BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN THUẦN
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, khảo sát thực tế và hoàn thành Luận
văn; tác giả đã nhận được sự tạo điều kiện thuận lợi và sự giúp đỡ tận tình của
các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học ở Học viện Quản lý Giáo dục; Lãnh đạo
và các cán bộ quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình; của bạn bè,
đồng nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó Giáo sư Tiến
Cán bộ công chức
CSTĐ
Chiến sỹ thi đua
:
CNH-HĐH :
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo
NGƯT
:
Nhà giáo Ưu tú
NGND
:
Nhà giáo Nhân dân
ThS
:
Thạc sĩ
TS
:
Tiến sĩ
TTHC
:
Thủ tục hành chính
UBND
:
Ủy ban Nhân dân
HĐND
:
Hội đồng Nhân dân
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ......................................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................6
1.1.1. Sự hình thành công tác Thi đua, khen thưởng ...........................................6
1.1.2. Công trình nghiên cứu biện pháp quản lý về hoạt động Thi đua,
khen thưởng .........................................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ..............................................................8
1.2.1. Quản lý .......................................................................................................8
1.2.2. Thi đua .....................................................................................................10
1.2.3. Khen thưởng ...........................................................................................13
1.2.4. Mối quan hệ giữa Thi đua và khen thưởng ..............................................14
1.2.5. Hoạt động Thi đua, khen thưởng .............................................................16
1.3. Hệ thống cơ quan Nhà nước làm công tác Thi đua, khen thưởng ...........16
1.3.1. Vị trí, vai trò của Thi đua, khen thưởng ..................................................16
1.3.2. Nguyên tắc Thi đua, khen thưởng ...........................................................17
1.3.3. Cơ cấu tổ chức của hệ thống Thi đua, khen thưởng ................................17
1.4. Hoạt động Thi đua, khen thưởng đối với các trường trung học phổ
thông .....................................................................................................................19
1.4.1. Tuyên truyền, phổ biến về hoạt động Thi đua, khen thưởng ...................19
Ninh Bình ...........................................................................................................33
2.1.4. Một số thành tích nổi bật của ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình ....34
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng .......................................................36
2.2.1. Mục đích của khảo sát ............................................................................36
2.2.2. Đối tượng khảo sát ...................................................................................37
2.2.3. Nội dung khảo sát ....................................................................................37
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................38
2.3. Thực trạng hoạt động Thi đua, khen thưởng đối với các trường
Trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình ................................................................38
2.3.1. Thực trạng nhận thức của can bộ quản lý và giáo viên về hoạt động
Thi đua, khen thưởng .........................................................................................38
2.3.2. Thực trạng hoạt động tuyên truyền, phổ biến về công tác TĐKT ...........40
2.3.3. Thực trạng về mục tiêu Thi đua, khen thưởng ........................................42
2.3.4. Thực trạng về nội dung và hình thức Thi đua, khen thưởng ...................42
v
2.3.5. Thực trạng về qui mô và chất lượng Thi đua, khen thưởng ....................43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động Thi đua, khen thưởng đối với các
trường Trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình .................................................45
2.4.1. Thực trạng tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Thi đua, khen thưởng .....45
2.4.2 Thực trạng ban hành các văn bản pháp luật về Thi đua, Khen thưởng ....47
2.4.3. Thực trạng xây dựng chính sách về Thi đua, khen thưởng .....................51
2.4.4. Thực trạng tổ chức đăng ký và ký kết giao ước thi đua .........................56
2.4.5. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác Thi đua, khen thưởng ..........................................................................58
2.4.6. Thực trạng tổ chức xét duyệt, công nhận danh hiệu Thi đua, khen
thưởng ................................................................................................................60
2.4.7. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt
triệt để các khiếu nại, tố cáo về công tác Thi đua, khen thưởng .......................93
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp ....................................................................95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................97
3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ...........................97
3.4.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ...........................................97
Tiểu kết Chương 3 ...................................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................100
1. Kết luận ...........................................................................................................100
2. Khuyến nghị ....................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Thực tổ chức tuyên truyền, phổ biến TĐKT .......................................46
Biểu 2.2.
Thực trạng ban hành các văn bản pháp luật về TĐKT .......................49
Biểu 2.3.
Thực trạng xây dựng chính sách về TĐKT .........................................53
Biểu 2.4.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm quan công tác thi đua, khen thưởng luôn là một nhiệm vụ
quan trọng, nhằm phát huy nội lực về tinh thần để lôi cuốn, động viên, khuyến
khích mọi người, mọi nhà, mọi tổ chức phát huy truyền thống yêu nước, năng động
sáng tạo, vươn lên lập thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực. Để thực hiện thắng lợi
công cuộc đổi mới của đất nước thì vai trò của công tác TĐKT không thể thiếu
trong cơ chế thị trường hiện nay. Thi đua càng phải hướng theo hướng cạnh tranh
lành mạnh trong cơ chế thị trường trong xã hội chủ nghĩa vì vậy nhà nước cần phải
quản lý công tác này.
Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm đến công tác thi đua,
khen thưởng, Người nói “Thi đua là yêu nước, ai yêu nước thì phải thi đua, những
người thi đua là những người yêu nước nhất”. Theo Bác thi đua ái quốc không phải
là những gì cao siêu phức tạp mà chính là công việc hàng ngày của mỗi người: “thi
đua là động lực phát triển và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới,
thi đua yêu nước phải tiến hành thường xuyên, liên tục hàng ngày”. Với ngành Giáo
dục Bác đặc biệt quan tâm và luôn nhắc nhở: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải thi
đua dạy thật tốt, học thật tốt”.
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
nhiều thập kỷ qua ngành Giáo dục và Đào tạo đã quan tâm chỉ đạo tốt hoạt động Thi
đua, khen thưởng góp phần nâng cao chất lượng và xây dựng nền giáo dục nước nhà
phát triển theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện.
Từ thực tiễn quá trình xây dựng và phát triển của tỉnh Ninh Bình, nhất là
trong những năm đổi mới vừa qua thì càng thấy được vai trò, vị trí của công tác
TĐKT trong mỗi bước phát triển và trưởng thành, dù ở lĩnh vực nào và thời điểm
nào thì đều có sự đóng góp quan trọng của công tác TĐKT
đối với các trường THPT tỉnh Ninh Bình, đề xuất một số biện pháp quản lý nhà
nước về hoạt động TĐKT đối với các trường THPT tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và phù hợp với xu thế đổi mới công tác
TĐKT trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLNN về hoạt động TĐKT đối với các
trường THPT.
3
3.2. Khảo sát thực trạng QLNN về hoạt động TĐKT đối với các trường
THPT tỉnh Ninh Bình
3.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động
TĐKT đối với các trường THPT tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục và phù hợp với xu thế đổi mới công tác TĐKT trong
giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động thi đua, khen thưởng trong các trường Trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý nhà nước về hoạt động TĐKT đối với các trường THPT tỉnh
Ninh Bình.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động của Sở GD&ĐT về hoạt động
TĐKT đối với các trường THPT tỉnh Ninh Bình.
5.2. Giới hạn về địa bàn
các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục bậc THPT.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi
đóng/mở về vấn đề quản lý nhà nước về hoạt động TĐKT đối với các trường THPT
tỉnh Ninh Bình. Đối tượng khảo sát sẽ là lãnh đạo Sở, cán bộ quản lí cấp Sở, cấp
trường. Mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý
hoạt động TĐKT, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực trạng này
6.3. Phương pháp xử lý số liệu:
Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thi đua, khen thưởng đối với
các trường Trung học phổ thông.
5
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động thi đua, khen thưởng đối với các
trường Trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình
Chương 3. Biện pháp quản lý về hoạt động thi đua, khen thưởng đối với các
trường Trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sự hình thành công tác Thi đua, khen thưởng
- Đề tài khoa học “Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác TĐKT trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng” của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng: Đề tài đã nêu được
các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng công tác TĐKT như: Nâng cao
nhận thức về công tác TĐKT trong thời kỳ CNH-HĐH cho các cấp, các ngành; Ban
hành và hoàn thiện hướng dẫn cơ chế chính sách về TĐKT; kiện toàn tổ chức và
nâng cao chất lượng của Hội đồng TĐKT và đội ngũ cán bộ làm công tác TĐKT…
- Đề tài khoa học “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác TĐKT trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc” của Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Đề tài đã nhấn mạnh
Thi đua là một biện pháp hữu hiệu xây dựng con người mới, con người XHCN và
khen thưởng là biện pháp QLNN, quản lý con người. Công tác TĐKT có vị trí, ý
nghĩa, vai trò quan trọng là động lực thúc đẩy KTXH phát triển, là biện pháp để
người quản lý thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, chính trị của cơ quan, đơn vị mình
nhằm khuyến khích, động viên mọi người hăng hái lập thành tích trong lao động,
sản xuất và công tác. Mục đích của việc TĐKT là nhằm động viên, giáo dục, nêu
gương, để sau khi được biểu dương, khen thưởng, tập thể, cá nhân được khen phát
huy tính tích cực trong công việc được giao. Tuy nhiên, cũng còn một số hạn chế
như chưa đề ra được các giải pháp cụ thể về việc khen thưởng cho các đối tượng là
đồng bào dân tộc miền núi, những người làm trong ngành nghề độc hại khó khăn…
- Đề tài khoa học “Đổi mới công tác thi đua khen thưởng” do tác giả Hà Duy
Dĩnh, Chủ tịch Công đoàn Dầu khí Việt Nam chủ biên: Đề tài đã nêu được tại sao
phải đổi mới công tác TĐKT song các giải pháp đưa ra mới chỉ mang tính áp dụng
ở phạm vi nhỏ, cụ thể đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
* Những công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về TĐKT, gồm:
- Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới công tác
TĐKT trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần Thị Hà, Ban TĐKT Trung ương:
8
Đề tài đã nêu được sự phát triển của công tác TĐKT qua từng thời kỳ phát triển của
21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý học đã
đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo tác giả Fredrick Winslow Taylor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ:
muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm
" [23, tr 89]
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Koontz
cho rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân
nhằm” đạt được mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà
quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư
cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là
một khoa học” [30. tr.33]
Cùng thời với F.Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H. Fayol lại
định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H. Fayol: “Quản lý là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.” [31 tr.32]
Các ông Thomas. J.Robins và Wayned Morrison lại cho rằng “Quản lý là
một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [21, tr 19].
Ở Việt Nam có một số khái niệm quản lý như:
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch định của chủ thể
quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [9, tr.74].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình quản lý xã hội, hành
vi và hành động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan” [24, tr.11].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
sinh trong quá trình tổ chức và phân công lao động xã hội. Ông viết “... ngay sự tiếp
11
xúc xã hội cũng để ra thi đua, cũng kích thích nguyên khí làm tăng năng suất cá
nhân của từng người riêng rẽ... Đó là vì con người ta, do bản tính, nếu không phải là
động vật chính trị như A-ri-xtốt nói, thì dầu sao cũng là một động vật xã hội”[16,
tr.474]. C.Mác cũng sử dụng khái niệm tinh thần thi đua để nói về tâm lý thi đua
giữa những người trong lao động trong quá trình hợp tác.
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi tinh thần yêu nước của người Việt Nam là nguồn
động lực, sức mạnh dân tộc. Song, qua những giờ phút tổ quốc lâm nguy, lúc bình
thường, tinh thần yêu nước như các thứ của quý được cất giấu kín đáo trong rương
hòm. Để khơi dậy được tinh thần yêu nước đó, Đảng, Nhà nước cần phát động
phong trào thi đua biến tinh thần yêu nước của người Việt Nam thành một động lực
to lớn đưa dân tộc ta vượt qua được những thử thách khắc nghiệt của thiên tai, địch
họa. Cần phê phán quan niệm: "Tưởng lầm rằng thi đua chỉ nhất thời" [37, tr. 658],
chỉ thi đua trong những dịp có kỷ niệm lớn… Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, thi đua
là vấn đề chiến lược lâu dài, là hiện tại mà cũng là tương lai của nước nhà. "Thi đua
phải lâu dài và rộng khắp, không phải chỉ trong một thời gian nào (những ngày kỷ
niệm là đợt để lấy đà và để kiểm thảo, chứ không phải qua những ngày ấy rồi lại
nghỉ thi đua), không phải chỉ riêng ngành nào, nhóm nào" [36, tr.270]. Phạm vi, lực
lượng tham gia thi đua phải là toàn Đảng, toàn dân trên đất nước này. "Người người
phải thi đua, ngành ngành phải thi đua. Ai làm việc gì cũng thi đua làm cho nhanh,
cho tốt, cho nhiều" [36, tr.236] ...
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, ngày nay nhận thức về vai trò của thi đua phải
được nhìn nhận ở tầm chiến lược phát triển của đất nước trong những thập kỷ đầu
tiên của thế kỷ XXI. Phải bằng các phong trào thi đua phát huy truyền thống yêu
nước, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm đẩy mạnh CNH-HĐH đất
nước, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, phát triển kinh tế văn hoá một cách bền
trách nhiệm của cơ quan tham mưu cho các cấp uỷ đảng, chính quyền, mặt trận và
các đoàn thể nhân dân trong công tác tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia
các phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị.
Phong trào thi đua muốn đạt được kết quả tốt, việc công khai có ý nghĩa quan
trọng. Nội dung công khai gồm: công khai mục tiêu, mục đích, vai trò, tác dụng của
phong trào thi đua; công khai trong kế hoạch, xây dựng tiêu chí thi đua, tổ chức phát
13
động, ký giao ước thi đua; kiểm tra, đôn đốc và bình xét, suy tôn, biểu dương điển
hình tiên tiến trong phong trào thi đua; công khai trong trao tặng danh hiệu, tiền
thưởng, tuyên truyền nhân điển hình tiên tiến và công khai tài chính. Qua việc công
khai, thể hiện tính minh bạch, dân chủ trong thi đua, góp phần tạo niềm tin trong mỗi
cá nhân tham gia phong trào. Nguyên tắc công khai là cơ sở đảm bảo tính chính xác
trong khen thưởng.
1.2.3. Khen thưởng
1.2.3.1. Khái niệm khen thưởng
Khen thưởng là vấn đề đã tồn tại lâu trong lịch sử xã hội, gắn liền với thưởng
phạt của Nhà nước thuộc các chế độ xã hội khác nhau.
Cách đây hơn 600 năm Nguyễn Trãi đã viết: Nhà nước thưởng nhiều hơn
phạt là Nhà nước phồn vinh; nhà nước thưởng, phạt nghiêm minh là nhà nước vững
mạnh; nhà nước phạt nhiều hơn thưởng là nhà nước đang suy tàn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến việc thưởng phạt phải nghiêm minh.
Có công thì thưởng, có lỗi thì phạt, có công mới có huân, phải có công huân mới
khen thưởng, thưởng cái nào đích đáng cái ấy; khen thưởng còn là một chính sách
của Nhà nước để ghi công, tôn vinh các cá nhân, tập thể có thành tích trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Luật TĐKT ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
TĐKT ngày 16/11/2013, quy định: “Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn
1.2.4. Mối quan hệ giữa Thi đua và khen thưởng
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Thi đua là gieo trồng, khen thưởng là thu
hoạch” [10, tr.14], việc lấy hình ảnh gieo trồng và thu hoạch tại thời điểm đó là
một sự vận dụng vô cùng sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói về thi đua
yêu nước. Trên thực tế, trải qua 02 cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc, từ
những phong trào thi đua trên tất cả các ngành nghề, lĩnh vực đã xuất hiện bao
nhiêu điển hình tiên tiến, những anh hùng trong lao động và sản xuất, hăng hái
thi đua lập nhiều thành tích trong chiến đấu, giết giặc ngoại xâm.
Người cũng chỉ ra sự cần thiết phải kết hợp hợp chặt chẽ thi đua với khen
thưởng. Thi đua là cơ sở của việc khen thưởng. Thi đua tốt thì có nhiều thành tích
để khen thưởng. Bình bầu thi đua đúng, công khai, chặt chẽ giúp cho việc khen
thưởng được chính xác, động viên. Bình bầu thi đua rộng, nể nang thì dẫn đến việc
15
khen thưởng tràn lan, bình bầu thi đua chiếu lệ cho có, nếu không kiểm tra kỹ thì
dẫn đến khen sai, khen không đúng sẽ phản tác dụng. Muốn làm tốt công tác khen
thưởng thì phải lãnh đạo tốt phong trào thi đua và tổ chức việc bình bầu danh hiệu
thi đua nghiêm túc ngay từ cơ sở.
Khen thưởng phải phản ánh đúng phong trào thi đua. Nơi nào có phong trào
thi đua mạnh mẽ, đều khắp thì khen nhiều, phong trào thi đua xuất sắc thì khen cao,
phong trào yếu thì ít khen mà khen nhiều là không đúng. Tuy thi đua và khen
thưởng có mối quan hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại nhưng lại độc lập với
nhau, không phụ thuộc chặt chẽ với nhau.
Nếu thi đua là biện pháp xây dựng con người mới thì khen thưởng là công cụ
quản lý Nhà nước, quản lý con người mới. Quản lý con người mới được thể hiện ở
giai đoạn trong một quá trình ghi nhận các tập thể, cá nhân có công lao thành tích,
những điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.
Thi đua và khen thưởng quan hệ chặt chẽ, tác động biện chứng lẫn nhau.
nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được những thành tích tốt nhất trong xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua là việc biểu dương,
tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể
có thành tích trong phong trào thi đua
Thực hiện công tác TĐKT theo tính chất: bình bầu, suy tôn nhằm đảm bảo ý
nghĩa của công tác thi đua. Các trường hợp chọn xét phải là các cá nhân, tập thể đạt
được thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất; được các thành viên trong đơn vị và trong
ngành công nhận là các tấm gương tiêu biểu.
Thi đua thường xuyên: được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng
quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đã đề ra.
Thi đua theo chuyên đề (Thi đua theo đợt): được tổ chức để thực hiện những nhiệm
vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.
1.3. Hệ thống cơ quan Nhà nước làm công tác Thi đua, khen thưởng
1.3.1. Vị trí, vai trò của Thi đua, khen thưởng
TĐKT là lĩnh vực hoạt động của xã hội cần có sự quản lý của nhà nước vì:
TĐKT là một lĩnh vực hoạt động rộng lớn của hàng triệu quần chúng nhân dân
thông qua phong trào thi đua; huy động các tổ chức trong hệ thống chính trị tham
gia các phong trào thông qua đó phát huy được nội lực của mỗi người, mỗi đơn
vị, địa phương trong cả nước góp phần thúc đẩy KTXH phát triển.
17
Thi đua là hoạt động rộng khắp ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
các ngành, các cấp, rất đa dạng, phong phú, đồng thời mục tiêu, hình thức, biện
pháp thi đua thường xuyên cần thay đổi để phù hợp với sự phát triển KTXH.
TĐKT là động lực thúc đẩy mạnh mẽ các phong trào cách mạng, phát huy
sức mạnh tổng hợp, động viên, cổ vũ mọi tầng lớp nhân dân thi đua lao động sản
xuất, học tập, chiến đấu góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc, thống
nhất đất nước, xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc.