Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới giáo dục (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tại Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành
Nghị quyết số 29-NQ/TW với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục
và đào tạo, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Tiếp nối
những thành tựu mà giáo dục nước nhà đã đạt được trong những năm qua,
Đảng và Nhà nước đã không ngừng đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo. Tuy
nhiên, với việc phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ, đời sống kinh
tế xã hội ngày càng thay đổi, ngành giáo dục và đào tạo của chúng ta đang
đương đầu với nhiều thách thức và bộc lộ nhiều hạn chế. Đặc biệt trong lĩnh
vực giáo dục hướng nghiệp nói chung và giáo dục hướng nghiệp trong các
trường THPT nói riêng.
Xác định rõ vai trò quan trọng của công tác giáo dục hướng nghiệp cho
học sinh, ngay sau khi đất nước đi vào ổn định, ngày 19 tháng 3 năm 1981 Hội
đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định Quyết định 126-CP về công tác Hướng
nghiệp trong nhà trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp
trung học cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường. Bộ GD và ĐT đã
ban hành Thông tư 31-TT ngày 17 tháng 11 năm 1981 của Bộ giáo dục và đào
tạo Hướng dẫn thực hiện QĐ 126 - CP. Luật Giáo dục 2005 có đề cập “Giáo
dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo
dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường
về kỹ thuật và hướng nghiệp có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa
chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động”. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu “Đối
với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề

Hà, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
theo định hướng đổi mới giáo dục nhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho địa
phương và đất nước.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở
các trường THPT huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới
giáo dục.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các
trường THPT huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới giáo
dục vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nếu đề ra được những biện pháp quản lý
phù hợp với tình hình thực tế sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hướng
nghiệp ở các trường THPT huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về giáo dục hướng nghiệp
ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục.


3

5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh ở các trường THPT huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo

mới giáo dục.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Năm 1849, lần đầu tiên tại Pháp, người ta xuất bản quyển sách “Hướng
nghiệp chọn nghề” ngay lập tức được đông đảo độc giả đón đọc, cho ta thấy
GDHN là một vấn đề không thể thiếu khi xã hội ngày càng phát triển. Ở Đức cũng
đã có những công trình nghiên cứu về "phương thức tổ chức cho học sinh phổ
thông thực tập ở nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ" của các tác
giả Helmut Keim, Michael Schumann,...
Trong những năm gần đây, vấn đề GDHN ở trường THPT đã được nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập tới ở nhiều góc độ khác nhau như các tác
giả: Trịnh Văn Cường, Phạm Tất Dong, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Văn Hộ,
Đặng Danh Ánh, ... Nhìn chung các công trình của các tác giả đều tập trung vào
nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động hướng nghiệp với mục
đích, ý nghĩa, nội dung, hình thức tổ chức GDHN cho học sinh phổ thông.
GDHN đã trở thành vấn đề xã hội mang tính toàn cầu sâu sắc nhưng các
công trình nghiên cứu về quản lý GDHN cho HS THPT ở trong nước cũng như
ở nước ngoài còn ít, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết từng vấn đề, đặc biệt là
nghiên cứu vấn đề đổi mới chương trình GDHN hiện nay. Tuy nhiên các công
trình đó rất có giá trị về mặt phương pháp luận và cơ sở lý luận giúp ích cho
việc thực hiện đề tài nghiên cứu này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục

nghiệp THCS, THPT tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung
cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá
nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng
lao động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước.
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý GDHN là cách thức tiến hành của chủ thể quản lý có kế hoạch,
có mục tiêu, có nội dung tác động lên khách thể quản lý nhằm hướng các lực
lượng tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp vào hướng dẫn, chuẩn bị cho
thế hệ trẻ những tri thức hiểu biết về nghề trước khi lựa chọn nghề nào đó phù
hợp với năng lực, điều kiện bản thân.
1.2.6. Quản lý hoạt động GDHN theo định hướng đổi mới
Quản lý GDHN theo định hướng đổi mới giáo dục chính là việc thực hiện
việc lập kế hoạch GDHN theo định hướng đổi mới GD, tổ chức quản lý hoạt
động GDHN theo định hướng đổi mới GD, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện
GDHN theo định hướng đổi mới GD hiện nay.
1.3. Định hướng đổi mới giáo dục
1.3.1. Quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục
Giáo dục và đào tạo là một nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đầu tư cho giáo dục được ưu tiên đi trước trong
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện. Chuyển mạnh
quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học.
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, bảo đảm liên
thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức đào tạo.


6

Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp trong tương lai của bản thân.
- Về thái độ: Chủ động và tự tin trong việc chọn nghề phù hợp. Có hứng
thú và khuynh hướng chọn nghề đúng đắn.
1.5.2. Nội dung giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT
Định hướng nghề nghiệp cho HS là quá trình thông tin cho HS về đặc
điểm hoạt động và yêu cầu phát triển của các nghề trong xã hội.
Tư vấn nghề nghiệp cho HS bao gồm việc khảo sát, đánh giá các đặc
điểm về thể chất, trí tuệ, hứng thú, hoàn cảnh,...của HS, đối chiếu các đặc điểm
đó với đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề, cho HS những lời khuyên và chọn
nghề có căn cứ khoa học loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn
trong chọn nghề.


7

Tuyển chọn nghề nghiệp là việc xác định xem các đối tượng dự tuyển có
phù hợp với một nghề cụ thể hay không để từ đó có quyết định tuyển hay không
tuyển vào học hoặc làm việc.
1.5.3. Phương pháp, hình thức GDHN cho HS THPT
Giáo dục hướng nghiệp thông qua các môn học.
GDHN qua hoạt động lao động sản xuất và dạy nghề phổ thông.
GDHN qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo...
1.5.4. Lực lượng tham gia GDHN cho HS ở trường THPT
Ngoài cán bộ, giáo viên trong nhà trường còn cần phối hợp với gia đình,
xã hội (các tổ chức xã hội, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp,...) để GDHN cho các
em, bởi HS không chỉ sống trong môi trường trường học mà còn sống trong gia
đình, trong xã hội.
1.5.5. Các điều kiện đảm bảo cho công tác GDHN cho HS THPT
Tài liệu sử dụng cho GV, cho HS và các tài liệu tham khảo, các nguồn
thông tin hướng nghiệp được cập nhật thường xuyên.

1.6.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Cán bộ quản lí hướng nghiệp có phát huy tối đa vai trò của mình hay
không? Năng lực quản lí hướng nghiệp của mỗi cán bộquản lí hướng nghiệp
như thế nào? Trách nhiệm của cán bộ quản lí hướng nghiệp đối với giáo dục
hướng nghiệp đến mức hướng nghiệp ra sao?... được thể hiện rất rõ qua việc
thực hiện chức năng chỉ đạo.
1.6.4. Kiểm tra đánh giá công tác GDHN cho học sinh
Kiểm tra, đánh giá trong quản lí hướng nghiệp là quá trình thu thập và
trao đổi thông tin nhằm xem xét, đánh giá các hoạt động hướng nghiệp có theo
đúng kế hoạch về tiến độ, kết quả và chất lượng dự kiến hay không?
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
- Điều kiện kinh tế, xã hội
- Trình độ nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
- Gia đình học sinh
Kết luận chương 1
GDHN theo định hướng đổi mới là một hoạt động giáo dục của nhà
trường phổ thông nhằm giúp cho HS nhận thức đúng đắn về năng lực, sở trường
của bản thân để đi đến quyết định chọn nghề tương lai. Trên cơ sở nghiên cứu
những vấn đề lý luận từ đó làm căn cứ khoa học, định hướng những nội dung
khảo sát nghiên cứu thực tiễn.


9

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HẢI HÀ,
QUẢNG NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC


trọng
trọng
T Trường THPT
trọng
quan
T
trọng
SL % SL % SL % SL % SL %
0 0
1 Quảng Hà
91
35.7 99
38.8 52
20.4 13 5.1
0 0
2 Nguyễn Du
30
27.4 48
43.6 24
21.8 8
7.2
0 0
3 Đường Hoa Cương 11 10.0 72
65.5 25
22.7 2
1.8
0 0
Tổng
132 27.8 219
46.1 101 21.3 23 4.8

1
2
3
4
5

Những nghề trong xã
hội
Điều kiện làm việc
của nghề
Yêu cầu trình độ của
nghề
Thu nhập của nghề
Nhu cầu thị trường
của nghề

2

1,7

75 62,5 13

10,8

30

25,0

0


0

0

0

0

37 30,8 39

32,5

44

36,7

0

0

0

0

4

10,0 104

86,7


2
3
4
5
SL
408
55
12
0
0
1 Định hướng nghề cho HS
%
85,9 11,6 2,5
0
0
SL
52
375
36
12
0
2 Tư vấn nghề cho HS
%
11,0 78,9 7,6
2,5
0
SL
19
361
24

5
1 Thông qua các môn học
66
394
15
0
0
13,9% 82,9% 3,2%
0%
0%
2 Thông qua các hoạt động
15
33
175
252
0
trải nghiệm sáng tạo
3,2%
6,9% 36,8% 53,1% 0%
3 Thông qua lao động sản
52
118
223
82
0
xuất và dạy nghề phổ
10,9% 24,8% 46,9% 17,4% 0%
thông
4 Các hình thức khác
0

Nội dung
Tạo nguồn kinh phí cho GDHN

Chuẩn bị CSVC và các phương tiện kỹ
thuật hỗ trợ cho GDHN như:
- Sách tham khảo về GDHN
- Sách hình phục vụ cho GDHN
2
- Máy chiếu, thiết bị phục vụ cho giờ dạy
GDHN, dạy nghề PT, dạy kỹ thuật công
nghệ tổ chức các buổi SHHN
- Các trắc nghiệm dùng để tư vấn HN
Các tài liệu sách báo cung cấp thông tin
về nghề nghiệp, về các trường Đại học,
3
Cao đẳng, TCCN và trường dạy nghề
cho học sinh

Rất Đầy Còn Rất Không
đầy đủ đủ thiếu thiếu có

0
0%

23 67 10
23% 67% 10%

0
0%



32.56 31.39

37.78
31.55

30
21.12

20

20.46

14.93
10.21

10
0

Gi¸o viªn
Th- viÖn

Gãc h-íng nghiÖp

Häc sinh
M¹ng Internet

Th«ng tin ®¹i chóng

Biểu đồ 2.2. Thống kê ý kiến giáo viên và học sinh về nơi có thể tìm thấy

2 Theo tư vấn, tham khảo ý kiến phụ huynh
29
48.3
3 Theo tư vấn, tham khảo của bạn
10
16.7
4 Tự tìm hiểu
7
11.7
Từ bảng 2.6 và 2.7 ta nhận thấy rằng: Đối với thí sinh chọn nghề thông
qua nguyện vọng học ĐH-CĐ thì phụ huynh không có nhiều ảnh hưởng đến
việc lựa chọn của các em. Các em học sinh chọn thi ĐH-CĐ đều dựa vào 03
nguồn tham khảo chính: ý kiến giáo viên, ý kiến bạn, tự tìm hiểu. Trong khi đó,
khảo sát đối với 60 học sinh đăng ký học nghề thì đa số các em quyết định lựa
chọn nghề dựa trên ý kiến từ phía phụ huynh.


14

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở
trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục.
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục hướng nghiệp cho HS
Bảng 2.8: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động GDHN
theo định hướng đổi mới giáo dục
(Mức độ được sắp xếp theo mức 1: rất thường xuyên, 2: thường xuyên, 3: ít
thường xuyên, 4: không thường xuyên, 5: không có)
TT

Nội dung


TS
GV
%
TS
CBQL
%
TS
GV
%
TS
CBQL
%
TS
GV
%

Mức độ
1
2
3
4
3
5
0
0
37,5 62,5 0
0
5
86
9

68
10
0 22,0 68,0 10,0

5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

Qua bảng 2.8 ta thấy, nội dung “chuẩn bị các thủ tục xây dựng kế hoạch,
chương trình hoạt động GDHN của lãnh đạo nhà trường” và “dự thảo kế
hoạch và xây dựng kế hoạch, chương trình GDHN cho từng khối lớp” đều đạt
mức độ “rất thường xuyên” và “thường xuyên”. Việc “duyệt kế hoạch, chương
trình GDHN theo thời gian năm học” cũng được đạt mức thực hiện “thường
xuyên” và mức “rất thường xuyên”. Song, trong quá trình thực hiện, việc theo
dõi, kiểm tra đôn đốc, điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp với thực tế của từng
đơn vị có lúc vẫn chưa được quan tâm kịp thời nên việc thực hiện vẫn còn nhiều

68
40
0
0
0
hướng dẫn quy trình tổ chức cho GV
%
63,0 37,0
0
0
0
Phối hợp với các lực lượng trong và SL
20
43
45
0
0
ngoài nhà trường tổ chức các hoạt
%
18,5 39,8 41,7
0
0
động GDHN
Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, giao SL
17
34
39
18
0
lưu về GDHN cho GV

3
4
5
Chỉ đạo hướng dẫn GV về quy trình SL
7
68
27
5
1
tổ chức GDHN
%
6,5 62,9 25,0 4,7
0,9
Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDHN SL
15
70
19
4
0
cho từng khối lớp.
%
13,9 64,8 17,6 3,7
0
Chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng SL
16
42
45
5
0
trong và ngoài nhà trường trong

Nội dung
Mức độ
Nhóm đánh
STT
giá
1
2
3
4
5
TS
3
5
0
0
0
Kiểm tra thực hiện nội
CBQL % 37,5 62,5
0
0
0
1 dung, chương trình GDHN
TS 35
59
6
0
0
GV
% 35,0 59,0
6,0

0
50,0 50,0
0
3 giáo viên tham gia GDHN
TS
0
31
53
16
0
GV
%
0
31,0 53,0 16,0 0
TS
0
3
5
0
0
0
37,5 62,5
0
0
Phối hợp các phương pháp CBQL %
4
kiểm tra, đánh giá GDHN
TS
0
15

2.5.2. Những tồn tại hạn chế, nguyên nhân
Một bộ phận cán bộ, giáo viên và học sinh nhận thức chưa đúng về vai
trò, tầm quan trọng của GDHN.
Học sinh các trường chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan trọng
của việc chọn nghề. Nhiều phụ huynh cho rằng việc học GDHN là vô bổ, mất
thời gian...
Chất lượng, hiệu quả của hoạt động GDHN còn thấp.
Đầu tư trang thiết bị, kinh phí cho các hoạt động hướng nghiệp còn ít,
chưa đáp ứng với nhu cầu thực tiễn của môn học.
* Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan
Tâm lý xã hội còn coi trọng bằng cấp. Nhận thức của một bộ phận cha mẹ
học sinh và xã hội đối với GDHN chưa đầy đủ.
Một số cán bộ, giáo viên chưa nhận thức đúng về mục tiêu giáo dục, về
chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với công tác hướng nghiệp cho học sinh
phổ thông.
Hệ thống thông tin thị trường lao động còn nghèo nàn, thông tin chưa kịp
thời, nội dung GDHN lạc hậu.
Thời lượng hoạt động GDHN được điều chỉnh xuống còn trung bình
1 tiết/ chủ đề, trong khi nội dung kiến thức không thay đổi. Điều này làm cho
giáo viên gặp nhiều khó khăn trong tổ chức hoạt động.
* Nguyên nhân chủ quan
Các giáo viên làm công tác hướng nghiệp đều là kiêm nhiệm, phần lớn
chưa được tập huấn, bồi dưỡng về GDHN.
Kế hoạch giáo dục hướng nghiệp của các nhà trường chưa sát với thực
tế, chưa có các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng, hoàn thành mục


18


nhà trường về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho HS theo định hướng đổi mới giáo dục
3.2.1.2. Nội dung
Nội dung công tác tuyên truyền là các chính sách, quy định, chỉ thị về
nhiệm vụ giáo dục, nhiệm vụ năm học, về chương trình phân ban,về hướng
nghiệp cho học sinh phổ thông sẽ giúp cho giáo viên, học sinh, CMHS và toàn
xã hội hiểu rằng:
- Nâng cao nhận thức cho CB, GV


19

- Nâng cao nhận thức cho HS
- Nâng cao nhận thức cho các lực lượng khác: phụ huynh HS, xã hội
3.2.1.3. Cách thức thực hiện
- Hiệu trưởng: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc tuyên
truyền.
- Đối với cán bộ, giáo viên:
Học tập nhiệm vụ năm học, quán triệt các quan điểm cơ bản về giáo dục
các nghị quyết, các chỉ thị liên quan đến GDHN. Phát động phong trào tìm hiểu
thông tin về GDHN. Giới thiệu các sách báo có liên quan đến các kiến thức về
hướng nghiệp, hướng dẫn cách tra cứu thông tin về GDHN trên mạng, tổ chức
các buổi tọa đàm, hội thảo về GDHN cho giáo viên.
- Đối với học sinh:
Tổ chức tốt buổi tư vấn cho học sinh chọn ban khi vào học lớp 10.
Tổ chức cho học sinh hiểu rõ mục đích của việc học nghề phổ thông để
xóa bỏ tư tưởng: Học nghề phổ thông là để được cộng điểm khi thi tốt nghiệp
THPT.
Tổ chức giới thiệu về các ngành nghề mà xã hội đang cần.
Mời những người đã thành đạt trong mọi lĩnh vực dù họ chưa được bước

3.3.2.1. Mục đích
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác HGDN nòng cốt, ổn
định, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực
sư phạm về dạy nghề và kỹ năng hướng nghiệp, đặc biệt có tay nghề thực hành
giỏi.
3.3.2.2 Nội dung
Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về ý nghĩa, tầm quan trọng của GDHN;
mục tiêu của chương trình GDHN bậc THPT; những kiến thức cơ bản về hướng
nghiệp; các thông tin về thế giới nghề nghiệp, về thị trường lao động, về hệ
thống GD nghề nghiệp ở địa phương, ở khu vực và cả nước.
Tổ chức bồi dưỡng giáo viên về các phương pháp dạy học tích cực, các
kỹ năng tổ chức thực hành nghề, tham quan ngoại khóa, tổ chức thảo luận cho
học sinh về lựa chọn nghề nghiệp.
Đối với giáo viên dạy các môn văn hóa: Bồi dưỡng việc thực hiện GDHN
qua môn học, cách thức lồng ghép những kiến thức hướng nghiệp vào môn học,
bài học. Bồi dưỡng cho giáo viên phương pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu
hoạt động của nghề, về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, điều kiện làm việc của nghề,
những đòi hỏi về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, sức khỏe…
Đối với những giáo viên trực tiếp dạy hướng nghiệp: Nhà trường cần có
những chuyên đề bồi dưỡng sâu về cơ sở lý luận hướng nghiệp, nội dung
chương trình hoạt động giáo dục hướng nghiệp bậc học THPT; chuyên đề về
phương pháp tổ chức hoạt động hướng nghiệp; cập nhật các thông tin về định
hướng phát triển kinh tế - xã hội; chuyên đề về tư vấn hướng nghiệp, kỹ năng
thuyết trình.
3.3.2.3 Cách thức thực hiện
Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, giáo viên thực hiện công tác GDHN của
nhà trường. Cùng với việc mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn, nhà trường cần phát
động phong trào tự bồi dưỡng trong nhà trường; lồng ghép nội dung bồi dưỡng
về hướng nghiệp vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
Tổ chức cho cán bộ, giáo viên thực hiện công tác GDHN của nhà trường

Giáo dục hướng nghiệp cho HS phổ thông bằng các hình thức: Tích hợp
nội dung hướng nghiệp vào các môn học, lao động sản xuất và học
nghề phổ thông, hướng nghiệp qua các hoạt động tham quan khác.
3.3.3.4. Điều kiện thực hiện
- Lãnh đạo nhà trường tích cực, quan tâm nhiều đến công tác xây dựng kế
hoạch, tổ chức đổi mới phương pháp, hình thức GDHN theo hướng đổi mới
giáo dục, có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên về nghiệp vụ GDHN phù hợp với
mục tiêu phát triển nhà trường.
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức
kinh tế, xã hội làm công tác GDHN cho HS theo định hướng đổi mới giáo
dục
3.3.4.1. Mục đích biện pháp
Để làm tốt công tác GDHN giúp đa dạng hóa các loại hình GDHN trong
nhà trường, gắn lý thuyết và thực tiễn, giúp cho nhà trường đạt được mục tiêu
GDHN, phân luồng học sinh, giúp cho các doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng
và tuyển chọn được nguồn lao động tại địa phương phù hợp với qui mô phát
triển của đơn vị.
3.3.4.2. Nội dung biện pháp
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vận động được
các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia công tác hướng nghiệp, ...
Nội dung GHDN được xây dựng dựa trên lợi ích gắn kết giữa nhà trường
và các doanh nghiệp.
3.3.4.3. Cách thức thực hiện
Thiết lập được mối quan hệ gắn kết giữa các nhà trường THPT với các
doanh nghiệp trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch công tác rõ ràng về nội dung
hợp tác, thời gian thực hiện và trách nhiệm của mỗi bên nhằm nâng


22


- Các cơ sở đào tạo gửi các tư liệu giới thiệu về mô hình đào tạo nghề,
giới thiệu về các nghề.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và
trung cấp nghề thông tin tự giới thiệu về mình.
- Kêu gọi sự giúp đỡ từ các nhà hảo tâm, các nơi cần đến sự giới thiệu
tuyển dụng ngành nghề và tuyển sinh của trường.
Để quản lý tốt CSVC, cần thành lập ban quản lý CSVC.
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện
- Kế hoạch tài chính, kế hoạch mua sắm trang thiết bị được các cấp
phê duyệt.


23

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp quản lý hoạt động GDHN theo định hướng đổi mới giáo
dục đã được nêu ở trên đều có vị trí quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
công tác GDHN ở các trường THPT Hải Hà. Mỗi biện pháp có vị trí, vai trò
riêng, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biện pháp này là tiền đề
của biện pháp kia hoặc hỗ trợ nhau, thúc đẩy nhau. Chúng ta không thể chờ đợi
có đủ điều kiện mới thực hiện mà điều kiện đó chúng ta phải chủ động tạo dựng
nên; khi có điều kiện chúng ta dễ đạt mục đích hơn, và mọi người sẽ hăng say
tạo dựng các điều kiện tốt hơn…
3.5. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Các biện pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết và có tính khả thi
cao trong công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng
đổi mới giáo dục.
Kết luận chương 3
Dựa trên nghiên cứu, phân tích cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng
công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT huyện Hải Hà, Quảng

1.4. Các biện pháp này đã được chúng tôi kiểm chứng bằng các ý kiến là
có sự cần thiết và tính khả thi cao.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh
HĐND, UBND tỉnh tiếp tục kéo dài Đề án xóa đói giảm nghèo, giải quyết
việc làm theo Nghị quyết 37/NQ-HĐND, chỉ đạo Văn phòng UBND, Sở KH &
ĐT, Sở LĐTB & XH cung cấp các thông tin về qui hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, chính sách về giải quyết việc làm, thông tin về các khu công nghiệp......cho
các trường phổ thông làm căn cứ, tài
liệu giảng dạy GDHN.
Tăng cường chỉ đạo và kiểm tra công tác xây dựng, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra công tác giảng dạy GDHN, tổ chức các hoạt động GDHN cho học sinh
ở các trường THPT.
Xây dựng tiêu chí đánh giá xếp loại việc thực hiện tốt GDHN và phân
luồng học sinh sau THPT trong tiêu chí đánh giá xét danh hiệu thi đua cuối năm
của mỗi nhà trường.
Tổ chức tập huấn cho cấn bộ, giáo viên làm công tác GDHN trong các
nhà trường
2.2. Đối với nhà trường
Chủ động xây dựng chiến lược và kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; chú trọng xây dựng nòng cốt cán bộ, giáo viên kiêm
nghiệm công tác GDHN có năng lực sư phạm, kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ.....có
hiểu biết sâu về lĩnh vực GDHN.
Chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, các
cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống của địa phương tham gia công tác
GDHN, xây dựng nguồn thông tin tin cậy về chế độ, chính sách của tỉnh, của
huyện và của địa phương về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm
nghèo, giải quyết việc làm...
2.3. Đối với gia đình học sinh
Cha mẹ học sinh nên phối hợp tốt với nhà trường, giáo viên bộ môn và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status