Quản lý hoạt động đào tạo nghề may thời trang tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên trong bối cảnh hiện nay - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THU UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI
TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THU UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI
TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14



i


Header Page 4 of 166.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ Quản lý

CĐN

Cao đẳng nghề

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CSDN

Cơ sở dạy nghề

CSVC

Cơ sở vật chất

CTCP

Công ty Cổ phần


Kim ngạch xuất khẩu

KTXH

Kinh tế xã hội

LBC

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

NLTH

Năng lực thực hiện

QLGD

Quản lý giáo dục

TCDN

Tổng cục dạy nghề

TCN, CĐN
TCT
TKTT
TTĐGKNNQG

Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề
Tổng công ty

1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục ...................................................................... 9
1.2.2. Khái niệm nghề, đào tạo nghề ............................................................................... 13
1.3 Các yếu tố của hoạt động đào tạo nghề ................................................................... 16
1.3.1 . Mục tiêu của đào tạo nghề .................................................................................. 16
1.3.2. Nội dung của đào tạo nghề .................................................................................... 17
1.3.3. Phương pháp đào tạo nghề .................................................................................... 17
1.3.4. Chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề............................................... 19
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo nghề ............................................................................... 21
1.4.1. Kế hoạch hóa đào tạo nghề.................................................................................... 21
1.4.2. Tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo nghề ........................................................... 22
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động đào tạo nghề ............................................. 23
1.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề .............................................................. 24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hoạt động đào tạo nghề ............... 24
1.5.1 Yếu tố chủ quan ..................................................................................................... 24
1.5.2 Yếu tố khách quan ................................................................................................... 27
Tiểu kết chương 1......................................................................................................29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG
BIÊN ............................................................................. Error! Bookmark not defined.

Footer Page 5 of 166.

iii


Header Page 6 of 166.

2.1. Khái quát tình hình phát triển của công tác đào tạo nghề May thời trang trong
bối cảnh mới của đất nước ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Khái quát về tình hình phát triển của ngành Dệt may Việt Nam trong bối cảnh

2.4.5. Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề Error! Bookmark not defined.
2.4.6. Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo ................... Error! Bookmark not defined.
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang của
Trường Cao đẳng nghề Long Biên .................................. Error! Bookmark not defined.
2.5.1 Điểm mạnh ............................................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.2 Điểm yếu ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.5.3 Cơ hội ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.4 Thách thức .............................................................. Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2...................................................... Error! Bookmark not defined.

Footer Page 6 of 166.

iv


Header Page 7 of 166.

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG
BIÊN ............................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Một số định hướng để lựa chọn các giải pháp........ Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghềError! Bookmark not
defined.

3.1.2 Hướng tới đào tạo gắn với sử dụng ....................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.Error! Bookmark
not defined.

3.2. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp ................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu: .......................................... Error! Bookmark not defined.

Header Page 8 of 166.

3.5.1 Mục đích ................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.5.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát ...................... Error! Bookmark not defined.
3.5.3 Kết quả khảo sát ....................................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 3...................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................. Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận........................................................................ Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................31
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.

Footer Page 8 of 166.

vi


Header Page 9 of 166.

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại. ...................................15
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo qua các năm của trường CĐN Long Biên nghề May thời
trang (hệ cao đẳng nghề) ........................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2 Chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc của người học nghề. (Đơn
vị %) .......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Tỉ lệ học sinh/ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp (Đơn vị:%) ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.4 Yếu tố giúp người học có việc làm sau khi tốt nghiệp (Đơn vị:%) ... Error!
Bookmark not defined.


vii


Header Page 10 of 166.

Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV đào tạo nghề ... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.19: Mức độ thực hiện công tác kế hoạch hóa của trường CĐN Long Biên
(Đơn vị: %)................................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.20. Tình hình quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học của trường CĐN Long
Biên. .......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.21 Tình hình quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo ............... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi và hợp lý của các biện pháp
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ LƢU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng Quản lý ...............................................10
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ trong công tác lập kế hoạch dạy nghề ................................21
Sơ đồ 1.3: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ......................29
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của GV và CBQL về chất lượng đào tạo nghề May thời trang
tại trường cao đẳng nghề Long Biên qua các năm. (Đơn vị: %)Error!

Bookmark

not defined.
Biểu đồ 2.2: Chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc của người học nghề.
(Đơn vị %) ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của CBQL và GV về sự phù hợp và mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý mục tiêu đào tạo ........................... Error! Bookmark not defined.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở lên quan trọng và
cấp thiết và nó là yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi
quốc gia.
Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết
định. Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là
vấn đề then chốt nhắm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ kiến thức chuyên
môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội,
đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
Trong nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và kết luận hội nghị
lần thứ 6 BCH Trung ương Đảng khóa IX nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục đào tạo
là một trong những đông lực quan trọng thức đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Muốn cho sự nghiệp CNH-HĐH thành công, thì
điều cốt lõi là phải phát huy tốt nhân tố con người. Bởi lẽ con người vừa là mục
tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình thành và
phát triển nhân cách con người, là chìa khóa mở cửa vào tương lai, là quốc sách
hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
Nhiệm vụ phát nhân lực là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân ta,
trong đó vai trò của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là vô cùng quan trọng. Hiện
Việt Nam có trên 34 triệu người trong độ tuổi lao động chưa được đào tạo nghề.
Mạng lưới các trường dạy nghề tính đến cuối năm 2011, cả nước có 1.233 cơ sở dạy
nghề, bao gồm 123 trường CĐN, 300 trường TCN và 810 TTDN, ngoài ra, còn có
trên một ngàn cơ sở DN khác có tổ chức tuyển sinh học nghề theo 3 cấp trình độ
[50]. Nhìn chung, mạng lưới DN đã được phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn
quốc, số lượng cơ sở DN tăng nhanh, tuy nhiên, đang mất cân đối về vùng miền
cũng như về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo so với nhu cầu của xã hội
Trong những năm qua Dệt may luôn góp phần không nhỏ đối với sự phát triển

thức lớn đối với những vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của nhà trường.
Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng vừa theo
kịp, vừa đón đầu, vừa đại trà, vừa mũi nhọn, đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế
hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị trường lao động, thị trường
chất xám, nhất là sức lao động có hàm lượng trí thức cao. Đồng thời phải hạn chế
tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối với công tác giáo dục đào
tạo nghề.
Chất lượng giáo dục đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghề nghiệp hiện nay
đang là một “điểm nóng” cần nhiều giải pháp, trong đó giải pháp quản lý tốt quá
trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh là rất quan trọng. Bởi
quá trình đào tạo với các khâu của nó nếu được quan tâm thực hiện một cách đồng
bộ mới đem lại chất lượng, hiệu quả.
Trường CĐN Long Biên là cơ sở dạy nghề trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt
Nam và có lợi thế là nhà trường bên cạnh doanh nghiệp – Tổng công ty May 10 –
CTCP. Nhà trường có nhiều lợi thế để phát triển đào tạo nghề May thời trang nhưng

Footer Page 12 of 166.

2


Header Page 13 of 166.
vẫn là cơ sở đào tạo còn non trẻ, quá trình quản lý hoạt động đào tạo nghề còn thiếu
đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ nhân lực, phương pháp đào
tạo…. nên chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu lao động đa dạng của thị
trường và các doanh nghiệp may mặc hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động
đào tạo nghề May thời trang tại trường Cao đẳng nghề Long Biên trong bối cảnh
hiện nay” nhằm phân tích để tìm ra những nguyên nhân của hạn chế trong công tác
đào tạo nghề May tại nhà trường và đề xuất một số biện pháp khắc phục góp phần


Header Page 14 of 166.
Nếu phân tích được nguyên nhân của những hạn chế trong chất lượng đào tạo
và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tế cụ thể là: quản lý mục tiêu đào
tạo, quản lý nội dung đào tạo, quản lý nguồn lực cho hoạt động đào tạo, quản lý
công tác kiểm tra đánh giá trong công tác đào tạo nghề...thì sẽ góp phần nâng cao
uy tín của nhà trường và chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp của ngành
Dệt may.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
a. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang
tại trường CĐN Long Biên
b. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề
May thời trang ở trường CĐN Long Biên
c. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các Chủ trương, đường lối, chỉ thị và Nghị quyết của
Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của Tập đoàn Dệt may
và các tài liệu khoa học liên quan tới vấn đề nghiên cứu
So sánh các kết quả nghiên cứu của những công trình sách, tạp chí, luận án,
luận văn trong và ngoài nước liên quan tới đề tài
8.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
8.1.1

Phương pháp điều tra viết, bảng hỏi:Sử dụng ba bộ câu hỏi để điều

tra: 01 bộ câu hỏi dành cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; 01 bộ câu hỏi dành
cho đội ngũ giáo viên (cơ hữu, thình giảng) của nhà trường và 01 bộ dành cho các
chuyên gia là đại diện các doanh nghiệp hợp tác đào tạo với nhà trường về các mặt


Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1. Về mặt lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề hiện nay tại
trường CĐN Long Biên và chỉ ra những thành công, những hạn chế trong công tác
quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang đồng thời trên cơ sở khoa học đưa ra
một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
9.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho việc quản lý hoạt động đào tạo
nghề May thời trang tại trường cao đẳng nghề Long Biên nói riêng và công tác quản
lý hoạt động đào tạo nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề trong trường cao
đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại
trường CĐN Long Biên từ năm 2009 đến nay
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang ở trường
CĐN Long Biên trong giai đoạn hiện nay

Footer Page 15 of 166.

5


Header Page 16 of 166.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG

năm 2003 và APEC 2020, hệ thống đào tạo nghề ở In- đô-nê-xi-a đã được nghiên
cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh
nghiệp được đặc biệt quan tâm.

Footer Page 16 of 166.

6


Header Page 17 of 166.
Năm 1999, Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo
nghề” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động,
hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Dạy nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân. Dạy nghề nhằm đào
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi
tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Dạy nghề
góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng
cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của dạy nghề trong việc đào tạo nguồn nhân
lực lao động kỹ thuật trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
phát triển dạy nghề nói chung, chính sách dạy nghề cho các đối tượng, nhằm tạo
điều kiện tốt nhất cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn… có cơ hội
học nghề, để tự tạo việc làm, nâng cao mức sống, góp phần vào phát triển kinh tế
đất nước và đảm bảo an sinh xã hội. Điều đó được thể hiện trong các văn bản nghị
quyết của Đảng, Quốc hội và chính phủ.

Tiến sỹ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục.
Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến hoạt động đào tạo nghề, chất
lượng tay nghề, đổi mới chất lượng đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những hướng tiếp cận khác nhau,
đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển biến tích
cực của công tác đào tạo nghề trong những năm qua. Nhờ sự quan tâm của Đảng,
Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của Bộ LĐTB&XH mà trực tiếp là Tổng cục
Dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát triển mạnh,
đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy nghề từng bước được
phát triển theo quy hoạch. Các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề được cải
thiện một bước như: nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới nội dung,
chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học nghề đã được đầu
tư, nâng cấp. Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn ngành đã được đẩy mạnh.
Các hoạt động như hội thi tay nghề giỏi các cấp, hội giảng giáo viên dạy nghề, hội
thi thiết bị dạy nghề tự làm … đã trở thành hoạt động thường xuyên từ cơ sở dạy
nghề đến toàn quốc mang lại hiệu quả thiết thực. Chất lượng và hiệu quả dạy nghề
đã có nhiều chuyển biến tích cực tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp luôn đạt 96%,
khoảng 70% học sinh ra trường tìm được việc làm. Học sinh, sinh viên ra trường
đáp ứng được nhu cầu của thị truờng lao động.
Kết quả của hoạt động đào tạo tại trường CĐN Long Biên trong những năm
qua có những đóng góp đáng kể vào thành tựu chung của toàn ngành song chưa có
một nghiên cứu chính thống về mô hình đào tạo đặc trưng này – mô hình đào tạo

Footer Page 18 of 166.

8



nỗ lực của người khác”[12]
Theo F .Taylor: “Quản lý là biế t đươ ̣c chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhấ t”. [12]
Tác giả Trần Kiều cho rằng: “Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lại
giữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ
thống trong sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới
trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới” [33]

Footer Page 19 of 166.

9


Header Page 20 of 166.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng: “Quản lý là
thiết chế duy trì một môi trường mà trong đó các tác nhân làm việc với nhau theo
các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra”[12]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản
lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp
cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[4].
Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định nghĩa: Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Các chức năng trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan xen vào
nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình quản lý. Để
thực hiện các chức năng quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan trọng, nó
được coi như "mạch máu" của hoạt động quản lý. Mối quan hệ này được thể hiện

hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quả trình giáo dục, sự
phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em”[13, tr.10]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”
[22, tr.34]
Tác giả Trần Kiểm quan niệm QLGD được phân chia thành 2 cấp: vĩ mô và vi mô.
- Đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
- Đối với cấp vi mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trường.”
Khái niệm về quản lý giáo dục cho tới nay có nhiều định nghĩa khác nhau,
nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất. PGS TS Đặng Quốc
Bảo thì cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội.” [3, tr.3]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ
trẻ cho nên quản lý giáo dục đựơc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Footer Page 21 of 166.


– Trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy của hệ thống
giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [4, tr.3]
Quản lý nhà trường chính là những công việc của nhà trường mà người cán
bộ quản lý thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ, công tác
của mình. Đó là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà trường mà trọng tâm là quá trình dạy và học

Footer Page 22 of 166.

12


Header Page 23 of 166.
Bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển sự
vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố. Mối quan hệ
đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định.
1.2.2. Khái niệm nghề, đào tạo nghề
1.2.2.1 Nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định.
Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: " Là một loại hoạt động lao động đòi
hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
Khái niệm nghề ở Pháp: " Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ
xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống".
Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi
một sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật".
Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa:" Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở
một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó".
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với
sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại. Bởi vậy

14


Header Page 25 of 166.
Xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là
một việc phức tạp, khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui luật số đông, các khái niệm trên
được phân biệt theo các tiêu chí sau:
+ Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
+ Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
+ Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng, chứng
chỉ hay không được cấp sau khi học.
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại.
Tiêu chí phân

Nội dung

Mục đích học

Thời gian học

Văn bằng

Bắt đầu

Để có nghề

18 tháng=< 3

Bằng nghề


người học nghề trở thành người có năng lực thực hiện công việc theo mục tiêu đào
tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề có hai chức năng cơ bản:
- Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đạt được các
chuẩn mực đã xác định trước.
- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Để thực hiện hai chức năng trên hoạt động quản lý đào tạo nghề cần:
- Phân tích thông tin, nắm bắt được xu hướng phát triển, xác lập chính sách, mục
tiêu chiến lược giáo dục – đào tạo.
- Xác lập chuẩn mực, quy trình theo mục tiêu, tạo điều kiện và duy trì các cơ chế
thực hiện các chuẩn mực đã đề ra.
- Đưa hoạt động đào tạo vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi rõ ràng
- Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, phù hợp với nhiệm vụ
chính trị và thực hiện một quy trình đào tạo thích ứng với khả năng nguồn nhân lực
của mình.
- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đào tạo nghề

Footer Page 25 of 166.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status