Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (4) - Pdf 48

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

LỜI CAM ĐOAN
V/v viết báo cáo thực tập

Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại học Đông Á
Lãnh đạo khoa: Kế toán – Tài Chính
Giáo viên phụ trách sinh viên thực tập: ThS. Trần Hữu Tuyên
Họ Và Tên SV: Bùi Thị Phương Thảo
Sinh viên lớp: 14KT4A. Khóa 2014 – 2015, bậc đại học liên thông chính quy
Tôi xin cam đoan bài viết báo cáo tốt nghiệp của tôi hòa toàn là do tôi viết trên cơ
sở trực tiếp tại công ty dựa vào một số tài liệu tham khảo của các năm trước.
Nếu lời cam đoan của tôi không đúng sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước ban giám hiệu nhà trường và lãnh đạo khoa.

Gia Lai, Tháng 12 năm 2015
Người viết

Bùi Thị Phương Thảo

SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
1


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................7
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ............................................................................................8
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................9
1. Lời Mở đầu............................................................................................................. 9
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................10
3. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................10
4. Phương pháp nghiên cứu, phân tích......................................................................10
5. Cấu trúc báo cáo thực tập.....................................................................................11
Chương 2: Thực trang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông......................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM................................................................................12
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm..................12
1.1.1 Khái niệm.....................................................................................................12
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất....................................................................12
1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm..............................................................12
1.1.2 Phân loại.......................................................................................................12
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất......................................................................12
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí....................................................13
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí..............................................13
1.1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm................................................................14
1.1.2.5 Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành......................14
1.1.2.6 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí...............................................14
1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..................................15
SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty................................................28
2.1.2.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công
ty....................................................................................................................... 28
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất....................................................................28
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.......................................29
SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
4


2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su
Chưprông..........................................................................................................30
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH MTV Cao su Chưprông............................................................................34
2.2.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.....34
2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá
thành sản phẩm của Công ty..................................................................................35
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho giai đoạn
khai thác tại Công ty TNHH MTV Cao su Chưprông...........................................35
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...............................................35
2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp..........................................48
2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.................................................55
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm....................................66
2.2.4.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí.............................................................66
2.2.4.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành.........................70
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯPRÔNG.....73
3.1. Đánh giá chung..................................................................................................73
3.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................73

NVL
: Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
TSCĐ : Tài sản cố định
SXC
: Sản xuất chung
ZSP
: Giá thành sản phẩm
SXKD : Sản xuất kinh doanh
DN
: Doanh nghiệp
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
XK
: Xuất khẩu
SX
: Sản xuất
DT
: Doanh thu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
SP
: Sản phẩm
Trđ
: Triệu đồng
SL
: Sản lượng
XDCB : Xây dựng cơ bản
CSKD


Biểu số 2.21: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ...........................................................................62
Biểu số 2.22: Sổ chi tiết TK 627...............................................................................................64
Biểu số 2.23: Sổ nhật ký chung................................................................................................65
Biểu số 2.24: Sổ cái TK 627.....................................................................................................66
Biểu số 2.25: Sổ cái TK627......................................................................................................69
Biểu số 2.26: Bảng tổng hợp chi phí.........................................................................................70
Biểu số 2.27: Thẻ tính giá thành...............................................................................................72
Biểu số 2.28: Thẻ tính giá thành...............................................................................................72

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
7


Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.................................................................24
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Cao su Chưprông...29
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty...................................................30
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ bộ máy kế toán.................................................................32
Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán máy công ty trên máy vi tính.........................................33
Sơ đồ 2.5 : Quy trình khai thác mủ cao su (mủ tươi)..................................36

SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
8



SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
9


2. Mục tiêu nghiên cứu
Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông.
Đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông.

3. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn không gian: đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV cao su
ChưPrông
Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 22/10/2015 đến 05/12/2015
- Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong phạm vi 3 năm ( từ năm 2012
đến năm 2014).
- Vị trí địa lý: Tại công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông xã Ia Drăng, huyện
Chư Prông, tỉnh Gia Lai

4. Phương pháp nghiên cứu, phân tích
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp này chủ yếu là nghiên cứu các giáo trình, tài liệu về công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát:
Được áp dụng nhằm phỏng vấn các nhân viên kế toán và cán bộ trong đơn vị


Lớp: 14KT4A
11


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như nguyên
vật liệu, tài sản cố định, sưc lao động…biểu hiện bằng tiền toan bộ hao phí phát sinh
nói trên gọi là chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phi khấu hao tài sản cố định, chi
phí công nhân…
Như vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí được xem như một những Đạm urê tiêu để đánh giá hiệu quả quan lý
hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi
phí. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể kiểm soát
chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.

1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền mặt của toàn bộ các hao phí về lao động và lao
động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành phản ánh kết quả sản
xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (Kỳ này hay kỳ khác chuyển sang) và các

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao
động. Sự nhân biết yếu tố chi phí nhân công giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
xác định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó hoạch định mức tiền lương
bình quân cho người lao động.
- Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất: Giá trị công cụ dụng cụ
phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố
định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí
Phân loại chi phí theo khoản mục được chia ra các khoản mục chi phí sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đây là những chi phí bao gồm chi phí
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu và vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho việc sản
xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Đặc điểm của nguyên vật liệu trực tiếp là chuyển
hết giá trị một lần nào sản phẩm sau khi tham gia quá trình sản xuất và thay đổi hình
thái vật chất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh chi phí lao động trực tiếp để sản xuất
ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp. Thể hiện về chi lương trả theo
sản phẩm và các khoản phải thanh toán cho nhân công trực tiếp sản xuất. Chi phí này
thường bao gồm chi phí về tiền lương chính, lương phục, các khoản phụ cấp, tiền bảo
hiểm xã hội….cho nhân công lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm.

SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
13

Giá thành sản phẩm: Là giá thành tính toán trên cơ sở những chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi tổ lấy mủsản xuất.
Giá thành
Sản xuất

Chi phí
=

Chi phí

nguyên vật liệu trực
tiếp

+

Chi phí
+

nhân công
trực tiếp

sản xuất chung

Giá thành toàn bộ ( giá thành toàn bộ ) : Là giá thành tính toán dự trên giá thành
sản xuất của sản phẩm và toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm.
Giá thành

=


hợp theo đó, nhằm quản lý chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành. Xác định đối
tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản
xuất.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, người ta thường dựa vào những
căn cứ như: Địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản xuất, yêu câu quản lý, trình độ và phương
tiện kế toán. Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là tổ lấy mủsản xuất, quy
trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trường thi
công…..

1.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ..)
sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ( ví dụ bông để kéo sợi..)
hoặc liên quan đến công trình cung cấp dịch vụ.
b) Chứng từ sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho
+Bảng phân bổ nguyên liệu….
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 621.
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh…
SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
15


c) Tài khoản sử dụng
TK: 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương:
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiêp, kinh phí công đoàn trên tiền
lương phải trả (phần mà người lao động phải chịu)
b) Chứng từ sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng

SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
16


+ Bảng chấm công, phiếu trả lương.
+ Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội….
- Sổ sách sử dụng
+ Sổ cái, sổ chi tiết TK 622.
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
c) Tài khoản sử dụng
Tên TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Nội dung và kết cấu
TK 622
- Các khoản chi phí công nhân trực tiếp - Kết chuyển vào TK 154 để tính giá
phát sinh
thành sản phẩm

d) Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, thưởng, trợ cấp…
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 622
Có TK 334

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trong mức sang TK 154 để tính
giá thành:
Nợ TK 154
Có TK 622

1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a) Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí khác ngòi chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phuc vụ cho quá trình sản xuất. Chi phí sản
xuất chung gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng
tiền…
b)Chứng từ, sổ sách sử dụng
-Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương
-Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hôi, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
-Sổ sách sử dụng
-Sổ cái 627, sổ chi phí sản xuất kinh doanh
c) Tài khoản sử dụng
TK 627 “ chi phí sản xuất chung ”
Nội dung và kết cấu
TK 627
- Tập hợp tất cả chi phí sản xuất chung - Kết chuyển vào TK 154 để tính giá
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung thành sản phẩm
vượt mức vào giá vốn hàng bán
SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
18


Có TK 627

SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
19


1.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí khác để chế biến được tính hết cho thành
phẩm, nên trong sản phẩm dở dang Đạm urê bao gồm giá trị NVL trực tiếp
CPNVL chính
phân bổ cho
SPĐ cuối kỳ

CPNVL chính của
SPDD đầu kỳ

=

Số lượng thành
phẩm

CPNVL chính phát
sinh trong kỳ
+

+


x

Số lượng sản
phẩm DDCK

Các chi phí khác tiêu hao theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với
thành phẩm ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) sẽ được tính cho sản
phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ sản phẩm hoàn thành tương đương:

Chi phí khác
của sản phẩm
DDCK

Chi phí khác
DDĐK
=

Số lượng sản
phẩm hoàn thành

+

+

Chi phí khác
PSTK
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
tương đương


Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ

=

Chi phí sản xuât định
mức cho 1 sản phẩm đơn
vị

x

Số lượng sản phẩm dở
dang

1.3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành
đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.

1.3.3.2 Phương pháp tính giá thành thành phẩm
a) Phương pháp giản đơn
Phương pháp này thường được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản
xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành.
Tổng giá
thành sản
phẩm hoàn
thành trong kỳ

=



Lớp: 14KT4A
21


Trước hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho
mỗi loại sản phẩm một hệ số.
Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm
tiêu thức phân bổ
+ Công thức:
- Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn =Tổng giá thành sản xuất sản phẩm ÷ số lượng sản
phẩm quy đổi( sản phẩm chuẩn)
- Giá thành sản phẩm đơn vị loại i = Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn x Hệ số quy đổi
Trong đó: Số lượng sản phẩm quy đổi=∑(số lượng sản phẩm loại i x Hệ số sản phẩm
quy đổi loại i)
d) Phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách phẩm
chất khác nhau như may mặc, dệt kim… để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán
thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại do đối tượng
tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là là từng sản phẩm :
Giá thành
thực
tế của từng sản
phẩm

=



Giá thành kế hoạch

xuất dở
dang cuối
kỳ

Giá trị sản
-

phẩm phụ
thu hồi
được

f) Phương pháp tính giá thành ở doanh nghiệp có bộ phận sản xuất phụ
Sản xuất phụ là hoạt động sản xuất được doanh nghiệp tổ chức ra để phục vụ cho
các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp hoặc tận dụng năng lực thừa, phế liệu,
SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
22


phế phẩm của hoạt động chính để tạo ra những sản phẩm khác nhau tăng thêm thu
nhập cho doanh nghiệp.

1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.4.1 Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê
khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
để tổng hợp chi phí sản xuất.
Nội dung và kết cấu:
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”



Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

TK 152

TK 621

TK 154

TK 155

Tập hợp chi phí NVL trựcKết
tiếpchuyển chi phí NVL
Tổng
trựcgiá
tiếp
thành sản phẩm hoàn thành

TK 334,338

TK 622

Tập hợp chi phí nhân công trực
Kếttiếp
chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 214,334,338

TK 627

lên đây nhiệm vụ trọng tâm là: Xây dựng kinh tế, kết hợp với an ninh quốc phòng và
phát triển kinh tế trong vùng.
Ngày 03/02/1977 tỉnh thành lập nông trường quốc doanh lấy cây cao su làm chủ
lực để phát triển kinh tế. Vì đồng vốn eo hẹp, kinh nghiệm chưa có nên thời gian đầu
công việc trồng trọt và chăm sóc cây cao su còn gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả đạt
được thấp, có lúc Nông Trường tưởng chừng như phá sản, giải thể.
Song không để tình trạng đó kéo dài tập thể cán bộ, công nhân viên cùng sánh
bước vượt qua mọi gian khổ, quyết tâm bám trụ với mục tiêu biến vùng đất chết cao
nguyên thành một vùng cao su xanh tốt, trù phú. Với sự nỗ lực tìm tòi học hỏi cộng
với óc sáng tạo dần rút ra kinh nghiệm và đưa Nông trường ngày một đi lên, trưởng
thành hơn. Đưọc sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của các ban ngành trong tỉnh,
huyện. Ngày 26/05/1998 Nông trường chuyển giao về Tổng cục cao su (nay là Tập
đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam). Qua nhiều năm xây dựng và phát triển đã có
nhiều thành tích đáng kể và được Tập đoàn cao su Việt Nam phê chuẩn về điều lệ và tổ
chức hoạt động. Theo quyết định số 157/NNTT CB/QĐ ngày 04/03/1993 do Bộ công
SVTT: Bùi Thị Phương Thảo

Lớp: 14KT4A
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status