Thực trạng hình thức trả lương tại trường đh bách khoa TP HCM hiện nay và khuyến nghị - Pdf 48

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG………………………………………………………..1
1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương…………………………………………..1
1.2 Một số hình thức trả lương tại các trường đại học công lập……………………1
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng trả lương

của các trường đại học công lập………………………………………………...2
2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TẠI TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM……………………………………..3
2.1 Tổng quan về trường ĐH BÁCH KHOA TP.HCM………………………….3
2.2 Thực trạng hình thức trả lương tại trường ĐH BÁCH KHOA TP.HCM….
4
2.2.1 Nguồn trả lương………………………………………………………….4
2.2.2 Thực trạng hình thức trả lương tại trường ĐH Bách Khoa TP.HCM…....5
2.2.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản …………………………………..5
2.2.2.2 Trả lương theo thu nhập tăng thêm…………………………………..7
2.2.2.3 Trả lương làm thêm giờ……………………………………………...9
2.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả lương………………….......11
2.3.1 Quan điểm của lãnh đạo nhà trường…………………………………....11
2.3.2 Hiệu quả hoạt động của nhà trường………………………………….....11
2.3.3 Chất lượng nguồn nhân lực…………………………………………......12
2.3.4 Đội ngũ làm công tác tiền lương………………………………………..12
2.3.5 Chính sách pháp luật của Nhà nước…………………………………….12
2.4 Đánh giá chung………………………………………………………………....13
2.4.1 Mặt đạt được…………………………………………………………….13
2.4.2 Mặt chưa đạt được………………………………………………………13
2.4.3 Nguyên nhân…………………………………………………………….13
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG


Đại Học

3

KT

Kỹ Thuật

4

KVC

Khu Vực Công

5

TNTT

Thu Nhập Tăng Thêm

6

TP.HCM

7

NCKH

Cán bộ viên chức

Bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, bài tiểu luận được trình bày gồm 3 mục:
1.

1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG


2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA

TP.HCM
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
CHO TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM

1


1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và vai trò của tiền lương

CHUNG

Khái niệm về Tiền lương: tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu
hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao
động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho
người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực
hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm. (Theo Wikipedia)
Từ đó suy ra tiền lương trong khu vực công là số tiền Nhà nước trả cho cán bộ,
công chức, viên chức làm việc trong khu vực công căn cứ vào số lượng và chất lượng lao

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng trả lương của các trường ĐH công

lập
Việc chi trả lương cho người lao động thường bị ảnh hưởng bởi các nhân tố:
Quan điểm của nhà lãnh đạo
Hiệu quả hoạt động của đơn vị
Chất lượng nguồn nhân lực
Đội ngũ làm công tác tiền lương;
Chính sách pháp luật của Nhà nước…

6


2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA

TP.HCM
2.1. Tổng quan về trường ĐH BÁCH KHOA TP.HCM
Nổi tiếng với danh hiệu là trường đại học đào tạo kỹ thuật đầu ngành của miền Nam,
Đại học Bách Khoa TP.HCM là trường đại học trọng điểm và cũng là trường nổi tiếng
nhất trong hệ thống Đại học Quốc gia TP.HCM.
Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM đã trải qua 60 năm hình thành và phát
triển. Hiện nay, với môi trường sáng tạo và chuyên nghiệp được định hình ngày càng rõ
nét, trường Đại học Bách Khoa vẫn không ngừng lớn mạnh, giữ vững vai trò đầu tàu về
đào tạo và nghiên cứu khoa học của khu vực phía Nam cũng như của cả nước.
Lịch sử hình thành trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Tiền thân của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM là Trung tâm Quốc Gia Kỹ Thuật,
được thành lập ngày 29/6/1957. Trung tâm Quốc Gia Kỹ Thuật gồm có 5 trường là:
trường Cao đẳng Công chánh; Cao đẳng hóa học; Cao đẳng Điện lực; Quốc gia Kỹ sư
Công nghệ Việt Nam Hàng hải.
Năm 1957, Trung tâm Kỹ thuật Quốc gia Phú Thọ được thành lập trên cơ sở hợp nhất

lương cho cán bộ viên chức trong nhà trường chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, nguồn thu
từ hoạt động sự nghiệp và nguồn thu khác.
Nguồn từ ngân sách Nhà nước: Nhà trường trích một phần trả lương cho cán bộ
viên chức trong trường, phần còn lại để thực hiện các hoạt động như kinh phí thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện chương trình đào tạo,bồi dưỡng cán bộ
viên chức; kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy
định...
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: Nhà trường tiến hành thu các khoản thu từ hoạt
động đào tạo, thu học phí, lệ phí và các khoản thu từ các đơn vị dự án gắn với hoạt động
sự nghiệp của Trường.
8


Nguồn thu khác: Bên cạnh đó, nhà trường thu tài chính từ các đơn vị trực thuộc
(các công ty, các đơn vị hạch toán độc lập), thu vay vốn hợp pháp từ các tổ chức hoặc cá
nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động thường xuyên, cung ứng dịch vụ theo
quy định hiện hành của pháp luật và thu từ tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà biếu, tặng của các
tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
2.2.2 Thực trạng hình thức trả lương tại ĐH Bách Khoa TP.HCM
2.2.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản

Đối tượng áp dụng: Việc chi trả được thực hiện theo quy định của Nghị định
204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về tiền lương đối với cán bộ công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang . Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19/2/2013 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Đối
tượng áp dụng của hình thức trả lương này là CBVC trong nhà trường cùng những lao
động có liên quan khác.
Công thức tính:

TLTG =

VD: Bảng số liệu bậc lương, hệ số lương bậc của một số giáo viên trường ĐH.
Bách Khoa TP.HCM
STT
1
2
3

Họ và tên

Gạch
hoặc chức
danh

Hệ số bậc
lương

Ngày được
hưởng

Hệ số bậc
lương

Ngày được
hưởng

Lê Ngọc Quỳnh
1511
3.66
01/09/2013
3.99

633.900 đồng. Đây là khoản thu nhập không phải là nhỏ, với khoản thu nhập đã được tăng
thêm này thì người lao động cũng có thể đảm bảo được một phần cuộc sống. Tuy nhiên
khoản thu nhập mà người lao động nhận được không phụ thuộc vào mức độ hoàn thành
công viêc của họ. Chính vì vậy mà không đánh giá hết được năng lực làm việc thực và
không sẽ không khuyến khích được người lao động làm việc có hiệu quả.
2.2.2.2

Tiền lương tính theo thu nhập tăng thêm
Đối tượng áp dụng: là cán bộ, ciên chức, giảng viên, nghiên cứu viên thuộc diện

biên chế và diện ký hợp đồng Trường dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hưởng lương theo chế
độ ngạch, bậc tại Trường. Lao động hợp đồng khoán, hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm)
của Trường, và hợp đồng đơn vị không thuộc đối tượng được hưởng các khoản chi từ các
quỹ và thu nhập tăng thêm của Trường theo quy chế chi tiêu nội bộ.
Nguyên tắc: quyết định chi thu theo thu nhập tăng thêm cho cá nhân người lao
động dựa vào nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho đơn vị
và Trường thì được hưởng cao hơn. Hiệu suất công tác được căn cứ trên quy định về định
mức lao động của Trường đối với các nhóm chức danh theo Quy định của Bộ GD-ĐT
Theo quy chế của Trường thì thu nhập tăng thêm (TNTT) gồm các khoản:
Thứ nhất: TNTT từ hoạt động giảng dạy trong giờ chuẩn: là một phần thu nhập tăng
thêm được chi trả từng đợt trực tiếp cho đối tượng liên quan theo quy định tính thù lao cho
công tác giảng dậy và công tác chuyên môn liên quan đến tổ chức giảng dạy và đánh giá
môn học trong giờ chuẩn ( theo Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT). Căn cứ
để chi trả là số tiền quy đổi của khối lượng hoạt động thực tế trong kỳ và đơn giá thù lao
giảng dạy cho mỗi tiết quy đổi. Số tiết quy đổi được thnh toán thù lao giảng dạy thực tế
được điều tiết bởi quy định khấu trừ theo mục 10.4 quy chế chi tiêu nội bộ
Thứ hai: TNTT từ phụ cấp “ ưu đãi nhà giáo” đối với viên chức hành chính,phục
vụ theo mục 8.5 a(xem thêm phụ lục 1 )

11

Nếu đạt loại B thì hưởng 66% TNTT L Δ tương ứng với chức danh đương nhiệm.
10
12


Nếu đạt loại C thì hưởng 33% TNTT LΔ tương ứng với chức danh đương nhiệm.
Nếu đạt loại D thì không được hưởng TNTT
Đối với TNTT hàng tháng trong các trường hợp đặc biệt khác xem thêm phụ lục 2
Ví Dụ: Giả sử năm 2015 Anh Nguyễn Văn A có hệ số HS Ki = 1,3, mức hoàn
thành nhiệm vụ hàng tháng của anh là ở nhóm 1 và đoạt loại A , theo Thông báo 238/TBĐHBK-TCHC thì MTT = 1.700.000 đồng. suy ra : TNTT của anh A là:

LΔ = 1,3 x 1.700.000 x 100% = 2.210.000 (đồng)
TNTT cuối năm
TNTT cuối năm được chi trả một lần cho người lao động hoàn thành định mức lao
động trong thời kỳ được thủ trưởng đơn vị đánh giá trước đó. Với điều kiện sau khi quyết
toán kinh phí vẫn còn dôi dư.
Công thức:

LCΔ = HSKi x MCTT x “ mức hoàn thành nhiệm vụ năm”

Trong đó:
LCΔ: là mức chi trả TNTT cuối năm cho 1 cá nhân người lao động thuộc nhóm (k)
và ngạch (i)
HSKi: hệ số TNTT (xem thêm phụ lục 3 )
MCTT: định mức TNTT cuối năm do hiệu trưởng quyết định căn cứ quyết toán
kinh phí năm “ mức hoàn thành nhiệm vụ năm”: được phân loại theo 4 mức (A,B,C,D),
( Xem thêm phụ lục 4 )
“TNTT cuối năm” của cán bộ giảng dạy được tính toán với tỷ lệ tương tự như
“TNTT hàng tháng”. TNTT cuối năm của nhân viên hành chính được xác định theo kết
quả 02 đợt đánh giá “Mức hoàn thành nhiệm vụ năm” kế trước.

quá 200 giờ/người/năm, ngoài thời gian làm việc chính thức

(theo Thông tư số

15/2003/TT-BLĐTBXH, ngày 03/06/2003 của Bộ Lao Động- Thương Binh và Xã Hội).
Với công việc mang tính đặc thù phải làm việc theo ca hoặc mặc định làm ngoài
giờ hành chính như trực y tế, lái xe, vệ sinh, thư viện, giám thị, trực ký túc xá,… nếu
tháng nào người lao động phải làm ngoài giờ hành chính nhiều hơn số giờ định mức đối
với công việc đó thì sẽ được tính tiền làm thêm giờ.
Điều kiện thanh toán: bảng chấm công lao động và đánh giá chung của cán bộ
quản lý trực tiếp. riêng đối với các công việc giảng dạy và công tác chuyên môn có liên
quan tới giảng dạy áp dụng các quy định riêng mà không tính làm thêm giờ theo công
thức
Công thức tính:
Tiền Làm Thêm Giờ = Lương giờ thực trả x H% x Số giờ làm thêm
Trong đó:
Lương giờ thực trả = Tiền lương tháng thực trả / Số giờ làm việc trong tháng
Số giờ làm việc trong tháng = 8 giờ/ngày x 20 ngày = 160 giờ (số ngày làm việc
trung bình trong 1 tháng tính là 20 ngày)
Tiền lương thực trả = Mức lương tháng trong hợp đồng (không tính thưởng và phụ
cấp)
H% : Hệ số ngoài giờ = 150% nếu làm ngoài giờ hành chính ngày thường;
= 200% nếu làm việc vào thứ bảy, chủ nhật;
= 300% nếu làm việc vào các ngày nghỉ Lễ, Tết.
Ví dụ: Trả lương cho Trưởng phòng hành chính A là 5.130.400 đồng/ tháng. Theo
quy định của Nhà trường có 20 ngày công làm việc thực tế. Trong tháng, anh A làm thêm
giờ được 50 giờ.
15




Năm 2005 trường có 11 khoa chuyên ngành, 10 trung tâm nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ, 4 trung tâm đào tạo, 10 phòng ban chức năng và 1 công ty
TNHH. Song đến thời điểm hiện tại, nhà trường đã có thêm 2 trung tâm nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ, 1 trung tâm đào tạo, 7 phòng ban chức năng và từ công ty
16


TNHH chuyển thành công ty CP Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng Bách Khoa. Đồng thời mở
rộng liên kết với 25 nước trên thế giới.
Theo thông báo mới nhất được cập nhật trên trang chủ của nhà trường, thông tin
công khai dự toán thu chi năm 2016: tổng dự toán thu được giao vào khoảng hơn 447
(nghìn tỷ đồng), trong đó thu sự nghiệp khác vào khoảng hơn 70 (nghìn tỷ đồng). Trong
khi đó thông báo về công khai duyệt quyết toán thu chi năm 2014 của trường : tổng quyết
toán thu vào khoảng hơn 338 (nghìn tỷ đồng), trong đó thu sự nghiệp khác khoảng hơn
10(nghìn tỷ đồng). Số tiền thu được từ các nguồn thu của nhà trường ngày càng lớn, nhất
là các khoản thu sự nghiệp
Nhận thấy sự thay đổi và mở rộng về quy mô của nhà trường cho thấy hiệu quả
hoạt động của nhà trường không ngừng thay đổi và phát triển. Vì nhà trường chi trả tiền
lương cho CBVC và người lao động khác bằng quỹ lương do nguồn kinh phí từ ngân sách
Nhà nước và các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp. Nên khi nhà trường hoạt động hiệu
quả thì quỹ tiền lương sẽ cao, nhà trường sẽ có điều kiện tăng lương cho cán bộ, công
chức, viên chức cùng những người lao động khác trong nhà trường.
2.3.3

Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng của CBVC của nhà trường quyết định đến hiệu quả hoạt động của nhà
trường, đồng thời quyết định đến vấn đề trả lương trong nhà trường. Dựa vào bảng số liệu
về CBVC trong nhà trường năm 2012 và năm 2015 ( phụ lục 5). Mặc dù năm 2015 số

hình thức trả lương của nhà trường. Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM là một đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước vì vậy trong quá trình xây dựng các hình thức trả lương việc tuân
thủ các quy định về xây dựng quy chế trả lương của Nhà nước là điều quan trọng nhất.
Ngay từ những năm 1988, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã có công văn số
4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1988 về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong
các doanh nghiệp Nhà nước. Hay nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Đồng thời các quy định khác của
Nhà nước có liên quan đến quy định mức tiền lương tối thiểu. Theo nghị định số
66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ thì mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng.
Đến thời điểm hiện tại kể từ ngày 1/5/2016 áp dụng nghị định 47/2016/NĐ-CP mức lương
cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tăng từ 1.150.000 đồng
lên 1.210.000 đồng.
Các hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước ban hành có sự sử đổi bổ sung nên có
nhiều văn bản pháp lý mới được ban hành nên trong quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà
trường cần phải cập nhật kịp thời. Các văn bản hiện hành của nhà trường sau khi kịp thời
cập nhật những thay đổi theo các quy định mới của Nhà nước thì việc chi trả tiền lương,
18


phụ cấp, làm thêm giờ... sẽ luôn đảm bảo được lợi ích cho CBCV và người lao động
trong nhà trường.
2.4 Đánh giá chung

Qua quá trình phân tích thực trạng quy chế trả lương hiện hành tại ĐH Bách Khoa
TP.HCM, cho thấy:
2.4.1

Mặt đạt được

Nhà trường đã xây dựng được hình thức trả lương cụ thể cho đơn vị của mình, phù

nhau chính vì thế sẽ mất khá nhiều thời gian để nghiên cứu. Không chỉ vậy khi Trường áp
dụng vào cách trả lương của nhà trường sẽ có nhiều bất cập. ví dụ như phân khúc đối
tượng, cách tính lương. Mặt khác vì mức lương tối thiểu sau khi được tính vào các khoản
lương của người lao động mặc dù đã được tính nhiều khoản nhưng với điều kiện cuộc
sống ngày nay, thì vẫn chưa đáp ứng được hoàn toàn cuộc sống của người lao động. Vì
vậy sẽ không tránh khỏi những điểm chưa phù hợp với thực tế đời sống của người lao
động trong trường.
Thứ hai: cán bộ xây dựng cách trả lương và tính lương vẫn còn hạn chế trong công
tác chuyên môn nghiệp vụ. Vẫn còn nhiều cách tính lương khác đều phù hợp hơn với
nhiều dạng đối tượng, nhưng lại không được làm rõ trong các hình thức trả lương. Ngoài
ra, khi xây dựng các công thức tính mức lao động vẫn còn khá dài dòng sẽ dẫn đến sự khó
hiểu cho những cán bộ mới làm công tác tính lương.
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ

LƯƠNG CHO TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM
Sau khi tìm hiểu về quy chế trả lương trong đó có cá hình thức trả lương của nhà
trường, em xin đưa ra một số khuyến nghị sau:
Cần kết hợp các hình thức trả lương như trả lương theo vị trí công việc, theo năng
lực và phân rõ hơn các đối tượng được nhận lương theo hình thức nàonhư vậy sẽ khuyến
khích người lao động làm việc có năng suất và hiệu quả.
Đánh giá công việc: Đánh giá công việc là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng hệ
thống trả công cho CBVC và người lao động khá. Có xác định được giá trị công vệc thì
mới trả lương cho người lao động hợp lý và cũng dễ dàng hơn trong việc giải thích thắc
mắc trong vấn đề tiền lương. Trong khi đó Trường đã xây dựng phương án trả lương
không thông qua đánh giá công việc ( vì trả lương theo thang bảng lương nhà nước). Vì
thế để hoàn thiện công tác trả lương cần quan tâm nghiên cứu, lựa chọn phương pháp
đánh giá công việc phù hợp.
20



hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Cô

22


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1988 về việc hướng dẫn xây dựng quy

chế trả lương trong các doanh nghiệp Nhà nước: />2. Đội ngũ cán bộ giảng viên: />3. Khái niệm về tiền lương: />%C6%B0%C6%A1ng
4. Lịch sử hình thành và phát triển của trường ĐH Bách Khoa TP.HCM:

/>5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP: />%20lut/view_detail.aspx?itemid=28288
6. Nghị định số 20/2004/NĐ-CP : />%20lut/view_detail.aspx?itemid=18674
7. Nghị định số 47/2016/NĐ-CP: />
luong/Nghi-dinh-47-2016-ND-CP-quy-dinh-muc-luong-co-so-can-bo-cong-chucvien-chuc-luc-luong-vu-trang-312623.aspx
8. Nghiên cứu khoa học- chuyển giao công nghệ của trường ĐH Bách Khoa TP.HCM:

/>9. Quy chế chi tiêu nội bộ : />
%20CHI%20TIEU%20NOI%20BO%20CUA%20TRUONG%20DHBK%20Ban
%20hanh%2001-7-2014.pdf
10. Quyết định số 3360/QĐ-ĐHBK-TCHC: />%20dinh%20danh%20gia%20xep%20loai%20CCVC%20va%20NLD%20cua
%20Truong%20DHBK.pdf
11. Thông báo 238/TB-ĐHBK-TCHC về Mức TNTT cuối năm 2015:
/>12. Thông báo số 145/TB-ĐHBK-TCHC ngày 19/08/2016 , danh sách viên chức đủ điều
kiện về thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên năm 2016:


/>%20nang%20luong%202016.pdf
13. Thông tin công khai dự toán thu chi năm 2016 và thông báo về công khai duyệt quyết
toán thu chi năm 2014 : />14. Trang chủ trường ĐH Bách Khoa TP.HCM: />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status