ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU ĐÌNH TUẤN
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU ĐÌNH TUẤN
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Bích Liên
HÀ NỘI - 2017
Viết đầy đủ
BCHTW:
Ban chấp hành Trung ương
BGH:
Ban giám hiệu
CBQL:
Cán bộ quản lý
CBQLGD:
Cán bộ quản lý giáo dục
CNGD:
Công nghệ giáo dục
CNTT:
Công nghệ thông tin
CNH:
Công nghiệp hóa
Khoa học công nghệ
KT-XH:
Kinh tế xã hội
LĐ:
Lao động
NCKH:
Nghiên cứu khoa học
NXB:
Nhà xuất bản
PT:
Phổ thông
QLGD:
Quản lý giáo dục
QLNS:
SL:
TBĐG:
cơ sở ................................................................................................................ 25
1.3.1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân ......... 25
1.3.2. Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở.................................... 26
1.4. Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với quản lý đội ngũ giáo
viên trung học cơ sở ...................................................................................... 29
1.4.1. Những nguyên tắc đổi mới giáo dục ............................................. 29
1.4.2. Nội dung đổi mới giáo dục............................................................ 30
1.4.3. Thực hiện đánh giá xếp loại giáo viên trung học cơ sở theo
yêu cầu đổi mới giáo dục ........................................................................ 32
1.4.4. Các yêu cầu đặt ra đối với quản lý đội ngũ giáo viên .................. 33
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục ................................................................................................... 33
1.5.1. Phân cấp quản lý........................................................................... 33
1.5.2. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng
các yêu cầu đổi mới giáo dục.................................................................. 36
iii
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở ................................................................................................................ 41
1.6.1. Các yếu tố khách quan .................................................................. 41
1.6.2. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 43
Kết luận chƣơng 1 .......................................................................................... 44
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.1. Khái quát về tình hình huyện Sông Lô và trƣờng trung học cơ sở
Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc...... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế, chính trị, xã hội huyện Sông Lô,
tỉnh Vĩnh Phúc ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Thuận lợi ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.4. Khó khăn ....................................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 2 .......................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ SÔNG LÔ, HUYỆN SÔNG LÔ ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC............................................Error! Bookmark not defined.
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ..... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .. Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả Error! Bookmark not defined.
3.2. Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng trung học cơ
sở Sông Lô, tỉnh Vĩnh phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcError! Bookmark not
3.2.1. Nâng cao nhận thức về các nội dung cơ bản của đổi mới
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nayError! Bookmark not defined.
3.2.2. Tuyển chọn và bố trí sử dụng giáo viên đảm bảo đủ về số
lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo chất lượng đáp ứng được các yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay. ............... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên đáp
ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo các tiêu chí của
việc đổi mới giáo dục hiện nay ............... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Xây dựng môi trường công tác thuận lợi cho đội ngũ giáo viênError! Bookmark
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........... Error! Bookmark not defined.
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng trung học cơ sở Sông Lô, huyện
Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcError! Bookmark not def
Thực trạng chất lượng của đội ngũ giáo viênError! Bookmark not defined
Bảng 2.4.
Tổng số giáo viên và kết quả đánh giá theo chuẩn giáo viên
trung học cơ sở ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5.
Tổng số giáo viên và kết quả đánh giá viên chức năm 2015-2016Error! Bookma
Bảng 2.6.
Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên về đổi mới giáo
dục và đào tạo ............................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7.
Thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên trường trung học cơ sở Sông LôError! Bookmark not defined.
Bảng 2.8.
Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên trường
trung học cơ sở Sông Lô............. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.9.
Thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường
trung học cơ sở Sông Lô............. Error! Bookmark not defined.
đánh giá giáo viên năm 2015-2016Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.5.
Số lượng giáo viên tuyển dụng về trường trung học cơ sở
Sông Lô .................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp - theo giá trị trung bìnhError! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.2. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý ĐNGV trường THCS Sông Lô- theo
thứ bậc ...................................... Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.1.
Hệ thống giáo dục Quốc dân Việt Nam ................................... 25
Sơ đồ 3.1.
Mối quan hệ giữa các biện phápError! Bookmark not defined.
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới bước vào thế kỷ XXI đang đứng trước xu thế của thời đại: Hội
nhập, hợp tác, toàn cầu hóa trên tất cả các lĩnh vực để cùng phát triển. Tri
thức, tài năng và nguồn lực con người là con đường để đổi mới và phát triển.
Cả thế giới đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức,
đó là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và tài nguyên
thiên nhiên sang nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con người.
quá trình dạy học, giáo dục và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường.
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4 khoá VIII đã xác
định: Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Chỉ thị 40-CT/TW
ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm về chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo” [01].
Điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”[31]. Đặc biệt văn kiện Đại hội
Đảng lần thứ XII khẳng định: Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,
đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội
phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Nghị quyết Trung
ương 8 (khoá XI) yêu cầu: "Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất
lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo
dục"[31]. Vì vậy, xây dựng các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và tất cả các nhà
trường. Muốn thực hiện được trọng trách của mình, người giáo viên THCS
ngoài tri thức, kỹ năng đã được đào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng về mặt phẩm chất đạo đức, tri thức, kỹ năng sư phạm nhằm bổ sung,
cập nhật kiến thức, nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới, không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn.
Trong những năm qua, công tác quản lý ĐNGV của các cấp quản lý
giáo dục đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên ở mỗi địa phương tùy
thuộc vào điều kiện thực tế đã có những cách thực hiện khác nhau. Thực
trạng ĐNGV các trường THCS hiện nay so với yêu cầu dạy học và giáo dục
trong các trường THCS còn nhiều bất cập: thiếu về số lượng, không đồng bộ
về cơ cấu, chất lượng còn hạn chế… Vì vậy, đội ngũ này chưa đáp ứng được
một cách đầy đủ yêu cầu đổi mới dạy học trong nhà trường phổ thông. Một
lượng giáo dục nhà trường góp phần vào sự phát triển chung của giáo dục
huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài
“Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” với mong muốn góp phần
giải quyết những bất cập hạn chế trong việc quản lý ĐNGV nhà trường đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ giáo viên
THCS, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV trường THCS Sông Lô,
huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS
* Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô,
tỉnh Vĩnh Phúc như thế nào? Nhà trường đã có các biện pháp gì để quản lý
ĐNGV? Những biện pháp quản lý nào có thể góp phần nâng cao năng lực của
ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng các
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
5. Giả thuyết khoa học
Từ khi thành lập trường (5/2012) đến nay, ĐNGV của nhà trường dần
ổn định về số lượng, cơ cấu, chất lượng. Công tác quản lý ĐNGV của nhà
trường được chú trọng và đã có những thành tựu nhất định. Tuy nhiên trước
Có nhiều chủ thể tham gia quản lý đội ngũ GV, song đề tài tập trung
vào chủ thể chính là Hiệu trưởng trường THCS.
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến 2016, có sử dụng một
số số liệu từ ngày thành lập trường (tháng 5/2012) để so sánh, đánh giá.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; phân tích, phân
loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình
nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên nhà trường nhằm
bổ sung thông tin đánh giá về chất lượng ĐNGV.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi
đóng, câu mở về vấn đề số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác;
về nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng GV; thực trạng công tác
quản lý ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập
những thông tin sâu về công tác quản lý đội ngũ giáo viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu các sản phẩm của GV như kế hoạch dạy học, giáo án, đồ
dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng; kết quả học tập của HS nhà trường; kế
hoạch, quyết định, báo cáo của Hiệu trưởng có liên quan đến việc quản lý
ĐNGV trường THCS Sông Lô, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
8.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin.
Bằng việc sử dụng một số thuật toán, phần mềm excel 2013; đề tài sử dụng
các phương pháp xử lý, phân tích, đánh giá thông tin nghiên cứu định lượng.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
thông tin, thế giới đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri
thức do đó giáo dục đang ngày càng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược
phát triển đất nước của mỗi quốc gia.
Sự phát triển con người đang là nhân tố được quan tâm hàng đầu cho sự
phát triển kinh tế xã hội mà nhà trường có vai trò hết sức quan trọng trong sự
phát triển đó, trong mỗi nhà trường thì đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định
đến chất lượng giáo dục, quyết định sự phát triển của nhà trường.
Với sự phát triển của thế giới hiện nay, môi trường giáo dục biến đổi
rất nhanh, kỳ vọng của xã hội vào nhà trường rất lớn. Do đó trách nhiệm của
giáo viên rất cao. Cho nên đòi hỏi người giáo viên ngày càng phải hoàn thiện
mình, không ngừng học tập, rèn luyện cả về phẩm chất đạo đức, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
Nói về tầm quan trọng của người giáo viên, đội ngũ giáo viên trong bối
cảnh giáo dục của thế kỷ XXI. Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ,
chuyên gia giáo dục nhiều năm của UNESCO khu vực châu Á- Thái Bình
Dương đã nói “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và
đặc biệt trong định hướng lại giáo dục”. Việc phát triển ĐNGV là yêu cầu,
yếu tố khách quan đối với nhà trường nói chung, đối với GV nói riêng.
Trên thế giới, các nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore… luôn xem
giáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo
dục. Vì vậy, mà khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giới
trong thế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp giáo viên làm then chốt.
Các nhà giáo dục học Xô Viết cho rằng: “Kết quả hoạt động của toàn
bộ nhà trường phụ thuộc vào rất nhiều công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý
công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” [dẫn theo 23].
Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất cho rằng: “Một trong
những giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là
phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động
tưởng của Hồ Chủ tịch, suốt hơn nửa thể kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã
không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển
đội ngũ giáo viên, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ giáo viên. Theo
đó, nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đã được triển khai
dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Tiêu biểu trong các nghiên
cứu đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách của đội ngũ
giáo viên các cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản lý nhà
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ quản
lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội
ngũ giáo viên dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được
thực hiện. Có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả:
Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), “Quản lý nguồn nhân lực giáo dục”;
Nguyễn Minh Đường, Phạm Văn Kha (Đồng chủ biên). (2006) “Đào tạo nhân
lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế” Ngoài việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản
lý nguồn nhân lực nói chung, các công trình trên đã tập trung nghiên cứu sâu
về yếu tố con người, khẳng định vị trí, vai trò trung tâm của yếu tố con người
và nhấn mạnh tiềm năng con người như là nội lực cơ bản nhất trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. Các công trình nghiên cứu cũng đã
khẳng định tiềm năng con người là dồi dào, nếu được tạo điều kiện để sáng
tạo, để cống hiến, được nhìn nhận và đánh giá đúng thì tiềm năng đó được bộc
lộ và phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn. Nếu có chính sách, thể chế
và giải pháp phù hợp thì tiềm năng đó sẽ trở thành “vốn nhân lực” cho xã hội.
Đặc biệt công trình nghiên cứu của nhóm tác giả do Nguyễn Thị Mỹ
Lộc là chủ biên, “Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn” ngoài
việc giới thiệu các vấn đề chung về QLGD, quá trình hình thành lý luận quản
lý giáo dục, các mô hình quản lý giáo dục, cách tiếp cận lý luận quản lý giáo
chất lượng giáo dục nhà trường đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo huyện Sông Lô.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục là một
lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy luật
xã hội và tác động của quản lý xã hội.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một
số quan điểm chính.
Theo sự phân tích của K.Mác thì "Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó
có quản lý" Trong tác phẩm: "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" tác giả
Harold Kontz viết "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời
gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [34].
- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ
yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả
cao nhất"[23].
- Khái quát hơn các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
đưa ra quan niệm: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra" [11].
Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý một
tổ chức/hệ thống là tổ hợp các tác động có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) lên khách thể quản lý (Người bị quản lý và đối tượng quản
lý) nhằm làm cho tổ chức/hệ thống vận hành và đạt được mục đích.
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[30]
Theo tác giả Bush T. trong tác phẩm Theories of Education
Management, PCP, Landon, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là
sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối
tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả
càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”[35].
Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động chủ đích, có căn
cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực
giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt
được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn
quốc hay trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ
sở GD&ĐT.
* Chức năng của nhà quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có đầy đủ các chức năng của quản lý nói chung, đó là
hình thức thể hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý tiến
hành trong quá trình quản lý, gồm:
+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống
các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế
hoạch là nền tảng của quản lý, lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng,
nhiệm vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng đề ra mục
tiêu, chương trình xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các