Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (3) - Pdf 48

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một bước tiến lớn đối với việc khẳng định vị
trí của nền kinh tế Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế. Song cũng không ít khó
khăn mà nền kinh tế Việt Nam luôn phải đặt ra những câu hỏi, liệu các doanh nghiệp
trong nước có đứng vững để cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang rất mạnh và
có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh không? Người Việt Nam còn tiêu
dùng hàng Việt Nam nữa hay không? Chính vì vậy mà Nhà nước và các doanh nghiệp
tư nhân, các Công ty cổ phần, các nhà doanh nghiệp đang ra sức cùng nhau, bắt tay vào
làm.
Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức
và người lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó còn là đòn bẩy kinh tế kích thích
người lao động quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao động và chất lượng công
việc được giao trên cơ sở đó tăng năng suất lao động, tăng doanh thu đồng thời tạo điều
kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Ngoài ra các khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng kích thích sự lao động của CB CNV
bởi vì các khoản trích theo lương là 1 khoản trợ cấp cho NLĐ khi ốm đau, thai sản,..
Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương em đã chọn đề tài: "Kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương" làm báo cáo thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nhằm
tìm ra những tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô
Liên Việt
3. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .

1


4. Phạm vi nghiên cứu

2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................1
4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2
6. Bố cục đề tài...........................................................................................................2
MỤC LỤC...................................................................................................................... 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..............................................................................6
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô
TÔ LIÊN VIỆT..............................................................................................................7
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt........7
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty........................................................................8
1.3 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty........................................................9
1.3.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất.......................................................9
1.3.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình....................................9
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty...........................................................10
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.................................................................11
1.5.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty...............................................................11
1.5.2 Chức năng của từng bộ phận.......................................................................11
1.6 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty.................................................................12
1.6.1. Chế độ và chính sách kế toán.....................................................................12
1.6.2. Tổ chức bộ máy kế toán.............................................................................13

3


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ
LIÊN VIỆT...................................................................................................................15
2.1. Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
................................................................................................................................. 15

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................60

5


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty.....................................................9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.............................................10
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý của công ty........................................................................11
Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ..................................12
Sơ đồ 1.5 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty............................................................13
Sơ đồ 2.1 : Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......15
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại công ty...............................24
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức chứng từ ghi sổ..............25
Sơ đồ 2.4 Trình tự tính lương và kế toán tiền lương.....................................................26

BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phản ánh tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm 2013................13
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn lao động tại công ty năm 2013..........................................13

6


PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Tên công ty
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
 Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR

Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị
trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại,
có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ. Bảo dưỡng, sửa
chữa ô tô và xe có động cho khách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô
và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại,
bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng
sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêu cầu

Ngành

Ngành
Chính

4530

Y

2 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

4662

N

3 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

2592

N



Sửa chữa xe

Thanh toán và bàn
giao xe cho khách
hàng

1.3.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ
phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên
giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau.
Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác
nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận
chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới
bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe đưa
vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa và
thanh toán giao nhận xe

9


1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.
QUY TRÌNH NHẬN XE

QUY TRÌNH
SỬA
CHỮA THANH TOÁN VÀ BÀN GIAO XE CHO KHÁCH
QUY


Sau khi khách
thanh toán P. kế
toán viết giấy ra
xưởng cho
khách.
Bàn giao đồ dùng
cá nhân cho
khách. P. Bảo vệ
thu lại giấy ra
xưởng

Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công việc
cho các bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng mục và
được đưa đến các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận.

10

Mr. Lâm làm lại lệnh sửa chữa bàn giao lại

Các tổ viên khi hoàn
thành xong hạng mục
của mình yêu cầu xin xác
nhận của tổ trưởng đơn
vị mình và nộp lại lệnh

Kiểm tra hoàn tất các hạng mục

OK


Phòng hành chính nhân sự theo dõi tình hình nhân sự của công ty, quan tâm tới những
hoạt động ngoài giờ của nhân viên làm việc tại công ty.
Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy .
Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm ghế, nội thất
của xe.
Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp,... của xe.
* Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận
Khối văn phòng (phòng hành chính - nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh toán tiền
cho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của xưởng trưởng. Các bộ
phận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa cũng như bộ phận may đệm ghế.
Công việc của các bộ phận khép kín bao gồm cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máy
làm đẹp.

11


1.6 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty
1.6.1. Chế độ và chính sách kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận dụng từ hệ
thống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc gia ban hành
theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ
Chứng từ gốc

Sổ quỹ và sổ tài sản

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Ty. Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ thống kê, tập hợp số
liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán làm thủ tục
thanh toán chi phí.
Sơ đồ 1.5 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán,
Kế toán thuế, ngân hàng

Kế toán tổng hợp

Kế toán vật tư, TSCĐ, thủ quỹ.

- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế
toán toàn công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế độ
kế toán và chính sách của Nhà nước. Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám đốc về

13


tình hình tài chính, kế toán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của
công ty kịp thời và hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác
định doanh thu và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chi phí nhân
công trực tiếp (TK622), chi phí sản xuất chung (TK627) phân bổ cho từng tài khoản,
tính giá thành sản phẩm. Trích nộp các khoản như BHXH, BHYT, CPCĐ, các khoản
dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liên quan,. định kỳ lập các kế hoạch tài chính,
kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyết toán theo Quý và báo cáo quyết
toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và hội đồng quản trị công ty.


Bảng thanh
toán lơng phân
xởng
Bảng thanh
toán lơng phòng
ban
Bảng tổng hợp thanh
toán lơng toàn công ty

Bảng phân bổ
số 1
Sổ chi tiết TK
334, 338
Ghi chỳ:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
Cụng ty thc hin hoch toỏn thi gian lao ng bng bng vic chm cụng theo
tng phũng ban.Cụng vic u tiờn ca k toỏn tin lng l kim tra chng t nh
Bng chm cụng, bng cụng tỏc ca b phn chm cụng a lờn.Ni dung kim tra

15


chứng từ ban đầu là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ.Sau khi kiểm tra xong
sẽ là căn cứ tính lương, tínhthưởng và các khoản phải trả cho từng người lao động.
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương mà kế
toán tiền lương lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương cho từng phân
xưởng, từng bộ phận sau đó đưa vào các sổ chi tiết có liên quan.
2.2. Quy định, nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

100

Nam

42

89.36

Nữ

5

10.64

9

19.14

Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp

38

16

80.86


Ngoài số lao động chính thức trong danh sách hàng năm công ty còn phải ký hợp
đồng lao động với khoản vài chục lao động thuê ngoài khi lao động trong công ty nghỉ

lương của nhà nước và các quy định thực tế phải trả cho bộ phận gián tiếp của công ty.
Lương thời gian được tính như sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu
Lương cơ bản là tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho công nhân viên. Tại
Công ty thì công nhân viên được lĩnh lương làm 2 kỳ:
- Kỳ I: là kỳ tạm ứng cho công nhân viên vào 15 hàng tháng, tiền lương tạm ứng
của công nhân viên trong Công ty được nhận tuỳ thuộc vào từng người chứ không quy
định là trích trước bao nhiêu phần trăm của tiền lương thự lĩnh trong tháng.
- Lương kỳ II: là số còn lại
Lương kỳ II = Tổng lương - Lương kỳ I - Các khoản giảm trừ - (BHXH +
BHYT) + Phụ cấp (nếu có).
Trong đó: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN người lao động phải đóng dựa
vào hệ số cấp bậc của người đó không kể người đó làm nhiều hay ít.
- Phụ cấp trách nhiệm của Công ty áp dụng đối với những người quản lý: như
Phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng.
Đối với đại học thì hệ số lương có 8 bậc, trung cấp có 12 bậc, công nhân có 7
bậc

* Hệ thống thang bảng lương

18


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội
ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/ Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp dụng: 2.350.000



3,45

4,99

8.107.500

11.726.500

3,45

4,99

8.107.500

11.726.500

2,18
5.123.000

2,57
6.039.500

4,66
10.951.000

4,99
11.726.500

2,18

Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội

19


ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/ Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp
dụng:

2.350.000 đồng/tháng

II/ Hệ thống thang lương, bảng lương:
1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ TRỰC TiẾP SẢN XuẤT
Đơn vị tính: 1000 đồng
Bậc/hệ số, mức lương
Chức danh công
việc
01- Đội trưởng

Mã số

Bộ phận gầm
máy

- Mức lương

3,13


5.922.000

6.697.500

1,55
3.642.500

1,83
4.300.500

1,83
4.300.500

1,00
2.350.000

1,00
2.350.000

1,00
2.350.000

1,55
3.642.500

1,83
4.300.500

1,83
4.300.500

Bộ phận may
da

C.04
C.05
C.06

20


2.2.2. Các chính sách khác về tiền lương
Ngoài tiền lương, công nhân có thành tích tốt trong công tác còn được hưởng
khoản tiền thưởng. Việc tính toán tiền thưởng căn cứ vào sự đóng góp của người lao
động và chế độ khen thưởng của Doanh nghiệp.
- Tiền thưởng thi đua chi bằng quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét
thành tích lao động.
- Tiền thưởng sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm phải căn cứ vào hiệu
quả kinh tế cụ thể để xác định, được tính vào chi phí SXKD.
Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH, BHYT,
BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24% ( Doanh nghiệp 17%, người lao động
7%), BHYT 4,5% ( Doanh nghiệp 3%,người lao động 1%), BHTN 2% (Doanh nghiệp
1%, người lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp phân bổ vào chi phí.
2.2.3. Phương pháp theo dõi thời gian, kết quả lao động của người lao động
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán sử dụng lao động và đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác
số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng đối
tượng lao động trong công ty.
Chứng từ công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công.
Bảng chấm công được ghi chép thường xuyên và công khai. Bảng chấm công ghi chép
thời gian lao động thực tế làm việc, nghỉ việc vắng mặt. Nếu trường hợp ngừng việc

báo cáo làm căn cứ lập biên bản xử lý.
2.3. Kế toán tiền lương
2.3.1. Nội dung
Tính lương phải trả người lao động:
Thông thường hàng tháng công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân
viên 01 lần, thanh toán hết. Trường hợp có công việc đột xuất, cá nhân có thể làm giấy
ứng trước tiền lương.
* Phương pháp tính lương theo hệ số áp dụng cho người lao động có trình độ từ
trung cấp trở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính:
Mức lương phải
trả hàng tháng

=

Lương

+

tháng

22

Phụ cấp
(nếu có)

-

Các khoản
giảm trừ


Các bộ phận: phòng, ban,
cụm, trạm
- Bảng chấm công
- Bảng xếp loại cuối năm

Phòng kế toán
- Bảng tính lương
- Bảng phân bổ tiền lương

Phòng tổ chức
- Hợp đồng lao động
- Hồ sơ nhân sự

Thanh toán lương
- Phiếu chi, tạm ứng
- sổ cái Tk 334, 338...
Cuối tháng các bộ phận cụm, trạm, phòng, ban đưa bảng chấm công về phòng kế toán,
kế toán tiền lương trực tiếp tính lương lập bảng tính lương chi tiết, lương tổng hợp,
bảng phân bổ tiền lương, bảng các khoản trích theo lương... sau đó vào các sổ chi tiết
như sổ cái tài khoản 334, 338, ...
2.3.3. Tài khoản kế toán
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người
lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338

24


Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status