Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN THỊ NHUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TÀI CHÍNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ PHƯỚC MINH

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Lãnh đạo các cấp, các thầy
cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và các học viên.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới:
- Lãnh đạo các cấp của Học viện Quản lý giáo dục, các thầy cô, giáo đã
giảng dạy, hướng dẫn học tập nghiên cứu trong thời gian tác giả học tập và

Nguyễn Thị Nhung


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
3. Đối tượng và khách thể ........................................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................4
5. Giả thuyết khoa học: ............................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu. ....................................................................................4
7. Cấu trúc của luận văn: .........................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ..........................................................5
1.1. Khái niệm công chức, viên chức ......................................................................5
1.1.1. Khái niệm về công chức .............................................................................5
1.1.2. Khái niệm viên chức...................................................................................6
1.1.3. Phân biệt công chức, viên chức ..................................................................7
1.1.4. Vai trò, vị trí của công chức, viên chức .....................................................8
1.2. Đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức .........................................................9
1.2.1. Khái niệm Đào tạo, Bồi dưỡng...................................................................9
1.2.2. Mối quan hệ giữa Đào tạo và Bồi dưỡng .................................................11
1.2.3. Tầm quan trọng của đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức ................11

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính ..................................................................41
2.3.1. Thực trạng việc xác định nhu cầu ............................................................41
2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm ...........................42
2.3.3. Thực trạng thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ..................................43
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Bồi
dưỡng cán bộ tài chính ...........................................................................................49
2.4.1. Về cơ chế chính sách và thủ tục tài chính ................................................49
2.4.2. Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng ..................................................................................................................50
2.4.3. Về quy mô và chất lượng đào tạo .............................................................51
2.4.5. Về đội ngũ giảng viên ..............................................................................53
2.4.6. Về đội ngũ CCVC làm công tác ĐTBD ...................................................54
2.4.8. Về cơ sở vật chất ......................................................................................56
2.5. Nguyên nhân của những nhược điểm .............................................................56


v
2.5.1. Về cơ chế chính sách và thủ tục tài chính ................................................56
2.5.2. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD .......................57
2.5.3. Quy mô và chất lượng ĐTBD ..................................................................57
2.5.4. Chương trình, tài liệu ĐTBD....................................................................57
2.5.5. Đội ngũ giảng viên ...................................................................................58
2.5.6. Đội ngũ CCVC làm công tác ĐTBD ........................................................59
2.5.7. Học viên ...................................................................................................60
2.5.8. Cơ sở vật chất ...........................................................................................61
Kết luận chương 2: ....................................................................................................61
Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ TÀI CHÍNH .............................................................................................62

CBCC:

Cán bộ công chức

CCHC:

Cải cách hành chính

CCVC:

Công chức viên chức

ĐTBD:

Đào tạo, bồi dưỡng

ĐVSN:

Đơn vị sự nghiệp

NCKH:

Nghiên cứu khoa học

NN:

Nước ngoài

NSNN:


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý
Mọi nhà nước, mọi chế độ muốn đứng vững và phát triển phải xây
dựng được một lực lượng CCVC nòng cốt, trung thành với chế độ, có trí tuệ
và có năng lực. Họ có vai trò thực thi pháp luật để quản lý các lĩnh vực của
đời sống xã hội, duy trì trật tự kỷ cương Nhà nước và bảo vệ lợi ích của quần
chúng lao động. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Cán bộ là gốc của mọi công
việc, công việc thành công hay thất bị là do cán bộ tốt hay kém”.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta luôn khẳng định
tầm quan trọng của đội ngũ CCVC, chỉ rõ trong công cuộc đổi mới thì “cán
bộ có vai trò quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới”.
Một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu trong việc xây dựng
thành công đội ngũ CCVC hiện đại, có kiến thức, kỹ năng, đạo đức và chuyên
nghiệp quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước là hoạt động ĐTBD. Thật vậy, phẩm chất của đội ngũ CCVC ngoài khả
năng và tinh thần tự học tập, còn phụ thuộc rất nhiều vào công tác ĐTBD
thường xuyên kiến thức và kỹ năng thực hành cho họ. Hơn nữa, việc ĐTBD
CCVC nhằm thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đồng
thời tạo ra đội ngũ CCVC vừa làm việc theo nguyên tắc thị trường vừa phải
biết quyết định các vấn đề trên cơ sở hệ thống quyền lực mà nhân dân giao
cho. Đặc biệt, trong thời kỳ nền kinh tế - xã hội mở cửa hội nhập, khoa học
công nghệ và thông tin phát triển như vũ bão, thâm nhập vào tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội…thì công tác ĐTBD CCVC trở nên cần thiết hơn bao
giờ hết.
1.2. Về cơ sở thực tiễn
Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính (sau đây gọi tắt là Trường) là tổ
chức thuộc Bộ Tài chính, được thành lập theo Quyết định số 564/QĐ-TTg

lý luận và thực tiễn về công chức, viên chức, cũng như một số giải pháp nhằm


3

nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTBD CCVC. Tuy nhiên, chưa có bài viết nào
nghiên cứu vấn đề ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính nhìn từ góc độ
quản lý.
Là một viên chức quản lý làm việc tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài
chính, qua thực tiễn công việc và đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu, tác giả nhận
thấy công tác ĐTBD CCVC của Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính trong
những năm gần đây, bên cạnh những thành tích đã đạt được, còn bộc lộ nhiều
hạn chế cần phải tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung về đối tượng,
chương trình, nội dung, chế độ chính sách, đội ngũ giảng viên,….nhìn từ góc
độ quản lý. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng công chức viên chức tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính” làm
luận văn thạc sĩ với mong muốn được bày tỏ quan điểm cá nhân và góp một
phần tiếng nói vào lĩnh vực quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
ĐTBD CCVC tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu: Đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động ĐTBD CCVC, trên cơ sở đánh
giá thực trạng và phân tích nguyên nhân tồn tại của công tác quản lý hoạt
động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nói trên, luận văn tập trung giải quyết các vấn đề
sau đây:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động ĐTBD CCVC.
- Đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân tồn tại trong quản lý
hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
TÀI CHÍNH.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1. Khái niệm công chức, viên chức
1.1.1. Khái niệm về công chức
Công chức không chỉ là khái niệm ở nước ta mà có rất nhiều quốc gia
trên thế giới sử dụng. Nhưng ở mỗi nước do có sự khác nhau về thể chế chính
trị, lịch sử hình thành và phát triển nên công chức mỗi quốc gia là khác nhau,
không thống nhất. Mỗi quốc gia nhìn nhận xác định khái niệm này ở mức độ
rộng hẹp khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của nước mình.
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và phát triển liên
tục theo tiến trình lịch sử, qua mỗi thời kỳ khác nhau có quan niệm khác nhau
về công chức.
Luật Cán bộ, công chức (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010) là một văn
bản có giá trị pháp lý cao nhất từ trước đến nay và cắt nghĩa được rõ ràng hơn
về các khái niệm cán bộ, công chức. Tại Điều 4 – Khoản 2 của Luật quy định:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị

+ Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc
tương đương và ngạch nhân viên.
- Căn cứ vào vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:
+ Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
1.1.2. Khái niệm viên chức
* Khái niệm viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm
2010: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,


7

làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng
lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.
* Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 ra đời là một tất
yếu bởi:
- Một trong những yêu cầu của mở cửa hội nhập nền kinh tế là cần phải
cải cách hành chính nhà nước. Để cải cách hành chính nhà nước, các quốc gia
thường tập trung vào cải cách các yếu tố cấu thành nền hành chính, trong đó
có đội ngũ công chức, viên chức. Luật viên chức ra đời đánh dấu một bước
phát triển của cải cách hành chính.
- Trước khi có Luật viên chức năm 2010, các quy định về quyền, nghĩa
vụ và các nội dung quản lý viên chức được quy định trong Pháp lệnh cán bộ,
công chức với quan điểm công chức dường như bao gồm cả viên chức không
phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động của đội ngũ viên chức.
- Thực trạng tổ chức tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức còn
chậm đổi mới, chưa tương thích với cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp
công lập.
Luật viên chức ra đời đã tách đối tượng cán bộ, công chức và viên chức

bằng hình ảnh: “Cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy. Nếu dây chuyền không
tốt, không chạy thì động cơ d tốt, dù chạy, toàn bộ bộ máy cũng tê liệt. Cán
bộ là người đem chính sách của Chính phủ, của đoàn thể thi hành trong nhân
dân, nếu cán bộ dở thì chính sách hay cũng không thể thực hiện được”.
Nền hành chính nhà nước có 3 yếu tố cấu thành đó là:
- Thể chế: Gồm hệ thống các văn bản pháp luật làm cơ sở để quản lý
Nhà nước, quản lý xã hội.
- Thiết chế: Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính
các cấp từ trung ương đến địa phương.


9

- Đội ngũ nhân sự: Bao gồm đội ngũ cán bộ, CCVC làm việc trong bộ
máy hành chính công quyền và các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập
Như vậy,
Công chức là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của bất kỳ nền
hành chính nào, có vai trò thực thi pháp luật để quản lý các lĩnh vực của đời
sống xã hội, bảo đảm hiệu lực của đường lối thể chế của giai cấp cầm quyền,
do đó giữ vị trí vô cùng quan trọng trong nền hành chính nhà nước.
Viên chức là yếu tố con người làm việc trong các đơn vị hành chính sự
nghiệp công lập, cung cấp những dịch vụ công mà Nhà nước phải chịu trách
nhiệm chủ yếu bảo đảm nhằm phục vụ nhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục,
khoa học và các lĩnh vực khác mà khu vực ngoài công lập chưa có khả năng
đáp ứng và tại miền núi, biên giới, hải đảo vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc
thiểu số, v ng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Như vậy, viên
chức đóng vai trò quan trọng, quyết định sự hoạt động hiệu quả của các dịch
vụ công và hoạt động sự nghiệp.
1.2. Đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức
1.2.1. Khái niệm Đào tạo, Bồi dưỡng

nghĩa đào tạo thông thường, nó còn có ý nghĩa trang bị những kiến thức, kỹ
năng mới mà trước đó, có thể người học chưa được biết đến hoặc chưa được
đào tạo.
Bồi dưỡng là quá trình hoạt động làm tăng thêm kiến thức mới cho
những người đang giữ chức vụ, đang thực thi công việc của một ngạch, bậc
nhất định để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao. Khối lượng kiến thức,
kỹ năng được quy định tại các chương trình, tài liệu phải phù hợp với từng đối
tượng công chức, viên chức. Kết quả của các khóa bồi dưỡng, người học sẽ
nhận được chứng chỉ ghi nhận kết quả như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà


11

nước ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, tập huân nghiệp vụ, cập nhật
kiến thức…
Đào tạo khác với Bồi dưỡng ở chỗ:
- Đào tạo chỉ quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng mới mà trước
đó người học chưa được đào tạo còn Bồi dưỡng là quá trình nâng cao trình độ
chuyên môn, kiến thức, kỹ năng một cách thường xuyên trên cơ sở kiến thức,
kỹ năng đã được đào tạo;
- Về mặt thời gian, Đào tạo thường có thời gian dài hơn, thường là từ
một năm học trở lên, còn Bồi dưỡng thời gian thường dưới 01 năm, thậm chí
chỉ từ 3 – 5 ngày;
- Về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp hoặc chứng chỉ chứng nhận trình
độ đã được đào tạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã
hoàn thành khóa học.
1.2.2. Mối quan hệ giữa Đào tạo và Bồi dưỡng
Đào tạo và Bồi dưỡng có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng hỗ trợ,
củng cố cho nhau để người được ĐTBD có kiến thức và kỹ năng cao hơn ph
hợp với công việc được giao và điều kiện mới. Có thể ví kiến thức, kỹ năng,

lượng, cơ cấu nhiều mặt chưa ngang tầm với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá”. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức
chưa tương xứng, chưa đáp ứng yêu cầu công việc; tính chủ động, ý thức
trách nhiệm với công việc được giao còn thấp; khả năng quản lý, điều hành
còn nhiều hạn chế. Một bộ phận công chức thoái hoá, biến chất, tham ô, buôn
lậu, nhũng nhiễu phiền hà, thiếu công tâm, khách quan khi giải quyết công
việc; kỷ luật hành chính lỏng lẻo, bản lĩnh thiếu vững vàng, lãng phí.... Tất cả
những điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và hiệu quả lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng;
đồng thời đặt ra đòi hỏi bức thiết phải cải cách, nâng cao chất lượng đội ngũ


13

công chức, viên chức. Vì vậy, cần phải ngay lập tức ĐTBD CCVC nhằm
chỉnh đốn và sốc lại tinh thần cũng như chất lượng của đội ngũ này.
* Đào tạo, bồi dưỡng là công tác phải làm thường xuyên, liên tục:
Yêu cầu ĐTBD đội ngũ CCVC hành chính nhà nước luôn được đặt ra
đối với mọi quốc gia. Khi xã hội càng phát triển thì những mối quan hệ chỉ
huy, phối hợp liên kết ngày càng phức tạp thì người quản lý, điều hành phải
có trình độ ngày càng cao. Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, yêu
cầu đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế càng trở nên cấp bách. Từ Đại hội
Đảng lần thứ VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định phải cải cách hành chính.
Cải cách hành chính là công việc thường xuyên, liên tục của mọi quốc gia
nhằm khắc phục những khuyết tật của nền hành chính nhà nước, đáp ứng yêu
cầu phát triển liên tục, ổn định của nền hành chính và thường xuyên đáp ứng
ngày càng cao của xã hội. Để cải cách hành chính nhà nước, các quốc gia
thường tập trung vào cải cách các yếu tố cấu thành nền hành chính, đó là: hệ
thống các thể chế; hệ thống tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; đội ngũ

- Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
- Góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực
xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.
Nhìn chung, ĐTBD CCVC nhằm trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức,
kỹ năng, thay đổi thái độ về hành vi liên quan đến công việc để nâng cao hiệu
quả thực hiện công việc nhằm hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và tổ
chức.
Và để thực hiện được mục tiêu đó, ĐTBD cần đảm bảo các nguyên tắc:
- Phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu
chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân
lực của cơ quan, đơn vị;


15

- Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức
trong hoạt động ĐTBD;
- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức ĐTBD;
- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức ĐTBD;
- Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn
chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.3. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
1.3.1. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
* Khái niệm quản lý:
Quản lý là gì? Là câu hỏi được nhiều người quản lý cần hiểu và nắm rõ
nội dung của nó. Xuất phát từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều
học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý:
Theo F.W Taylor (1856-1915 , người đầu tiên khai sinh ra khoa học
quản lý và theo trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới

tượng quản lý tại một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc sau một thời gian
nhất định. Mục tiêu quản lý được đề ra trên cơ sở những đòi hỏi của các quy
luật khách quan đang chi phối sự vận động của hệ thống. Đồng thời, mục tiêu
quản lý chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan vì mục tiêu quản lý do chủ thể
quản lý đề ra và được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu cụ thể. Vì vậy, để đề ra
mục tiêu đúng, chủ thể quản lý phải nhận thức và vận dụng đúng đắn hệ thống
quy luật khách quan phù hợp với các điều kiện cụ thể của hệ thống. Với nhà
quản lý, mục tiêu quản lý là cái đích phải đạt tới sau một quá trình phấn đấu
thực hiện hàng loạt các chứng năng, phương pháp quản lý.
* Quản lý đào tạo, bồi dưỡng: Chính là quá trình tổ chức thực hiện đào
tạo bồi dưỡng để đạt được mục tiêu của nó.


17

1.3.2. Nội dung của quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng
Nội dung quản lý ĐTBD là tổ chức thực hiện quy trình ĐTBD dựa trên
cơ sở năng lực thực hiện công việc bao gồm 4 thành tố cơ bản sau: (Sơ đồ
1.1)

Sơ đồ 1.1. Quy trình đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức
* Xác định nhu cầu đào tạo công chức, viên chức
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những
kiến thức, kỹ năng nào cần thiết cho vị trí công việc, CCVC hiện có, còn thiếu
của CCVC? Cách xác định đúng những thiếu hụt đó? Những khóa học nào
cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho CCVC?
Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:
-

Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status