Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (3) - Pdf 48

Trờng đại học
khoa kế toán


Luận văn
Tốt nghiệp đại học
Đề tài

K toỏn thnh phm v tiờu th thnh phm ti Cụng ty
TNHH mụi trng Vit ASIA

Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. TễN QUNH VY
Sinh viên thực hiện
Lớp

: ON L THY DNG

: 12KTT

TP. HCM - 2014


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Viết tắt

Diễn giải

TP
CPBH
CPQL

1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................7
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................7
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................7
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM......................................................................................................8
1.1. Tầm quan trọng của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong nền
kinh tế thị trường.................................................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.....................9
1.2.1. Khái niệm về thành phẩm......................................................................9
1.2.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm...............................................................10
1.2.3. Đánh giá thành phẩm...........................................................................10
1.2.3.1. Đánh giá thực tế............................................................................11
1.2.3.2. Đánh giá theo giá hạch toán.........................................................14
1.2.4. Tiêu thụ thành phẩm............................................................................15
1.2.4.1. Khái nệm về tiêu thụ thành phẩm.................................................15
1.2.4.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm..........................15
1.2.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ thành phẩm.............17
1.2.5.1 . Người tiêu dùng...........................................................................17
1.2.5.2. Giá cả thành phẩm........................................................................18
1.2.5.3. Chất lượng thành phẩm................................................................18
1.2.5.4. Khối lượng thành phẩm sản xuất và tiêu thụ................................18
1.2.5.5. Công tác tổ chức bán hàng...........................................................19
1.2.5.6. Kênh phân phối............................................................................19
1.2.5.7. Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm...............................................21
1.2.5.8. Hình thức thanh toán tiền hàng....................................................21
3


1.2.5.9. Thị trường tiêu thụ thành phẩm....................................................22

2.3.2. Quy định về quản lý thành phẩm.........................................................51
2.3.3. Kế toán chi tiết thành phẩm.................................................................51
2.3.4 . Xác định giá thành phẩm nhập kho và xuất kho................................56
2.3.4.1. Nhập kho thành phẩm...................................................................56
2.3.4.2. Xuất kho thành phẩm...................................................................61
2.4. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA...67
2.4.1. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty..........................................67
2.4.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.............................71
2.4.3. Kế toán doanh thu bán hàng................................................................73
2.4.4. Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu tại Công ty.......................80
2.5. Kế toán xác định lãi gộp tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA.........81
2.5.1. Thanh toán với khách hàng.................................................................81
2.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm..................................................................................................85
2.6.1. Nhận xét chung....................................................................................85
2.6.2. Một số giải pháp..................................................................................87
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................89
3.1. Kết luận......................................................................................................89
3.2. Kiến nghị....................................................................................................90

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tính
độc lập, tự chủ trong doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải
5


năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh
doanh của mình, bảo toàn được vốn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh

Tìm hiểu công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
TNHH môi trường Việt ASIA
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Trình bày cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm tại Công ty.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác kế toán nhập, xuất kho thành phẩm và tiêu thụ
sản phẩm tại Công ty TNHH môi trường Việt ASIA
- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH môi trường Việt ASIA
Địa chỉ: 402/2 Lê Văn Sỹ - P.14 - Q.3 - TP. HCM.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày …../………/2014 đến ngày …../……/2014.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1.1. Tầm quan trọng của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong
nền kinh tế thị trường
Thành phẩm là thành quả lao động sáng tạo của toàn thể cán bộ công nhân
viên của một doanh nghiệp, là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất.
7


Còn tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là
khâu quyết định đến lợi nhuận, uy tín, đến vị trí không chỉ của thành phẩm đó

giao để tiếp tục chế biến thành phẩm hoặc có thể bán ra bên ngoài. Trong phạm vi
một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn có thế tiếp tục chế tạo thành sản phẩm
hoàn chỉnh, nhưng trong phạm vi nền kinh tế quốc dân thì nửa thành phẩm còn có
thể được bán ra bên ngoài cho doanh nghiệp khác sử dụng. Vì vậy, xác định đúng
đắn nửa thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng. Nó giúp cho doanh nghiệp trong công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm hoàn thành. Từ đó xác định được mức độ hoàn thành kế hoạch
của đơn vị cũng như xác đinhk được kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
Thành phẩm được biểu hiện cả về mặt số lượng và mặt chất lượng
- Về mặt số lượng: Thành phẩm được xác định bằng các đơn vị đo lường như con,
cái, vòng, tấn, kg…
- Chất lượng của thành phẩm được xác định bằng tỷ lệ tốt xấu hoặc phẩm cấp
(loại 1, loại 2…). Số lượng thành phẩm phản ánh quy mô thành phẩm của doanh
nghiệp tạo ra, còn mặt chất lượng phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm.
Thành phẩm không chỉ là thành quả lao động sáng tạo của cán bộ CNV
toàn doanh nghiệp mà nó còn là vốn mà doanh nghiệp bỏ ra mua nguyên vật liệu
đầu vào, máy móc, nhà xưởng…Do đó, doanh nghiệp phải tổ chức tốt khâu quản
lý thành phẩm để đảm bảo an toàn, tránh lãng phí, làm cho sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm
Để quản lý tốt thành phẩm, Doanh nghiệp cần phải quản lý cả về mặt số
lượng và mặt chất lượng của thành phẩm.

9


- Về mặt số lượng thành phẩm đòi hỏi phải phản ánh, giám sát tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất, dự trữ thành phẩm, kịp thời phát hiện
những hàng hoá tồn đọng lâu ngày trong kho chưa tiêu thụ được, thành phẩm bị
thiếu hụt…Từ đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu, tránh tình trạng ứ đọng, góp

hao hụt trong quá trình thuê gia công.
- Trường hợp hàng hóa mua từ nước ngoài: Ở Việt Nam thường áp dụng hai loại
giá là giá FOB và CIF
+ Với giá FOB: Giá giao tại cảng người bán: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc quy định, thì người mua
hoàn toàn phải chịu mọi phí tổn rủi ro, mất mát và hàng hóa bị hư hỏng. Điều
kiện giá FOB chỉ áp dụng với vận tải loại đường biển hoặc đường sông. Giá này
không bao hàm cước phí vận chuyển và cước phí bảo hiểm từ cảng bốc xếp tới
cảng đích.
+ Với giá CIF - Giá giao tại cảng người mua: Người bán phải trả các phí tổn,
cước phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hóa để đưa hàng tới cảng nơi quy định,
lúc này người bán hoàn thành nghĩa vụ khi hàng qua lan can tàu nơi đã quy định
và người mua đến lượt phải chịu các phí tổn rủi ro, mất mát hư hại hàng hóa kể từ
lúc đó.
* Đối với thành phẩm xuất kho
Giá xuất kho thành phẩm xuất kho phụ thuộc nhiều vào giá cả biến động
các mặt hàng trên thị trường, do đó việc tính toán xác định giá thực tế thành phẩm
xuất kho có thể được áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này giả thiết số
hàng nào nhập trước this được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập
sau theo tuần tự. Như vậy giá thực tế của hàng mua trước sữ được dùng để tính
giá thực tế cho hàng xuất trước.
11


 Ưu điểm: Phản ánh đúng giá trị thực tế của mỗi loại hàng hóa mua vào,
thích hợp với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh như đồ tươi sống, hoa
quả.
 Nhược điểm: Tính toán phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải phân loại thành
phẩm dẫn đến việc tổ chức kho phức tạp, không có tính cập nhật cao.

=

Số lượng
TP xuất kho

*

Giá thực tế
TP tồn kho
trước đợt

Đơn giá
Bình quân
gia quyền

=

+

nhập đó

TP nhập của
đợt nhập đó

Số lượng TP
trước đợt

gia quyền

Giá thực tế


=

Hệ số giá

*

Giá hạch toán TP
xuất trong kỳ

Trong đó:
Giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu
Hệ số giá của thành
phẩm

=

kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của thành phẩm tồn kho
đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá hạch toán có tác dụng phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh hàng
ngày về nhập - xuất kho TP. Thường áp dụng đối với những doanh nghiệp có
chủng loại thành phẩm phong phú, giá thành thực tế thường xuyên biến động, tần
số nhập - xuất thành phẩm trong kỳ lớn.
Trên đây là những phương pháp đánh giá thành phẩm nhập - xuất kho. Mỗi
phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng. Vì vậy, DN phải căn cứ vào tình hình
hoạt động kinh doanh thực tế để lựa chọn ra phương pháp nào phù hợp nhất. Nếu
lựa chọn sai, không chỉ phản ánh thiếu trung thực kết quả kinh doanh của DN,
làm cho nhà quản lý ra những quyết định thiếu chính xác mà để lâu liên quan đến

doanh của DN. Vì vậy, làm thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa luôn là vấn đề

15


quan tâm của các nhà quản lý. Đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm là một trong những
phương án được DN lựa chọn để thu được lợi nhuận tối đa.
Như ta đã biết, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất
mà mở đầu một chu kỳ sản xuất tiếp theo. Qua tiêu thụ, đồng vốn của DN mới trở
về trạng thái ban đầu của nó. Với số doanh thu bán hàng này, DN trang trải các
chi phí về NVL, máy móc thiết bị, nhà xưởng, lương cho công nhân viên…Có
như vậy quá trình sản xuất thành phẩm mới tiếp tục được thực hiện một cách
thường xuyên liên tục. Nếu tiêu thụ thành phẩm gặp khó khăn DN không những
không có lợi nhuận mà có khi không đủ nguồn vốn để phục vụ cho quá trình tái
sản xuất, tất yếu sản xuất sẽ bị ngừng trệ.
Không chỉ có vậy, đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm, có lãi DN bù đắp được
chi phí bỏ ra và nâng cao lợi nhuận. Với lợi nhuận này không chỉ giúp cho DN tái
sản xuất giản đơn mà còn có khoản vốn để mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư
không ngừng hoàn thiện quy trình sản xuất…Có như vậy thì vị trí của doanh
nghiệp trê thương trường ngày càng được khẳng định.
Với đặc điểm nổi bật của cơ chế thị trường là cạnh tranh gay gắt, nên công
tac tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng kịp thời góp phần thúc đẩy tốc độ luân chuyển
vốn, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí kho tàng…làm hạ giá thành. Đây là một
trong những chiến lược để DN cạnh tranh với các DN khác. Nếu công tác tiêu thụ
chậm chạp, yếu kém làm ứ đọng sản phẩm, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài sẽ
gây ra những thiệt hại lớn cho DN.
Thông qua tiêu thụ thành phẩm, có được doanh thu, DN mới có thể thực
hiện các khoản thu, nộp nghĩa vụ cho Nhà nước như thuế, phí, lệ phí…Đây là
nguồn thu quan trọng của Ngân sách để từ đó Nhà nước có thể triển khai kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội, làm cho đất nước ngày càng chuyển giao mạnh mẽ. Như


17


thụ được thành phẩm thì phải được khách hàng chấp nhận và như vậy DN mới có
doanh thu để tiếp tục thực hiện sản xuất.
1.2.5.2. Giá cả thành phẩm
Giá cả của hàng hoá dịch vụ trên thị trường được hình thành trên cơ sở thoả
thuận giữa người mua và người bán. Do vậy, những nhà quản lý sử dụng giá như
một công cụ sắc bén để đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm. Khi DN đưa ra mức giá
phù hợp khả năng thanh toán với chất lượng và hợp lý về không gian và thời gian
thì chắc chắn sản phẩm sẽ chiếm được tình cảm của người mua. Thành phẩm sẽ
được tiêu thụ nhanh đó là điều tất yếu. Ngoài ra, giá cả còn dùng để cạnh tranh
với các đối thủ khác, với cùng một sản phẩm tương tự nhau, nếu DN đưa ra mức
giá thấp hơn thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến.
1.2.5.3. Chất lượng thành phẩm
Cùng với giá cả, chấp lượng thành phẩm là yếu tố vô cùng quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Một khi chất lượng thành phẩm
tốt không chỉ thu hút khách hàng, mà còn được người mua tin tưởng vào thành
phẩm của DN, biến những khách hàng không thường xuyên trở thành khách hàng
thường xuyên mua sản phẩm của DN. Điều này sẽ làm tăng khối lượng thành
phẩm tiêu thụ từ đó tạo điều kiện thu nhiều lợi nhuận
1.2.5.4. Khối lượng thành phẩm sản xuất và tiêu thụ
Khối lượng thành phẩm sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng thành
phẩm tiêu thụ. Khối lượng sản xuất ra nhiều thì lượng bán sẽ tăng lên. Tuy nhiên
khối lượng thành phẩm tiêu thụ lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố không chỉ mỗi sản
xuất. Do vậy, để đặt ra khối lượng sản xuất phù hợp thì phải xem xét nhu cầu của
thị trường. Nếu lượng thành phẩm tiêu thụ quá lớn thì người tiêu dùng không mua
hết sẽ không chỉ gây ra lãng phí vốn, có khi doanh nghiệp phải giảm giá bán cho
hết dẫn đến thu được ít lợi nhuận hoặc có khi lỗ. Ngược lại, nếu quá ít vừa mất


Nhà sản
xuất

Nhà sản
xuất

Người tiêu
dùng
Người
bán buôn

Người
bán lẻ

Người
bán lẻ

Đại lý

Đại lý

Người
bán buôn

người
bán lẻ

20


+ Bán hàng thu tiền ngay: Đây là hình thức luôn được các DN mong muốn. Bởi
vì hình thức này không chỉ an toàn mà còn giúp cho DN thu hồi vốn một cách
nhanh chóng. Nhưng đối với khách hàng lại không thuận tiện khi mua hàng với
số lượng lớn.

21


+ Bán hàng trả chậm: Là hình thức thanh toán mà sau khi giao hàng cho khách
hàng một thời gian sa doanh nghiệp mới nhận được khoản doanh thu của số hàng
đó. Hình thức này tương ứng với bán chịu. Hầu hết doanh nghiệp áp dụng hình
thức này để kích thích mua hàng vì nó thuận tiện với khách hàng. Nhưng đối với
doanh nghiệp nó lại mang lại nhiều rủi ro (vì có khi không đòi được tiền hàng) và
bị chiếm dụng vốn lớn. Nếu doanh nghiệp không có tài chính khá vững thì sẽ dễ
dẫn đến trì trệ sản xuất. Do đó, các doanh nghiệp thường phải lập quỹ dự phòng
phải thu khó đòi.
+ Bán hàng trả góp: Là hình thức thanh toán được áp dụng ở các doanh nghiệp
mà sản phẩm là hàng tiêu dùng với số lượng lớn như xe máy,tivi, tủ lạnh, máy
giặt…hay khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp. Doanh nghiệp giao sản phẩm
cho khách hàng và nhận doanh thu tiêu thụ làm nhiều lần. Hình thức này hiện nay
rất thu hút được khách hàng nhưng lại gây khó khăn cho doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp phải theo dõi khách hàng và lựa chọn khách hàng có khả năng thanh toán
cao nên mất nhiều chi phí đồng thời rủi ro cao hơn hai hình thức trên.
Ngoài ra còn một số hình thức khác như hàng đổi hàng, doanh thu trả
trước…
1.2.5.9. Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Trong nền sản xuất hàng hoá thì thị trường là nơi diễn ra các hoạt động
mua bán và quan hệ tiền tệ. Đó là nơi tiêu thụ sản phẩm và cũng là nơi cung cấp
cho doanh nghiệp những thông tin quan trọng để hoạch định đầu tư sản xuất. Qua
đây, doanh nghiệp xác định được lợi thế để phát huy nó. Vì vậy công tác nghiên

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp cũng
như toàn doanh nghiệp, phản ánh và giám sát tình hình phân phối kết quả, đôn
đốc việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

23


- Theo dõi các khoản hàng gửi bán nhằm đánh giá hiệu quả của các cửa hàng, đại
lý, phản ánh chính xác các khoản nợ của khách hàng nhằm có biện pháp giảm bớt
lượng vốn bị chiếm dụng bởi các doanh nghiệp khác.
- Cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan, cho
nhà quản lý. Đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối vcới những hoạt
động bán hàng và thu nhập.
1.4. Phương pháp kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
1.4.1. Nguyên tắc hạch toán thành phẩm
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra không chỉ là một loại mà bao
gồm nhiều loại, mỗi loại lại có thứ hạng phẩm cấp khác nhau. Nên để quản lý
hạch toán chặt chẽ thành phẩm đòi hỏi công tác kế toán thành phẩm cần tuân thủ
các nguyên tắc sau:
- Tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại: Theo dõi từng thứ, loại cả chất
lượng và số lượng thành phẩm.
- Phải có sự phân công và kết hợp trong việc theo dõi, ghi chép giữa phòng kế
toán với nhân viên hạch toán phân xưởng với thủ kho để nắm chắc và theo dõi
quản lý thành phẩm.
- Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất được đánh giá theo giá thành thực tế.
Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn các
chi phí liên quan đến việc gia công ( chi phí NVL, chi phí thuê gia công…)
Nhưng do đặc điểm thành phẩm xuất - nhập kho hàng ngày nên thành
phẩm còn được phản ánh theo giá hạch toán cho thuận tiện, cuối kỳ điều chỉnh lại
cho phù hợp với giá thực tế của thành phẩm.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status