Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (4) - Pdf 48

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những vấn đề then chốt có tính quyết định sự tồn tại và phát triển
của một doanh nhân đó là hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh. Đây là yếu tố không thể thiếu đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải thực
sự quan tâm, xem nó như là tuyến giao thông nối liền các hoạt động để mang lại
hiệu quả kinh doanh mong muốn cho doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa
không đơn thuần chỉ là cầu nối hàng hoá, sản phẩm doanh nghiệp đến người tiêu
dùng mà nó còn bảo tồn các hoạt động như tiếp thị, marketing mở rộng thị trường,
thu hồi công nợ.... và đặc biệt là hoạt động tổng hợp cập nhật sổ sách, chứng từ kế
toán liên quan đến hoạt động tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh phải hướng tới
mục tiêu là người tiêu dùng thì mới mang lại hiệu quả. Tiêu thụ sản phẩm đóng vai
trò hàng đầu, thông qua tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được
thị hiếu của người tiêu dùng, biết được số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại
các loại hàng hóa trên thị trường và qua đó cũng biết được vị thế của đối thủ cạnh
tranh và vị thế của mình trên thị trường.
Xuất phát từ những lý do trên và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu tôi
chọn đề tài" Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Một
thành viên 2-9 Hòa Bình ".
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài;
- Tìm hiểu, thu thập, xử lý phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên 2-9 Hòa
Bình
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại đơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu




CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MỘT THÀNH VIÊN 2-9 HÒA BÌNH
1.1.Giới thiệu về Công ty
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 2-9 HOÀ BÌNH
Mã số thuế: 5400163463
Địa chỉ: Khu 2, Thị trấn Hàng Trạm, Huyện Yên Thủy, Tỉnh Hòa Bình
Đại diện pháp luật: Phạm Văn Châu
Ngày cấp giấy phép: 02/12/1992
Ngày hoạt động: 06/11/1992
Điện thoại: 02183 864106 – 0982
1.1.2.Chức năng quyền hạn của Công ty
Công ty TNHH Một thành viên 2-9 Hòa Bình là đơn vị trực tiếp sản xuất ra
của cải vật chất cho Công ty, cho xã hội. Là đơn vị sản xuất hàng hoá sản phấm
trên cơ sở xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu phát triến
ngày càng cao của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăng cường đầu
tư, mở rộng qui mô sản xuất và tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo
việc làm thường xuyên cho người lao động và cuối cùng thu lợi nhuận về cho
Công ty. Do đó Công ty có các nhiệm vụ như sau:
- Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất các mặt hàng xuất khấu, hàng trang
trí nội thất nhằm góp phần phục vụ khách hàng trong nước và đặc biệt xuất
khấu đi nước ngoài. Đồng thời từng bước nâng cao cơ sở hạ tầng góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước qui định, đồng thời
Công ty áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào lĩnh vực sản
xuất của Công ty.
- Ghi chép số sách kế toán đầy đủ và quyết toán theo đúng qui định của pháp luật
kế toán thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính.
- Nộp thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật.


-

Cưa xẻ theo qui cách: Công đoạn này được thực hiện bởi phân xưởng xẻ (CD)
với công suất khoảng 2500m3 gỗ tròn /năm. Đây là công đoạn cưa xẻ gỗ tròn
thành ván theo từng qui cách của từng loại hàng hoá. Và là công đoạn đầu tiên
trong việc sản xuất ra sản phấm.
Tuyển chọn và phân loại: Sau khi đã cưa xẻ xong tiến hành tuyển chọn và phân
loại để đưa vào luộc sấy.
Khu luộc, sấy: Được thực hiện bởi 10 lò sấy làm cho gỗ được khô tránh mọt và


-

-

-

-

các loại vi trùng đục lỗ, tạo thêm độ bền chắc cho gỗ.
Gia công chế tác định hình sản phấm: Được thực hiện qua các bộ phận sản xuất
như: sơ chế (rong, lộng, tubi, thấm, bào...), tinh chế (khoan, đục ...), lắp ráp.
Mục đích của công đoạn này là tạo nên hình dáng của sản phẩm theo đúng mẫu
của khách hàng đã cung cấp.
Chà láng, vecni: Khi đã định hình sản phẩm cần phải làm tăng thêm vẻ đẹp cho
sản phấm, đảm bảo chất lượng sản phấm.
KCS (Kiếm hàng), đóng gói, nhập kho: Đây là công đoạn cuối cùng của việc
sản xuất sản phấm, sản phấm sau khi hoàn thành công đoạn chà láng, vecni sẽ
được KCS của xưởng hoặc của khách hàng kiếm tra chất lượng lần cuối cùng.

trong hợp đồng.
- Phòng kế toán: Có chức năng, nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý công tác kế
toán tài chính, thống kê, lập kế hoạch sử dụng vốn, thực hiện chế độ kế toán
hiện hành, phản ánh kịp thời chính xác mọi hoạt động kinh tế tài chính của
Công ty, thực hiện công tác tiền lương, bảo hiếm xã hội, vật tư. Phòng kế toán
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kế toán tài chính, công tác thu chi
của đơn vị.
- Phòng kế hoạch: Là phòng tham mưu tống hợp cho Giám đốc có nhiệm vụ xây
dựng kế hoạch hàng tháng, quí, năm, dài hạn thay đổi sản xuất, xây dựng cung
ứng vật tư kỹ thuật theo dõi việc xuất nhập khẩu và xây dựng chương trình sản
xuất kinh doanh của Công ty. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ công nhân trong
quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
chuyên môn của mình đã được Giám đốc giao cho.
Phòng tố chức hành chính: Có trách nhiệm nghiên cứu chủ trương chính
sách của Nhà nước đê tham mưu cho Giám đốc về quản lý và điều phối nhân sự.
Có kế hoạch bố nhiệm, bãi nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ
phận sản xuất của Công ty, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ
công nhân viên trong Công ty, kiếm tra, kiếm soát nhân sự tại các phòng ban.
- Phòng cung ứng vật tư: Tô chức cung ứng nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản
xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất, kiếm tra định mức đầu tư nguyên liệu, làm cơ
sở mua nguyên liệu phục vụ sản xuất. Có quyền yêu cầu xưởng, các tố chức báo
cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu làm cơ sở phân tích số liệu, tổ chức kiểm
tra tình hình thực tế sản xuất với Giám đốc. Ra quyết định và ký các văn bản
trong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự phân công hoặc uỷ quyên của
Giám đốc.
- Phòng kỹ thuật: Thiết kế và xem xét các qui trình sản xuất mẫu sản phấm, sửa
chữa, quản lý thiết bị máy móc.
- Quản đốc: Trực tiếp điều hành chỉ đạo các tổ sản xuất, tổ chức kiểm tra chất



nợ bán)


Kế toán

Kế toán

Ngân Hàng

Kho dụng cụ

(Theo dõi TGNH,
công nợ mua)

Ghi chú:

Kế toán
Thuế

: Chỉ mối quan hệ chức năng
: Chỉ mối quan hệ phối hợp, kiểm tra
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý phòng tài chính kế toán
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp): Là người phụ trách chung công
tác kế toán của công ty, giúp Giám đốc điều hành toàn bộ công tác kế toán, công
tác thống kê và bộ máy kế toán. Là trợ lý đắc lực của Giám đốc trong tham mưu
các chiến lược kinh doanh và ký hợp đồng kinh tế.
- Phó phòng ( Kiêm kế toán tiền mặt, công nợ bán ): Tổ chức ghi chép,
phản ánh công nợ phải thu, tạm ứng, thanh toán lương nhân viên.
- Kế toán kho: Theo dõi hằng ngày tình hình nhập xuất hàng hoá vào thẻ

- Quan hệ đối chiếu kiếm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tống số phát
sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng tống số tiền phát sinh trên số đăng ký chứng từ ghi số. Tống sổ dư nợ
và tống số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau, và số dư cuả từng tài khoản trên bảng cân đổi số phát sinh phải bằng số
dư của tòng tài khoản tưong ứng trên bảng tống hợp chi tiết.


Hệ thống tài khoán kế toán thưc tế đang áp dung tai Công ty: Công ty hiện nay
thực hiện hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định sổ
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
Phương pháp hach toán hàng tồn kho mà Công ty đang sử dung: Hàng tồn kho
của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá xuất kho vât tư hàng hoá sản phẩm: Công ty đang áp
dụng phương pháp tính giá xuất kho vật tư , thành phẩm theo phương pháp thực tế
đích danh.
Phương pháp nộp thuế giá tri gia tăng của Công ty: Tất cả các sản phẩm của
Công ty làm ra đều chịu thuế. Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
hàng tháng nhưng đối với những hàng hoá xuất khẩu thì thuế suất thuế giá trị gia
tăng 0%.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 2-9 HÒA BÌNH
2.1. Phân loại
Phân loại:
NVL tại công ty được phân loại theo nội dung kinh tế:
-

Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình


nhiều chủng loại, thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và do yêu
cầu của công tác kế toán NVL là phản ánh kịp thời tình hình biến động và số hiện có của
NVL nên trong công tác kế toán NVL còn có thể đánh giá theo cách hạch toán.
Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng
nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập kho được xác định
như sau:

Giá
trị thực

Trị giá mua

tế NVL

đơn của người

+ liên quan thu
mua, vận

mua

bán (chưa thuế

chuyển, bốc

=

ghi trên hóa

Các chi phí

kho
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Mỗi công trình mở riêng một kho tại nơi thi công công trình nên tất cả các NVL
mua về đều được chuyển thẳng tới công trình thi công và nhập kho tại công trình đó.
Đặc điểm ngành xây dựng sử dụng các loại vật tư mua về nhập kho mà không thể
quản lý theo từng lần nhập về số lượng như cát, đá… Vì sau mỗi lần nhập kho, NVL đã
bị trộn lẫn số mới và số cũ nên hiện nay Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân
cả kỳ dự trữ cho NVL xuất kho.
Đơn

Giá trị NVL tồn kho

giá bình
quân
NVL
xuất

đầu kỳ

NVL xuất

Tổng giá trị NVL
nhập trong kỳ

=
Sản lượng NVL tồn

Tổng sản lượng
+



=

=
567

+

5.000

14.958
đ/kg

Theo phiếu xuất kho số 01 cần xuất 250kg thép hình để thi công công trình
Giá thực tế xuất 250kg = 250 x 14.958 = 3.739.500 đồng
Phương pháp này dễ tính nhưng đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân nên
công việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm ảnh hưởng tới việc tính giá thành
công trình.
2.3. Phương pháp hạch toán
a, Hạch toán chi tiết
Công ty TNHH Một thành viên 2-9 Hòa Bình hạch toán chi tiết vật liệu theo
phương pháp thẻ song song.
Phiếu
nhập kho
Bảng tổng
Sổ

Th

(thẻ) kế

nhận được chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệu phải kiểm
tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền. Sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chi tiết vật
liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ra tổng số nhập, tổng số
xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho, lập báo cáo tổng hợp
nhập xuất tồn kho về giá trị để dối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Với cách ghi chép, kiểm tra và đối chiếu như trên, phương pháp có những ưu
nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Phương pháp này ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối chiếu,
quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ vật liệu theo giá trị và số
lượng của chúng.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp nhiều hơn nữa việc kiểm tra đối
chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời
của công tác kế toán.
 Kết cấu tài khoản 152
TK 152
SD:


-

Tăng do nhập kho
Tăng do kiểm kê thừa
Tăng do đánh giá lại NVL tăng

PS:

-

Giảm do xuất kho
Giảm do kiểm kê thiếu


Phiếu xuất kho

-

Thẻ kho

-

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ - TK 152

-

Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn nguyên vật liệu

-

Bảng kê chi tiết nhập vật tư ghi Có tài khoản 112

-

Bảng kê chi tiết xuất vật tư ghi Nợ tài khoản 154

-

Chứng từ ghi sổ

-

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Khu 2, Thị trấn Hàng Trạm, Huyện Yên
Thủy, Tỉnh Hòa Bình

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
Họ và tên: Trần văn Long
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Sản xuất đơn hàng
STT
1
2
3
4

Tên vật tư
Gỗ bạch đàn
Gỗ xoan
Sơn màu
Bột màu

ĐVT
m3
m3
m3
Kg

Số lượng
150
280

Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên 2-9 Hòa Bình
Mã số thuế: 0101904121
Địa chỉ: Khu 2, Thị trấn Hàng Trạm, Huyện Yên Thủy, Tỉnh Hòa Bình
Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Số tài khoản: 6201630467279210

STT Tên hàng hóa dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
3
01
Gỗ xoan
m
80
205.000
16.400.000
02
Gỗ bạch đàn
m3
50
200.000

Ngày 02 tháng 10 năm 2014
Căn cứ HĐ số 0000048 ngày 02 tháng 10 năm 2014
Ban kiểm nghiệm gồm:
3.
Ông/ Bà: Vương Trần Trung Giám đốc vật tư Trưởng ban
4.
Ông/ Bà: Vương Quỳnh Hoa kế toán
Uỷ viên
5.
Ông/ Bà: Bùi văn Chung
Thủ kho công
Uỷ viên
6.
Ông/Bà: Ngô Việt Dũng
Bên giao hàng

Uỷ viên

Phương thức kiểm nghiệm: kiểm tra đo đếm thực tế số lượng, chất lượng.
Đã tiến hành kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
S

Tên vật

TT



M


0

Gỗ xoan

1

A02
0

2

D

Gỗ bạch
đàn

80

80

0

m

50

50

0


BTC ngày 14/9/2006 của BTC)

Khu 2,TT. Hàng Trạm, H. Yên Thủy, T.Hòa
Bình
PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 152

Số: 001

Có TK 112

Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH đầu tư phát triển quốc tế Sơn Hà
Theo HĐ số 0000048 ngày 02 tháng 10 năm 2014
Nhập tại kho: Công ty
S
TT

Tên,
nhãn



ĐVT

Số lượng
Theo



C

D

1

2


01

Gỗ
xoan

02

DA0

80

80

2

Gỗ
bạch đàn

m3



Tổng tiền (viết bằng chữ): Hai mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng.
Ngày 02 tháng 10 năm 2014
Thủ trưởng đơn
vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, đóng dấu)

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 18 tháng 10 năm 2014

Mẫu số 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/14P
Số :0000054

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Vật Liệu Hà Tây
Mã số thuế: 0195274692

1.750.000
02
Bột màu
kg
50
29.500
1.475.000
3
03
Gỗ bạch đàn
m
100
200.000
20.000.000
3
04
Gỗ xoan
m
200
203.000
40.600.000
Cộng tiền hàng:
63.825.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
6.382.500
Tổng cộng tiền thanh toán
70.207.500
Số tiền viết bằng chữ: bảy mươi triệu hai trăm linh bảy nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng
Người bán hàng

Đã tiến hành kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
S

Tên vật

Mã số

Đ

Số

Kết

quả

kiểm

Gh


TT



VT lượng theo nghiệm
Số

chứng từ

i chú

50

0

m

100

100

0

m

200

200

0

g

Gỗ bạch

DA01
3

đàn
0


(ký, ghi rõ họ tên)

Kiểm nghiệm vật tư đạt yêu cầu, lập phiếu nhập kho.

Công ty TNHH Một thành viên 2-9 Hòa
Bình

Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ


BTC ngày 14/9/2006 của BTC)

Khu 2,TT. Hàng Trạm, H. Yên Thủy, T.Hòa
Bình

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 18 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 152

Số: 002

Có TK 112

Họ và tên người giao hàng: Công ty CP Vật Liệu Hà Tây
Theo HĐ số 0000054 ngày 18 tháng 10 năm 2014
Nhập tại kho: Kho công ty
S
TT

tiền

c nhận


A
01

B
Sơn
màu

02

C
GAC

D
m3

1

2

3

4

50



100

bạch đàn
04

Gỗ

29.50

DA02

m3

200

200

xoan
Cộng

00
1.475.0
00

200.0

20.000.

00

(ký, họ tên)

(ký, đóng dấu)

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 giữ tại cuốn để lưu, liên 2 giao cho
thủ kho ghi thẻ, sau đó chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ, và người giao hàng giữ liên
3.

BẢNG 2.6: BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP VẬT TƯ GHI CÓ TÀI KHOẢN 112
Công ty CP ĐTXD&PT hạ tầng Sông
Hồng
Khu 2,TT. Hàng Trạm, H. Yên Thủy, T.Hòa
Bình
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP VẬT TƯ GHI CÓ TÀI KHOẢN 112
Tháng 10/2014

Ngày 31 tháng 10 năm 2014


Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi họ tên)

(Ký, ghi họ tên)

(Ký, ghi họ tên, đóng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status