng nâng cao NL và phẩm chất nghề nghiệp cũng
như trong thực hiện HDDH. Hướng dẫn GV thực hiện tự bồi dưỡng thông
qua mô hình “Trường học kết nối”. Tham quan, học tập các trường thực hiện
dạy học PTNL tốt. Xây dựng cơ chế KT giám sát kết quả dạy học, đưa vào
tiêu chí thi đua để đánh giá GV.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện:
CBQL của nhà trường phải là tấm gương cho GV về việc tự bồi dưỡng
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Hiệu trưởng


16

phải làm tốt công tác tham mưu cho Phòng GD&ĐT, Phòng nội vụ và các cơ
quan nhà nước có liên quan để tạo điều kiện cho công tác bồi dưỡng phát
triển trình độ, năng lực giáo viên.
3.2.4. Chỉ đạo giáo viên thiết kế và tổ chức dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh
3.2.4.1.Mục tiêu:

DH theo định hướng phát triển năng lực người học.Chỉ đạo GV trong dạy học
phải lựa chọn, kết hợp tốt các PPDH, chú trọng tổ chức cho HS tham gia các
hoạt động học tập. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ GV về đổi mới
PPDH, đổi mới KTĐG. Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới KTĐG kết quả
học tập của HS;
3.2.4.4.Điều kiện thực hiện:
Có đầy đủ văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể về đổi mới PPDH,
KTĐG. Đảm bảo đầy đủ kinh phí, CSVC, TBDH, tài liệu tham khảo phục vụ
đổi mới DH. Đội ngũ CBQL, GV được bồi dưỡng, tích cực chủ động trong
đổi mới PPDH.
3.2.5. Chỉ đạo giáo viên tăng cường hướng dẫnHS cách học tập
3.2.5.1. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận thức được đầy đủ vai trò chủ thể của học sinh trong
học tập, trách nhiệm của bản thân đối với nhiệm vụ học tập. Phát huy được
tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học học tập của HS rèn luyện cho HS
phương pháp học tập phù hợp. Hình thành nề nếp học tập, tính kỷ luật cho
HS. Tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và lực lượng giáo dục
trong công tác QL, giáo dục HS.
3.2.5.2. Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh:
Tăng cường tính kỷ luật cho học sinh.Bồi dưỡng cho HS phương pháp
học tập cá nhân cũng như theo nhóm, phát huy được tính tích cực chủ động,
sáng tạo trong học học tập của HS. Rèn luyện nề nếp học tập cho HS, sự chủ
động, sáng tạo trong học tập của HS. Nâng cao chất lượng học tập cho toàn
thể HS khi làm việc nhóm thì những thao tác bắt buộc là gì, làm thế nào để
nhóm hoạt động hiệu quả. Bồi dưỡng cho HS cách tìm kiếm thông tin học tập
như từ người thân, từ tài liệu, từ Internet….
3.2.5.3. Cách tiến hành:
* Chỉ đạo GV phát huy vai trò chủ thể của HS trong học tập



Xây dựng kế hoạch đầu tư, bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học một cách
hợp lý, khoa học, minh bạch; đề ra các quy định cụ thể về việc sử dụng, bảo


19

quản, sửa chữa thiết bị, đồ dùng dạy học;tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên
môn để các GV có kinh nghiệm hướng dẫn các GV khác cách sử dụng các
thiết bị, đồ dùng dạy học.

Huy động các nguồn lực tài chính từ cộng đồng

để tăng cường CSVC, thiết bị dạy học, tích cực tham mưu với cấp uỷ Đảng,
chính quyền, ngành giáo dục để được hỗ trợ kinh phí. Tổ chức tốt phong trào
tham gia làm đồ dùng dạy học trong giáo viên. Phát động phong trào các lớp
tự trang trí lớp học của mình sao cho đảm bảo khoa học và thẩm mỹ. Khai
thác thư viện trường học, xây dựng văn hóa đọc bằng hình thức xã hội hóa,
phát động tất cả HS góp sách vào tủ sách chung, xây dựng các thư viện lưu
động. Phối hợp với Đoàn trường, giao cho mỗi Chi đoàn phụ trách chăm sóc
một khu vực trong vườn.Khuyến khích đội ngũ GV tự làm ĐDDH. Có chế độ
thù lao, khen thưởng cho những GV tích cực cống hiến các thiết bị dạy học tự
làm cho nhà trường.Tuyên truyền và vận động GV, HS ý thức giữ gìn và bảo
vệ CSVC, thiết bị dạy học, đồng thời gắn trách nhiệm tới mỗi tập thể, thành
viên trong nhà trường phải có nghĩa vụ, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ
CSVC, thiết bị của nhà trường.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện:
- Để có thể thực hiện được biện pháp trên thì CBQL nhà trường phải có
kế hoạch sắp xếp, tổ chức hệ thống phòng học, phòng làm việc cho phù hợp
với thực tế của đơn vị mình; tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho GV trong việc
sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong

Kiểm tra theo kế hoạch thường kỳ hoặc đột xuất tất cả các hoạt động
của giảng dạy của GV. Thực hiện đa dạng các hình thức kiểm tra;Tiến hành
việc rút kinh nghiệm sau kiểm tra, đánh giá để GV nắm được các ưu nhược
điểm từ đó điều chỉnh kịp thời;Cần GV hiểu rõ mục đích, vai trò của kiểm tra
đánh giá để họ hợp tác với người kiểm tra, tránh tình trạng GV có những việc
làm để đối phó với kiểm tra, đánh giá của nhà trường.
3.2.7.4. Điều kiện để thực hiện
CBQLvà mỗi GV phải có nhận thức đúng đắn về mục đích KTĐG, đó
là nhằm giúp GV thực hiện tốt hơn công việc của mình, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường.Cần tránh tư tưởng đối phó với việc kiểm
tra của GV đồng thời CBQL cũng không được làm qua loa cho xong, mặt
khác cũng tránh đến mức tối đa căng thẳng không cần thiết giữa người kiểm
tra và người được kiểm tra.


21

3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp nêu trên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn
nhau.Thực hiện tốt biện pháp này là điều kiện để thực hiện tốt các biện pháp
khác và ngược lại. Mỗi biện pháp đều có vai trò quan trọng, không thể chỉ
chú trọng một vài biện pháp mà coi nhẹ các biện pháp khác.
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1. Sự cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học PTNL học sinh
Sự cần thiết: Cần thiết: CT Ít cần thiết: ICT Không cần thiết: KCT
Mức độ khả thi: Khả thi: KT Ít khả thi: IKT Không khả thi: KT
TT

1


0

86,1

13,9

0

91,7

0

83,3

11,1

5,6

86,1

13,9

0

91,7

100

0


Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên về dạy học
theo định hướng PTNL
Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên
môn, đặc biệt triển khai các tổ sinh
hoạt chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học
Bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo
viên về dạy học theo định hướng phát
triển năng lực
Chỉ đạo giáo viên thiết kế và tổ chức
dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh
Chỉ đạo giáo viên tăng cường hướng
dẫn HS cách học tập
Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, tài
chính nhằm đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng phát triển năng lực
học sinh:

KCT KT

IKT KKT

8,3

77,8 13,9


trường. Những biện pháp này vừa kế thừa vừa có điểm mới trong nội dung
từng biện pháp với mục đích khắc phục những hạn chế trong quản lý dạy học
để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học của nhà trường.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy cả 7 biện pháp quản lý trên đều có
tính cần thiết và khả thi có thể áp dụng trong quản lý hoạt động dạy học ở
nhà trường.


23

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Dạy học PTNL HS là xu hướng chung của các nền giáo dục ngày
nay.Với Việt Nam, trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện
nay, dạy học PTNL có thể coi như một cuộc sống cách mạng của nền giáo
dục nước nhà.
Đổi mới giáo dục theo định hướng PTNL đem lại niềm hy vọng cho
những người làm công tác giáo dục,cho học sinh, phụ huynh và toàn xã
hội.Tuy nhiên, đây là nhiệm vụ lâu dài và nhiều khó khăn. Để đi đến thành
công, giáo dục phải nhận được sự quan tâm, hỗ trợ tích cực của các lực lượng
giáo dục, nhưng trước hết phải có sự nỗ lực hết mình của đội ngũ CBQL giáo
dục và GV.
Nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới giáo dục, hoạt động dạy
học ở trường THCS Hoà Bình đã có những chuyển biến bước đầu.Tuy nhiên,
việc triển khai dạy học PTNL HS của nhà trường còn nhiều lúng túng.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả luận văn đã
đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học ở nhà trường. Những biện pháp
được đề xuất là:
Biện pháp 1:Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, nhân viên, HS và cha
mẹ HS về tầm quan trọng của dạy học PTNL;

- Thường xuyên đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo
định hướng PTNL HS- Thường xuyên kiểm tra hoạt động dạy học PTNL,
đánh giá khách quan, thực chất, có chế độ khen thưởng kịp thời đối với
những GV thực hiện tốt; nhắc nhở, điều chỉnh kịp thời những trường hợp
chưa thực hiện tốt.
- Tăng cường đầu tư CSVC, mua sắm thiết bị dạy học đồng thời quản
lý tốt việc sử dụng và bảo quản thiết bị.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status