Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Tạ Uyên, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
--------------------------

AN THỊ QUẾ

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠ UYÊN,
HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG XUÂN HẢI

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám
đốc học viện, đội ngũ cán bộ quản lý, các thầy giáo cô giáo Học viện Quản lý
giáo dục đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Xuân Hải, người
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quả trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hợp tác của các đồng chí Lãnh

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...............................................................6
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................6
1.1.2. Ở Việt nam .................................................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản .......................................................................................9
1.2.1. Quản lý .......................................................................................................9
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................12
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................14
1.2.4. Giáo viên ..................................................................................................14
1.2.5. Đội ngũ giáo viên.....................................................................................15
1.3. Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT.......................................................16
1.3.1. Nhiệm vụ, quyền hạn, chuẩn đội ngũ giáo viên trung học phổ thông .....16
1.3.2. Quản lý đội ngũ GV .................................................................................20
1.3.3. Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên trường THPT. ........................21
1.3.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo tiếp cận phát triển
nguồn nhân lực...................................................................................................30
1.3.5. Những yếu tố tác động và yêu cầu đối với giáo viên trung học phổ
thông ..................................................................................................................35
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................37
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƯỜNG THPT TẠ UYÊN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH
BÌNH .........................................................................................................................38
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .......................................................................38
2.1.1. Mục đích của nghiên cứu thực trạng .......................................................38


iii

2.1.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng ..............................................................38
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu thực trạng ........................................................38
2.1.4. Địa bàn và khách thể nghiên cứu .............................................................39



iv

3.2.3. Thường xuyên quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên.....................................................................................................................84
3.3.4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá giáo viên theo định kỳ và hàng
năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp và những yêu cầu của đổi mới giáo dục ......91
3.2.5 Thực hiện tốt chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật tạo
động lực cho giáo viên phát huy năng lực của mình .........................................95
3.2.6. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo
động lực làm việc và sự gắn bó của giáo viên với nhà trường ..........................98
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................100
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất...........100
3.4.1. Về sự cần thiết của các biện pháp được đề xuất ....................................101
3.4.2. Về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất ....................................103
3.4.3 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý đội ngũ giáo viên trường THPT Tạ Uyên. ..................................................105
Kết luận Chương 3 ................................................................................................106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................107
1. Kết luận ...........................................................................................................107
2. Khuyến nghị ....................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................109


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH


LĐTT

Lao động tiên tiến

PPDH

Phương pháp dạy học

QLGD

Quản lý giáo dục

QLNT

Quản lý nhà trường

TB

Trung bình

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TDTT

Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về thực trạng đội ngũ giáo viên Trường THPT Tạ
Uyên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên ...............................................56
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát việc đánh giá thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo
viên Trường THPT Tạ Uyên .................................................................58
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên
Trường THPT Tạ Uyên .........................................................................61
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trường
THPT Tạ Uyên ......................................................................................63
Bảng 2.16. Khảo sát công tác thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên ..............66
Bảng 3.1. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về sự cần thiết của các biện pháp ...........101
Bảng 3.2. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp ....103
Bảng 3.3. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Tạ Uyên ..............................105


vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
trường THPT được đề xuất .....................................................................................102
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
trường THPT Tạ Uyên ............................................................................................104
Biểu đồ 3.3. Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Tạ Uyên ..........................105

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về quản lý ......................................................................................11


1

đội ngũ giáo viên/ giảng viên có mối quan hệ đặc biệt chặt chẽ. Điều đó cũng
đúng khi chúng ta thường nói: “ Để có trò giỏi nhất định phải có thầy giỏi”.
Đặt trong bức tranh toàn cảnh giáo dục Việt nam, phát triển đội ngũ
giáo viên là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường phổ thông ở bất kỳ địa
phương nào, Chỉ thị số 40/CT-TW đã nêu rõ: “ Mục tiêu của chiến lược phát
triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay
nghề của giáo viên”. Nghị quyết 29-NQ/TW xác định giải pháp then chốt bảo
đảm sự thành công của công cuộc đổi mới GDĐT là “ phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý, nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, gương mẫu về trách nhiệm nghề
nghiệp, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ”. Tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới của
sự phát triển giáo dục thì đội ngũ nhà giáo còn nhiều bất cập về chất lượng, số
lượng và cơ cấu; một bộ phận còn thiếu tâm huyết và kém về năng lực chưa
đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
Trường THPT Tạ Uyên được thành lập từ năm 2004 tiền thân là
Trường THPT Bán công Tạ Uyên. Năm 2010, nhà trường được chuyển đổi
sang trường công lập. Trong thời gian qua, nhà trường đã có rất nhiều biến
động: Từ việc xét tuyển đầu vào sau khi các trường công lập khác trong
huyện đã tuyển đủ số lượng sang việc nhà trường đã được tự tổ chức thi tuyển
sinh, cơ sở vật chất cũng được đầu tư đáp ứng nhu cầu dạy và học. Đặc biệt
sau khi chuyển sang công lập, đội ngũ hầu hết đã được biên chế. Tuy nhiên
hiện nay, đội ngũ nhà trường hầu hết còn rất trẻ, kinh nghiệp chưa nhiều.
Trong những năm vừa qua, đội ngũ giáo viên chưa ổn định, liên tục bổ sung
theo từng năm học. Đứng trước yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục hiện
nay, nhất là với đặc điểm riêng của một trường mới được thành lập, vừa


3

4

phát triển đội ngũ của trường THPT Tạ Uyên, Huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
trước yêu cầu đổi mới GD và có khả năng áp dụng đối với các trường THPT
khác trong tỉnh Ninh Bình mới chuyển mô hình từ bán công sang công lập.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ GV ở
một trường THPT.
- Khảo sát và phân tích thực trạng đội ngũ và quản lý đội ngũ giáo viên
trường THPT Tạ Uyên huyện Yên mô tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THPT Tạ Uyên,
Huyện Yên mô, tỉnh Ninh Bình.
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
Trường THPT Tạ Uyên. Thời gian trong 3 năm học trở lại đây từ năm học
2012-2013 đến năm học 2014-2015.
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý
luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra.
- Phỏng vấn trực tiếp.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6.3. Phương pháp thống kê toán học:
Nhằm xử lý số liệu thu được.


đất nước, một quốc gia thoát ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu. Đối với tất cả các
quốc gia, đổi mới hay cải cách giáo dục luôn là yêu cầu thường xuyên, bức
thiết nếu không muốn bị tụt hậu trong cuộc chạy đua phát triển diễn ra ngày
càng gay gắt và cạnh tranh quyết liệt trong đó việc đào tạo đội ngũ trực tiếp
thực hiện công tác giáo dục luôn được coi trọng.
Trong những năm gần đây trên thế giới xuất hiện một số công trình
nghiên cứu về quản lý đội ngũ đội ngũ giáo viên. Có thể nói tới công trình
nghiên cứu của Fumiko Shinohara (2004, ICTS in Teachers Training,
UNESCO ); Harry Kwa (2004 " In formation Technology training Program
for Student and Teachers ''); David C.B (1979 ''Teachers'')... Việc xuất hiện
các công nghệ dạy học mới dẫn đến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ giáo
viên trong phương pháp dạy học. Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức
mới cho giáo viên trở nên đa dạng, phong phú; kèm theo là các chính sách
giảm giờ trên lớp, dạy theo kiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò và năng lực khám
phá của học sinh. Sau hội thảo Cambridge về nhà giáo cho thế kỉ 21, người ta
đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm,
phẩm chất, thái độ và niềm tin. Ở một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc,
Austraulia và cả nước khác còn nhấn mạnh giáo viên vừa là nhà chuyên môn


7

vừa là người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học và lãnh đạo chuyên môn).
Ngoài ra một số công trình nghiên cứu của OECD (Tổ chức Hợp tác phát
triển Châu Âu) cũng đề cập đến chất lượng giáo viên theo 5 tiêu chuẩn chính:
a) Kiến thức phong phú về nội dung chương trình và nội dung bộ môn
được giao giảng dạy;
b) Kỹ năng sư phạm kể cả việc tạo được ''kho kiến thức'' về phương
pháp dạy học, về năng lực sử dụng những phương pháp đó;
c) Có tư duy phản biện trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét đặc

ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống
nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò mới,
vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt
Nam trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa.
Đất nước ta, sau hơn hai mươi năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây
dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp tiểu học, bậc học đã được
nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Các Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo Dục,
Chiến lược phát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của nhà nước ta
đều nhất quán đặt đội ngũ giáo viên vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh
vào có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà.
Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu
khoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các bậc học, cấp học đã
được thực hiện. Ngoài ra, trong hoạt động hàng năm của các Sở GD&ĐT ít
nhiều đều có những nghiên cứu khoa học hay thực hiện những giải pháp nhất
định để phát triển đội ngũ giáo viên.


9

Ở tỉnh Ninh Bình trong những năm mới tái lập tỉnh (thập kỉ 90 của thế
kỷ trước), do giáo dục của Tỉnh phải đương đầu với quy mô học sinh tăng
nhanh, dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng về nhiều mặt, trong đó có đội
ngũ giáo viên. Cũng như hầu hết các địa phương trên cả nước, tỉnh Ninh Bình
đối phó với việc phải tăng nhanh số lượng giáo viên, đặc biệt là môn Ngoại
ngữ bằng giải pháp tình thế như: Đào tạo giáo viên cấp tốc, vừa đào tạo vừa
giảng dạy, tuyển dụng trái chuyên môn hoặc những người không tốt nghiệp ở
trường sư phạm,... đã làm cho chất lượng đội ngũ bị giảm sút nghiêm trọng.

thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của
đối tượng'' [17].
- Xuất phát từ những loại hình hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Thị
Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng ''Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra'' [22].
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý của các nhà
nghiên cứu và các Giáo sư giảng dạy ở các trường đại học viết dưới dạng giáo
trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm... đã được công
bố. Đó là các tác giả Trần Quốc Thành, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải...
Quản lý bao gồm các yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục
tiêu quản lý, công cụ quản lý và phương pháp quản lý. Quản lý về cơ bản và
trước hết là tác động lên con người để họ làm những điều có ích và có lợi cho
tổ chức. Để quản lý tốt phải hiểu sâu sắc về con người, sau đó phải đào luyện
cách thức tác động đến con người. Quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc
một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu của con người với việc họ
đem hết năng lực thực hiện công việc được giao. Quản lý là việc thực hiện
những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động


11

của cấp dưới, thiết lập, công khai các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được
hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát
triển. Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gián
tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực.
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ

Phương pháp quản lý có thể hiểu là cách thức tác động của của chủ thể
lên khách thể. Trong quản lý hiện nay, phương pháp quản lý dược đúc rút từ
nhiều lĩnh vực khác nhau, phụ thuộc vào hình thức, lĩnh vực hoạt động và
cách quản lý trong tổ chức.
Mục tiêu có thể do chủ thể quản lý đề ra, cũng có thể do sự cam kết
giữa chủ thể và khách thể. Sự tham gia của khách thể quản lý vào việc xác
định mục tiêu sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
Từ những quan điểm chúng tôi trình bày nêu trên, theo quan điểm của
chúng tôi có thể tóm lại như sau: Quản lý là những tác động có chủ đích
(thông qua các chức năng quản lí) của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch và hướng dẫn của
bộ máy QLGD ở các cấp khác nhau lên tất cả các khâu, các bộ phận của hệ
thống GD nhằm đảm bảo cho các đơn vị trong hệ thống giáo dục vận hành tối
ưu, đảm bảo cho sự phát triển mở rộng cả về số lượng cùng chất lượng GD để
đạt tới mục tiêu của hệ thống giáo dục nói chung và của nhà trường nói riêng.
Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong
tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học hoặc đối với những
thông số chủ yếu của hoạt động giáo dục trong mỗi nhà trường. Những thông
số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát
triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn của phát triển kinh tết đất nước. Mục
tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, các


13

lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn đề ra cho hệ thống GD nói chung và hoạt

1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã
hội, là tế bào của hệ thống GD, được hình thành do nhu cầu tất yếu của xã
hội; nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiêm xã hội, kiến thức
của nhân loại cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và
xã hội.
Chủ thể quản lý nhà trường được nhìn nhận từ 2 cấp độ:
- Thứ nhất: Các cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lý giáo dục
như như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các cấp chính quyền
đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó.
- Thứ hai: Chủ thể quản lý trực tiếp một cơ sở giáo dục (bộ máy QL
nhà trường đứng đầu là hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở
giáo dục mà họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý.
Từ các quan điểm trên, chúng tôi đưa ra kết luận: Quản lý nhà trường
(một cơ sở giáo dục) là những tác động có ý thức, có mục đích, có khoa học,
có hệ thống và hợp quy luật của các chủ thể quản lý GD và nhà trường lên
mọi hoạt động của nhà trường và nhằm đưa nhà trường đạt tới mục tiêu giáo
dục của nhà trường đó.
1.2.4. Giáo viên
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: " Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ
thông hoặc tương đương".
Tại điều 70 Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt
nam sửa đổi bổ sung năm 2009 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà
giáo và những tiêu chuẩn về Nhà giáo.
"1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường hoặc cơ sở giáo dục khác.


15



- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,
chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước
học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh,
bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ
đồng nghiệp;
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học
sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
-Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
+ Giáo viên chủ nhiệm ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều
này, còn có nhiệm vụ sau đây:
- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
- Công tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động
giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học, đề
nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên
lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status