LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn
Thị Tình, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng
khoa học Học viện Quản lý giáo dục đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các đồng chí
lãnh đạo và các đồng nghiệp các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ tình cảm sâu sắc tới gia đình và người thân đã ủng hộ,
động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận
văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy
cô, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu
đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Bùi Đức Thiện
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CBQL
CNH-HĐH
CNTT
CSVC
GV
HS
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................3
4. Giả thuyết khoa học....................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài......................................................4
7. PP nghiên cứu..............................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn........................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG THPT....................................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề................................................................7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài...............................................................7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam..................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài..............................................................10
1.2.1. Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường.....................................10
1.2.2. Hoạt động dạy học ở trường THPT...................................................13
1.2.3. Năng lực và phát triển năng lực HS THPT.......................................15
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS
ở trường THPT..............................................................................................24
1.3. Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực HS ở trường THPT.................................................................................25
1.3.1. Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS..................................................................................25
1.3.2.Quản lý hoạt động dạy của GV theo định hướng phát triển năng lực HS
28
1.3.3. Quản lý hoạt động học của HS theo định hướng phát triển năng lực
HS…33
2.4.3. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế.......................................76
Tiểu kết chương 2..........................................................................................77
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM......80
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp........................................................80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa......................................................80
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn........................................................81
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi...........................................................81
3.2. Các biện pháp...........................................................................................82
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của
công tác quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS THPT..........82
3.2.2. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,
GV, tập trung bồi dưỡng đổi mới PP, HTTC dạy học theo định hướng phát
triển năng lực HS.............................................................................................85
3.2.3. Bồi dưỡng PP học tập, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho HS......................................................................................................87
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của GV,
xây dựng các tiêu chí đánh giá, xếp loại GV gắn với hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực HS.....................................................90
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực 94
3.2.6. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập..........97
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.............................................................100
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất..........101
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm........................................................101
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm........................................................................101
Bảng 2.12. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi
mới PP, KTDH theo định hướng phát triển năng lực HS...............................68
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực.....70
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các nội dung quản lý
CSVC, thiết bị và ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực HS.........................................................................71
Bảng 2.15. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực HS.........................................................73
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp........................102
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp...........................104
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp105
lực ...............................................................................................................107
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp..................................................100
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ khảo sát tính cần thiết của các biện pháp....................102
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ khảo sát tính khả thi của các biện pháp.......................104
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vào những thập niên cuối của thế kỷ XX, khoa học và công nghệ trên
thế giới phát triển như vũ bão tạo ra những bước tiến nhảy vọt, đặc biệt trong
các lĩnh vực điện tử - viễn thông, tin học và CNTT. Để diễn đạt bước ngoặt
trong tiến trình phát triển của nhân loại người ta đã nói đến một thời đại tin
Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn bộc lộ nhiều hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Nhận thấy rõ điều đó,
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định “đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt và giáo dục và đào tạo
có sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam” [13]. Tiếp theo đó, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị
quyết 29, trong đó khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người
học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp
với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [14].
Đây là sự khác biệt lớn giữa cuộc đổi mới giáo dục lần này với những
lần cải cách, đổi mới trước đó. Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ "định
hướng nội dung" sang "định hướng năng lực".
Để thực hiện việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phải
tiến hành nhiều giải pháp, trong đó đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục
được xem là một giải pháp quan trọng và cần được quan tâm, nghiên cứu
nhiều hơn từ các nhà giáo dục, quản lý giáo dục.
3
Huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam giáp với thủ đô Hà Nội. Trên địa bàn
huyện có 3 trường THPT. Huyện Duy Tiên có nhiều khu công nghiệp đã và
đang hình thành, thu hút nhiều lao động địa phương với những yêu cầu về
trình độ khác nhau. Đứng trước yêu cầu đổi mới của toàn ngành, các trường
THPT trong huyện đã từng bước thực hiện đổi mới nhiều mặt hoạt động theo
sự chỉ đạo của cấp trên và vận dụng phù hợp với điều kiện của đơn vị. Tuy
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát hiển năng lực HS ở các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Nam;
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực HS ở các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS đáp ứng chuẩn đầu ra HS THPT mà Bộ Giáo dục và
Đào tạo đang triển khai; nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học của
Hiệu trưởng các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
6.2. Giới hạn về chủ thể quản lý
Hiệu trưởng các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
6.3. Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Từ 2011 – 2016 và định hướng 2020
5
6.4. Giới hạn về khách thể điều tra
Đề tài khảo sát các khách thể gồm: CBQL, GV tại các THPT huyện
Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
7. PP nghiên cứu
7.1. Các PP nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các văn
bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các ngành, các cấp có liên
quan. Từ đó hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Các PP nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. PP điều tra bằng bảng hỏi
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, luận văn có cấu trúc 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực HS ở các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực HS ở các trường THPT huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu
cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước. Quản lý ra
đời khi có sự phân công lao động xã hội. Quản lý dạy học là một qua trình xã
hội đặc thù. Thực tiễn và lý luận về quản lý dạy học được hình thành và phát
triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã được
thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo
dục. Đức Khổng tử (551-479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách
khuyến khích sở trường, phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là
khải phát (gợi mở). Socrates (469-399 TCN) đã đề xuất thực hiện PP dạy học
và được sử dụng cho đến ngày nay. J.A.Komenxki (1592-1670) đã phân tích
các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học
buộc HS phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng.
Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PP dạy học.
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và
đào tạo nói chung và đổi mới PP dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu
trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lí học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề
đổi mới nội dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học
với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làm trung tâm trong hoạt
động dạy học.
Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm
của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta
đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát
triển công tác quản lý trường học; các tác phẩm tiêu biểu như: PP luận khoa
9
học giáo dục của Phạm Minh Hạc; Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm…
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Từ những năm cuối thế kỷ XX, khi
xã hội sắp bước vào một giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề
này được quan tâm nhiều hơn và nó trở thành mối quan tâm chung của toàn
xã hội, đặc biệt là của những nhà nghiên cứu giáo dục. Ý kiến của các nhà
nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà chúng ta thấy trong các
công trình nghiên cứu của họ là khẳng định vai trò quan trọng của công tác
quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học và ở các bậc
học. Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về
phát triển giáo dục của Đảng ta “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, PP và quản lý
giáo dục đào tạo”
Nhìn tổng thể, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào
đề cập đến công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực
HS ở các trường THPT một cách có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế
để vận hành tổ chức nhằm đạt mục đích nhất định” [24].
Theo Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [25].
Tuy có nhiều quan niệm, cách diễn đạt khác nhau, song khái niệm quản
lý có thể phát biểu khái quát: “Quản lý là hệ thống tác động có chủ đích, phù
hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm
khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản
lý để đạt được mục tiêu của quản lý trong một môi trường luôn biến động”.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
11
Giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng được
biểu đạt một cách rất đa dạng tùy theo những phương diện nghiên cứu và tiếp
cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục. Điều này được thể hiện bới một
số quan niệm về quản lý giáo dục sau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống
vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà
trường XHCN điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống
giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất” [16].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [2].
Theo MI.Kôndacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ
chức cán bộ kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở
phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng
tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng
nguyên lý giáo dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo
dục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng CNH-HĐH đất nước.
Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ
CBQL đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để
thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra. Chính vì vậy, việc
đào tạo đội ngũ CBQL có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa, quản lý,
13
có lý luận, có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới mục tiêu
là vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục.
Vậy “Quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý (hiệu
trưởng) nhằm tổ chức các hoạt động của GV và HS, các lực lượng hỗ trợ
giáo dục khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục
để đạt được chất lượng cao trong đào tạo của nhà trường”.
1.2.2. Hoạt động dạy học ở trường THPT
Hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học ở trường THPT
là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục tiêu dạy học,
nội dung, PP, phương tiện, HTTC dạy học, GV với hoạt động dạy, HS với
hoạt động học, kết quả dạy học ... Các thành tố trong quá trình dạy học tác
động qua lại quan hệ biện chứng với nhau và đặt trong sự tương tác với môi
trường tạo nên “tính trồi” của hệ thống, đó chính là chất lượng của quá trình
dạy học. Điều đó có nghĩa là muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học
từng phải nâng cao chất lượng từng thành tố trong hệ thống, tạo sự gắn bó
chặt chẽ các thành tố thành một khối thống nhất. Trong đó nâng cao chất
lượng hai thành tố hoạt động dạy và hoạt động học là khâu có tính đột phá.
* Mục đích, nhiệm vụ dạy học THPT: Dạy học THPT nhằm giúp HS
thái độ của HS sau mỗi giai đoạn và của cấp học;
- Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá
của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá
của gia đình, cộng đồng;
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự
luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này;
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng,
trung thực, có khả năng phân loại tích cực, giúp GV và HS điều chỉnh kịp
thời việc dạy và học.
15
1.2.3. Năng lực và phát triển năng lực HS THPT
1.2.3.1. Năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh
“competentia”. Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác
nhau. Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá
nhân đối với một công việc. Năng lực cũng được hiểu là khả năng, công
suất của một doanh nghiệp, thẩm quyền pháp lý của một cơ quan.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Theo từ điển tâm lý học (Vũ
Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá
nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt
một dạng hoạt động nhất định”. Theo John Erpenbeck “năng lực được tri thức
làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng
cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hoá qua chủ định”. Weinert (2001)
định nghĩa “năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá
thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.” Như vậy, năng lực là một
thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ
nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá
nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái
độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và
liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, năng lực
xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có
mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có