Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụ - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƢU ĐÌNH TUẤN

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƢU ĐÌNH TUẤN

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14


Lưu Đình Tuấn

i

Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BCHTW:

Ban chấp hành Trung ương

BGH:

Ban giám hiệu

CBQL:

Cán bộ quản lý

CBQLGD:

Cán bộ quản lý giáo dục

CNGD:


GD&ĐT:

Giáo dục và đào tạo

HS:

Học sinh

KH-CN:

Khoa học công nghệ

KT-XH:

Kinh tế xã hội

LĐ:

Lao động

NCKH:

Nghiên cứu khoa học

NXB:

Nhà xuất bản

PT:

Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC .............................................................................................. 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 8
1.1.1. Nghiên cứu quản lý đội ngũ giáo viên ở nước ngoài ...................... 8
1.1.2. Nghiên cứu quản lý đội ngũ giáo viên ở Việt Nam.......................... 9
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................. 12
1.2.1. Quản lí, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ............................. 12
1.2.2. Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực ................................. 17
1.2.3. Đội ngũ và quản lý đội ngũ ........................................................... 20
1.3. Trƣờng trung học cơ sở và đội ngũ giáo viên trƣờng trung học
cơ sở ................................................................................................................ 25
1.3.1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân ......... 25
1.3.2. Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở.................................... 26
1.4. Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với quản lý đội ngũ giáo
viên trung học cơ sở ...................................................................................... 29
1.4.1. Những nguyên tắc đổi mới giáo dục ............................................. 29
1.4.2. Nội dung đổi mới giáo dục............................................................ 30
1.4.3. Thực hiện đánh giá xếp loại giáo viên trung học cơ sở theo
yêu cầu đổi mới giáo dục ........................................................................ 32
1.4.4. Các yêu cầu đặt ra đối với quản lý đội ngũ giáo viên .................. 33
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục ................................................................................................... 33
1.5.1. Phân cấp quản lý........................................................................... 33
1.5.2. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng
các yêu cầu đổi mới giáo dục.................................................................. 36
iii



học cơ sở Sông Lô đối với yêu cầu đổi mới giáo dụcError! Bookmark not defined
2.4. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng trung học cơ sở
Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc ... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Thực trạng phân cấp quản lý ........ Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viênError! Bookmark not defined.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đội ngũ giáo viên

trƣờng trung học cơ sở Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh PhúcError! Bookmark n
iv

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.
2.6. Đánh giá chung công tác quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng trung
học cơ sở Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh PhúcError! Bookmark not defined.
2.6.1. Điểm mạnh .................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.2. Điểm yếu........................................ Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Thuận lợi ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.4. Khó khăn ....................................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 2 .......................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC............................................Error! Bookmark not defined.
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ..... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .. Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
PHỤ LỤC

vi

Footer Page 8 of 166.


Header Page 9 of 166.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Phân cấp quản lý nhà nước đối với giáo dục THCS .................. 34

Bảng 2.1.

Tổng số giáo viên và cơ cấu theo trình độ đào tạo.Error! Bookmark not de

Bảng 2.2.

Thống kê đội ngũ đảng viên và trình độ lý luận chính trịError! Bookmark

Bảng 2.3.

Thực trạng chất lượng của đội ngũ giáo viênError! Bookmark not defined

Bảng 2.4.

Tổng số giáo viên và kết quả đánh giá theo chuẩn giáo viên

Bảng 2.12. Thực trạng xây dựng môi trường công tác cho đội ngũ giáo
viên trường trung học cơ sở Sông LôError! Bookmark not defined.
Bảng 2.13. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo
viên trường trung học cơ sở Sông LôError! Bookmark not defined.
Bảng 3.1.

Tổng hợp ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp quản

lý đội ngũ giáo viên trường THCS Sông LôError! Bookmark not defined
Bảng 3.2.

Tổng hợp ý kiến về tính khả thi của các biện pháp quản

lý đội ngũ giáo viên trường THCS Sông LôError! Bookmark not defined

vii

Footer Page 9 of 166.


Header Page 10 of 166.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Chất lượng giáo dục đại trà của nhà trườngError! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.2. Chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếuError! Bookmark not defin
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổiError! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.4. So sánh trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng qua
đánh giá giáo viên năm 2015-2016Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.5.

thiên nhiên sang nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con người.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định: "Thực hiện đồng
bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi
mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi,
kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc
biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng,
đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công
nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội"[17]; đồng thời xác định đào tạo nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển Khoa
học- công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh
tế- xã hội giai đoạn 2015-2020.
Trong hệ thống GDQD, giáo dục THCS có vị trí quan trọng trong
việc nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất
nước. Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [07].
Yêu cầu về nội dung giáo dục THCS là phải củng cố, phát triển những
nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ
bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết
tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp. Phương pháp giáo dục THCS phải phát

Footer Page 11 of 166.


Header Page 12 of 166.
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến

Header Page 13 of 166.
giáo dục đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên ở mỗi địa phương tùy
thuộc vào điều kiện thực tế đã có những cách thực hiện khác nhau. Thực
trạng ĐNGV các trường THCS hiện nay so với yêu cầu dạy học và giáo dục
trong các trường THCS còn nhiều bất cập: thiếu về số lượng, không đồng bộ
về cơ cấu, chất lượng còn hạn chế… Vì vậy, đội ngũ này chưa đáp ứng được
một cách đầy đủ yêu cầu đổi mới dạy học trong nhà trường phổ thông. Một
trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là do công tác quản lý
ĐNGV trường THCS còn hạn chế.
Đối với các trường THCS trên địa bàn Huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh
Phúc trong nhiều năm đã được bồi dưỡng năng lực chuyên môn, đổi mới
phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá. Đặc biệt đã được học tập các văn
bản của Đảng và Nhà nước về quan điểm đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục. Tuy nhiên, việc quy hoạch và phát triển ĐNGV các trường THCS theo
hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục chưa được quan tâm đúng mức;
việc tuyển dụng sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá sàng lọc ĐNGV chưa
được thực hiện tốt, chưa có hệ thống và đem lại hiệu quả chưa cao nên kết
quả công tác quản lý ĐNGV còn nhiều hạn chế. Đội ngũ nhà giáo còn thiếu
về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu, hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ,
trình độ ngoại ngữ và tin học còn yếu do đó gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp
cận với khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, ứng dụng CNTT
trong dạy học, quản lý giáo dục chưa hoàn toàn đáp ứng được với các yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc mới được thành
lập (tháng 5/2012) đang trong quá trình ổn định để phát triển, hơn lúc nào hết nhà
trường rất cần có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững về
chuyên môn để đáp ứng các yêu cầu của công tác giáo dục trong tình hình mới,
đồng thời rất cần ĐNGV tâm huyết, có nghị lực vượt khó vươn lên đưa nhà
trường theo kịp với các trường THCS trong huyện, trong tỉnh. Tuy nhiên cùng
chung bối cảnh với các trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô, trường THCS

tỉnh Vĩnh Phúc như thế nào? Nhà trường đã có các biện pháp gì để quản lý
ĐNGV? Những biện pháp quản lý nào có thể góp phần nâng cao năng lực của
ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng các
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

Footer Page 14 of 166.


Header Page 15 of 166.
5. Giả thuyết khoa học
Từ khi thành lập trường (5/2012) đến nay, ĐNGV của nhà trường dần
ổn định về số lượng, cơ cấu, chất lượng. Công tác quản lý ĐNGV của nhà
trường được chú trọng và đã có những thành tựu nhất định. Tuy nhiên trước
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay thì một số biện pháp đã
có sự bất cập. Nếu xác lập các biện pháp mới hoặc cải tiến một số biện pháp
quản lý phù hợp và áp dụng có hiệu quả trong công tác quản lý ĐNGV như:
nâng cao nhận thức về việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay; công
tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; Kiểm tra, đánh giá sự
đáp ứng của ĐNGV theo tiêu chuẩn, tiêu chí đổi mới giáo dục hiện nay… thì
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực nghề nghiệp của ĐNGV
trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc được nâng cao, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THCS theo các yêu
cầu của đổi mới giáo dục hiện nay
Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về quản lý ĐNGV trường
THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông
Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

đóng, câu mở về vấn đề số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác;
về nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng GV; thực trạng công tác
quản lý ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập
những thông tin sâu về công tác quản lý đội ngũ giáo viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu các sản phẩm của GV như kế hoạch dạy học, giáo án, đồ
dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng; kết quả học tập của HS nhà trường; kế
hoạch, quyết định, báo cáo của Hiệu trưởng có liên quan đến việc quản lý
ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
8.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin.
Bằng việc sử dụng một số thuật toán, phần mềm excel 2013; đề tài sử dụng
các phương pháp xử lý, phân tích, đánh giá thông tin nghiên cứu định lượng.

Footer Page 16 of 166.


Header Page 17 of 166.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Xác định cơ sở lý luận về công tác quản lý ĐNGV của trường THCS,
chỉ ra những điểm mạnh và những mặt hạn chế trong công tác quản lý ĐNGV
của trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, cung cấp cơ sở
khoa học để xây dựng các biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu được áp dụng cho công tác quản lý ĐNGV trường
THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc và có thể áp dụng cho các
trường THCS có các điều kiện tương tự.
10. Cấu trúc luận văn

rất nhanh, kỳ vọng của xã hội vào nhà trường rất lớn. Do đó trách nhiệm của
giáo viên rất cao. Cho nên đòi hỏi người giáo viên ngày càng phải hoàn thiện
mình, không ngừng học tập, rèn luyện cả về phẩm chất đạo đức, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
Nói về tầm quan trọng của người giáo viên, đội ngũ giáo viên trong bối
cảnh giáo dục của thế kỷ XXI. Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ,
chuyên gia giáo dục nhiều năm của UNESCO khu vực châu Á- Thái Bình
Dương đã nói “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và
đặc biệt trong định hướng lại giáo dục”. Việc phát triển ĐNGV là yêu cầu,
yếu tố khách quan đối với nhà trường nói chung, đối với GV nói riêng.
Trên thế giới, các nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore… luôn xem

Footer Page 18 of 166.


Header Page 19 of 166.
giáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo
dục. Vì vậy, mà khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giới
trong thế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp giáo viên làm then chốt.
Các nhà giáo dục học Xô Viết cho rằng: “Kết quả hoạt động của toàn
bộ nhà trường phụ thuộc vào rất nhiều công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý
công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” [dẫn theo 23].
Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất cho rằng: “Một trong
những giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là
phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động
của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết
lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành
giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau”.
Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà các tác giả quan tâm là tổ
chức hội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh

đội ngũ giáo viên, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ giáo viên. Theo
đó, nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đã được triển khai
dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Tiêu biểu trong các nghiên
cứu đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách của đội ngũ
giáo viên các cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản lý nhà
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ quản
lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội
ngũ giáo viên dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được
thực hiện. Có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả:
Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), “Quản lý nguồn nhân lực giáo dục”;
Nguyễn Minh Đường, Phạm Văn Kha (Đồng chủ biên). (2006) “Đào tạo nhân
lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế” Ngoài việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản
lý nguồn nhân lực nói chung, các công trình trên đã tập trung nghiên cứu sâu
về yếu tố con người, khẳng định vị trí, vai trò trung tâm của yếu tố con người
và nhấn mạnh tiềm năng con người như là nội lực cơ bản nhất trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. Các công trình nghiên cứu cũng đã
khẳng định tiềm năng con người là dồi dào, nếu được tạo điều kiện để sáng

Footer Page 20 of 166.


Header Page 21 of 166.
tạo, để cống hiến, được nhìn nhận và đánh giá đúng thì tiềm năng đó được bộc
lộ và phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn. Nếu có chính sách, thể chế
và giải pháp phù hợp thì tiềm năng đó sẽ trở thành “vốn nhân lực” cho xã hội.
Đặc biệt công trình nghiên cứu của nhóm tác giả do Nguyễn Thị Mỹ
Lộc là chủ biên, “Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn” ngoài
việc giới thiệu các vấn đề chung về QLGD, quá trình hình thành lý luận quản

các yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Vì vậy đề tài luận văn thạc sĩ “Quản
lý đội ngũ giáo viên trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh
Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, sẽ có những nét riêng phù hợp với
nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao
chất lượng giáo dục nhà trường đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo huyện Sông Lô.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục là một
lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy luật
xã hội và tác động của quản lý xã hội.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một
số quan điểm chính.
Theo sự phân tích của K.Mác thì "Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó
có quản lý" Trong tác phẩm: "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" tác giả
Harold Kontz viết "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời
gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [34].
- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ
yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả
cao nhất"[23].
- Khái quát hơn các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
đưa ra quan niệm: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra" [11].

Footer Page 22 of 166.

quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ
trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu đã xác định”. [22]

Footer Page 23 of 166.


Header Page 24 of 166.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[30]
Theo tác giả Bush T. trong tác phẩm Theories of Education
Management, PCP, Landon, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là
sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối
tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả
càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”[35].
Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động chủ đích, có căn
cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực
giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt
được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn
quốc hay trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ
sở GD&ĐT.
* Chức năng của nhà quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có đầy đủ các chức năng của quản lý nói chung, đó là

Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có
chức năng diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
* Khái niệm quản lý nhà trường (quản lý trường học)
Nhà trường (Cơ sở giáo dục - đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng
là một bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục.
Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ
chức giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động
giáo dục - học tập trong phạm vi nhà trường. Hoạt động của nhà trường
rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách

Footer Page 25 of 166.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status