Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên huyện si ma cai, tỉnh lào cai - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
------------------

PHẠM ĐỨC HẠNH

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN SI MA CAI,
TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phó Đức Hòa

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp,
tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, động viên quý báu của nhiều đơn vị trường
học và cá nhân.
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với quý thầy, cô
trường Học viện quản lý giáo dục; quý thầy, cô trong Hội đồng khoa học đã
trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS

iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... ii
CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN........................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN........................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN ................................viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học .......................................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................................ 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 4
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu............................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM DN&GDTX .......................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................... 18
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục ........................................................................ 18
1.2.2. CNTT và Quản lý CNTT. ........................................................................ 20
1.2.3. Quản lý hoạt động dựa trên CNTT. .......................................................... 25
1.2.4. Quản lý hoạt động trung tâm DN&GDTX. .............................................. 28
1.3. Nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trung tâm
DN&GDTX. ............................................................................................................... 33
1.3.1. CNTT trong xây dựng và thiết kế bài học. ............................................... 33
1.3.2. CNTT trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. ................................... 37
1.3.3. CNTT đối với học viên tại trung tâm. ...................................................... 40

dạy học ở trung tâm. ................................................................................... 71
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học tại trung tâm DN&GDTX
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ................................................................................ 73
2.2.1. CNTT trong xây dựng và thiết kế bài học ................................................ 76
2.2.2. CNTT trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. ................................... 78
2.2.3. CNTT đối với học viên đang học tại trung tâm ........................................ 80
2.2.4. CNTT trong quá trình sinh hoạt tổ chuyên môn ....................................... 81
2.2.5. CNTT trong quá trình kiểm tra đánh giá học viên .................................... 82
2.2.6. CNTT trong quá trình quản lý hoạt động dạy học. ................................... 83
2.2.7. CNTT trong khai thác tài nguyên trên mạng. ........................................... 85
2.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trung tâm
DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.......................................................... 88
2.3.1. Thực trạng trong lập kế hoạch ............................................................. 88


v
2.3.2. Thực trạng trong tổ chức ..................................................................... 88
2.3.3. Thực trạng trong chỉ đạo...................................................................... 89
2.3.4. Thực trạng trong kiểm tra, đánh giá ..................................................... 90
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng CNTT trong dạy học tại
trung tâm. ................................................................................................................... 92
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại
trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai. .............................................................. 93
2.5.1. Thuận lợi ................................................................................................. 93
2.5.2. Hạn chế . ................................................................................................. 94
2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học. ............................................................................................................ 95
Kết luận chương 2 ............................................................................................................. 96
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG
DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM DN&GDTX

Ghi chú

1

BTVH

Bổ túc văn hóa

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

CLDH

Chất lượng dạy học

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSVC


11 GDTX

Giáo dục thường xuyên

12 GĐ

Giám đốc

13 GV

Giáo viên

14 HV

Học viên

15 ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông

16 KHCN

Khoa học công nghệ

17 PPDH

Phương pháp dạy học

18 PMDH


Stt

Tên bảng

1

Bảng 2.1.

2

Bảng 2.2.

3

Bảng 2.3.

4

Bảng 2.4.

5

Bảng 2.5.

6

Bảng 2.6.

7


Ý nghĩa bảng
Số lượng CBQL, GV tại các trung tâm trên địa
bàn tỉnh Lào Cai
Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong DH của
GV
Thực trạng cơ sở vật chất tại trung tâm
DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng
CNTT để thiết kế DH của đội ngũ GV tại trung
tâm
Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng
CNTT trong quá trình DH của đội ngũ GV trung
tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lý
hoạt động dạy học tại trung tâm DN&GDTX
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng
CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng
Thái độ của HV tham gia học tập đối với các hình
thức giảng dạy của đội ngũ GV tại trung tâm
DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá ứng dụng
CNTT vào trong DH tại trung tâm
Đánh giá thuận lợi trong việc quản lý ứng dụng
CNTT vào DH
Hạn chế trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào
DH tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai
Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện
pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH tại trung

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN
Stt

Tên hình

1

Sơ đồ 1.1.

2

Sơ đồ 2.1.

Ý nghĩa
Quan hệ tương tác diễn ra trong quá trình DH bằng
GADHTC có ứng dụng CNTT
Nhận thức của đội ngũ GV về ứng dụng CNTT
trong DH

Trang
38

74

Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong
3

Sơ đồ 3.1.

đã đưa ra những chính sách mang tầm vĩ mô, đó là tập trung đầu tư cho giáo
dục. Điều này được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X:
“Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa
học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn
diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng
nền giáo dục Việt Nam”.
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, nhận thức được vai trò to lớn của
CNTT đối với quá trình DH, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác
giáo dục và đào tạo. Hiến pháp nước CNXHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi
rõ: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu”; Chỉ thị số 58/CT-TW ngày
17/10/2000 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước; Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT
trong ngành giáo dục; Đặc biệt với công tác quản lý, Nghị quyết lần thứ hai


2

BCHTW Đảng khóa VIII chỉ rõ: “Quan tâm đào tạo và đào tạo lại cán bộ
quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân các doanh nghiệp. Kiện toàn hệ
thống chính trị và hành chính. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh
đạo, cán bộ quản lý các cấp ngành” và “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng
cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý
GD&ĐT”. Đồng thời nghị quyết còn khẳng định: “Chất lượng và hiệu quả
GD&ĐT còn thấp”, “Công tác quản lý GD&ĐT có những yếu kém, bất cập”,
trong đó đổi mới công tác quản lý GD&ĐT là một trong bốn giải pháp mà
nghị quyết đã nêu ra. Rõ ràng, để sự nghiệp GD&ĐT phát triển thì phải phát
triển đồng bộ các cấp học, ngành học. Đặc biệt phải quan tâm phát triển ngay
từ cấp học phổ thông, quan tâm tới giáo dục thế hệ trẻ, tới từng em học sinh.

Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên của tỉnh Lào Cai còn rất nhiều hạn chế.
Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học tại Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại
Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
nhằm nâng cao chất lượng quản lý, cải tiến từng bước việc lập báo cáo, cung cấp
các thông tin cần thiết, cải tiến tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực cho cán bộ
quản lý, giáo viên, nâng cao chất lượng quản lý trong các trung tâm.
Mục đích thiết thực của đề tài là góp phần nâng cao chất lượng quản lý
CNTT trong dạy học ở Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
- Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trung tâm Dạy nghề và
Giáo dục thường xuyên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại Trung tâm
Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.


4

4. Giả thuyết khoa học
Nếu quản lý việc áp dụng CNTT một cách khoa học vào trong công tác
DH thì sẽ có những ảnh hưởng tích cực, đồng thời tạo nên những thuận lợi
nhằm nâng cao kết quả học tập tại Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường
xuyên huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

trên các góc độ của nhà quản lý. Đề tài của tôi tập trung nghiên cứu các biện
pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở góc độ chức năng quản lý.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa... các tài liệu, các văn
bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng khung lý thuyết cho
giám đốc trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai trong quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát sư phạm.
Dự giờ các giờ dạy có ứng dụng CNTT của giáo viên.
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của đội
ngũ CBQL và giáo viên về sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy
học
Khảo sát trình độ ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên, về điều
kiện CSVC, TBDH tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.
Đồng thời đánh giá thực trạng công tác quản lý của giám đốc đối với
việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại trung tâm.
Để thực hiện mục đích trên, tôi tiến hành xây dựng 3 mẫu phiếu trưng
cầu ý kiến thông qua hệ thống bảng hỏi về mức độ thực hiện các biện pháp tổ
chức triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở trung tâm
DN&GDTX cụ thể:
Mẫu 1: Dành cho CBQL tại trung tâm.


6

Mẫu 2: Dành cho GV tại trung tâm.
Mẫu 3: Dành cho học viên tại trung tâm.

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu của các nước trên thế giới.
* Ở các nước phát triển trên thế giới, thì vấn đề về CNTT sớm được
quan tâm hàng đầu, họ có những chương trình quốc gia về CNTT, nhằm
những ứng dụng CNTT vào mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội trong đó có
GD&ĐT.
Các nước phát triển như Cộng hòa Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, Singapore...đều sớm chú trọng đến việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh
vực của cuộc sống. Và coi đó như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của
kinh tế - xã hội. Nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược quản lý ứng dụng
CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển như Mỹ, Anh...Quản lý ứng dụng
CNTT trong các trung tâm DN&GDTX đã được các nước trên thế giới nghiên
cứu và ứng dụng từ những năm 90 của thế kỷ trước. Họ cho rằng CNTT được
sử dụng như một công cụ hữu hiệu để cung cấp các chương trình học tập từ xa
đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời thông qua mạng
Internet. Vì thế CNTT đã được nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ trong GDTX ở
những nước phát triển khu vực Châu Âu, Bắc Mỹ và những nước thuộc châu
Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ...
Ngày nay, vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo
được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm. Tại hội nghị Bộ trưởng các
nước Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đã đề cập đến vấn đề ‘Giáo dục
không biên giới’ mà vai trò của CNTT là khâu then chốt. Quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học sẽ góp phần hỗ trợ đắc lực cho người học để tìm hiểu và
khác thác nguồn tài nguyên vô tận trên mạng Internet.


8

Năm 2010 diễn đàn về học tập suốt đời được tổ chức tại Hà Nội, các
đại biểu đến từ Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc....cũng đã có

cập đến các hình thức tổ chức hoạt động học tập, tạo động cơ học tập cho
người lớn, phương pháp học tập... trong đó đặc biệt là nhấn mạnh kỹ năng học
tập của người lớn [33].
* Ở Hàn Quốc, các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT
được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương
được xem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung.
Các dự án ứng dụng CNTT được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương
sử dụng ngân sách chi thường xuyên hoặc “Quỹ Thúc Đẩy” CNTT do Bộ
Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và
điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử
thuộc Ban đổi mới chính phủ của Tổng Thống. Ban thúc đẩy tin học hóa có
nhiệm vụ trông coi và khai thông các chính sách, kế hoạch và dự án để tạo
điều kiện thúc đẩy Hàn Quốc thành một xã hội thông tin tiên tiến. Ban này có
trách nhiệm trông coi các chức năng về tin học hóa, khởi xướng và hiệu đính
kế hoạch các chiến lược về tin học hóa và các kế hoạch triển khai liên quan,
điều phối việc xây dựng các dự án và các chính sách, xây dựng và sử dụng
siêu xa lộ thông tin quốc gia, đưa ra các biện pháp quản lý và vận hành các
nguồn tài chính, đánh giá hiệu quả của các chính sách và hoạt động về CNTT.
Trưởng Ban thúc đẩy tin học hóa là Thủ tướng, 24 bộ trưởng các bộ là
ủy viên, Bộ Thông tin và Truyền thông là thường trực. Ban thúc đẩy tin học
hóa gồm có các Ban điều hành tin học hoá gồm 24 thứ trưởng; Ban tư vấn tin
học hoá gồm các chuyên gia, doanh nghiệp. Hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật, thực
thi và triển khai cho Ban thúc đẩy tin học hóa là cục tin học hoá quốc gia trực
thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngoài ra còn có Ban đánh giá về tin học
hoá quốc gia. Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới chính chủ
của Thủ tướng, gồm 18 ủy viên, trong đó có 5 Thứ trưởng của các bộ liên
quan và rất nhiều chuyên gia, chủ yếu là các giáo sư đại học. Thường trực là
Bộ nội vụ. Hỗ trợ cho Ban đổi mới chính phủ là văn phòng chịu trách nhiệm





11

theo nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Nhằm trang bị cho người học những
kiến thức và kỹ năng CNTT cần thiết để ứng dụng trong cuộc sống và hỗ trợ
việc học tập các môn học khác. Đồng thời trang bị cho người học những kiến
thức cơ bản về máy tính, mạng Internet và cách sử dụng chúng cho hiệu quả.
Đối với các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, việc quản
lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ.
Các nước như Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ giáo dục của họ đã hình thành
một quốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tài
chính. Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình DH nhằm xây dựng trường
học thông minh. Đối với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,
Malaysia, Philippines, Ấn Độ... chính sách phát triển CNTT trong giáo dục
được liên kết với chính sách và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia. Ở
Thái Lan, Nhật Bản từ năm 1998 đã triển khai mạnh mẽ việc thành lập các cơ
sở GDTX. Nhưng ngay ở những nước này người ta cũng chưa nghiên cứu sâu
về vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong DH.
Tóm lại, để có được sự thành công về việc quản lý ứng dụng CNTT
trong giáo dục và đào tạo nói chung trong DH ở các trung tâm DN&GDTX
nói riêng cần phải đảm bảo các yếu tố về cơ sở hạ tầng CNTT, về nguồn nhân
lưc, vật lực và tài lực.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Có thể nói, nhu cầu học tập của học viên lớn tuổi tại các trung tâm
DN&GDTX mang tính cá biệt cao. Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về
GDTX được đánh giá là chưa nhiều. Chủ yếu tập trung vào một số tác giả tiêu
biểu như: Ngô Quang Sơn [24],[25],[26],[27], Ngô Nhật Quang [22]...các tác
giả đã nhận được rõ được mục đích học tập của người học trong xã hội hiện
đại. Cho nên muốn quản lý, tổ chức hoạt động học tập đạt hiệu quả cao thì

Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện việc đổi mới PPDH cũng
còn nhiều khó khăn:


13

- Nhận thức về đổi mới PPDH và KTĐG ở một bộ phận cán bộ quản lý
giáo dục và giáo viên chưa theo kịp yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục
cũng như đổi mới phương pháp dạy học;
- Hoạt động đổi mới PPDH ở trường trung học phổ thông chưa đồng
bộ, hiệu quả chưa cao; nhiều giáo viên vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp dạy
học truyền thống; việc áp dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học
tích cực chưa nhiều;
- Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết, ít kỹ năng thực
hành; khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết các tình huống
thực tiễn chưa trở thành kỹ năng thường xuyên của học sinh; việc khai thác sử
dụng công nghệ thông tin, các phương tiện, thiết bị dạy học chưa được thường
xuyên và hiệu quả chưa cao.
Để chuẩn bị cho việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau năm
2015, chúng ta cần thiết phải đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng
lực, phẩm chất học sinh.
Có nhiều cách tiếp cận, song có thể hiểu năng lực là khả năng vận dụng
những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động
một cách phù hợp và hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra 4 thành phần năng lực chủ yếu: Năng lực
chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể;
tương ứng với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO: Học để biết, học để làm, học
để cùng chung sống và học để tự khẳng định.
Cụ thể: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng

lớp cao học chuyên nghành Quản lí giáo dục, trong khuôn khổ dự án hợp tác
giữa Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội và Viện Giáo dục Amsterdam
(Hà Lan).


15

Từ năm 2004 đến nay chương trình DH cho GV ở các trường phổ
thông, các trung tâm DN&GDTX của Intel tại Việt Nam đã hỗ trợ cho chúng
ta rất hiệu quả trong việc đổi mới PPDH [8]. Góp phần vào công cuộc đổi mới
PPDH, GV ở các trường phổ thông, các trung tâm DN&GDTX đã biết cập
nhật, tổ chức DH bằng các phương tiện DH mới, phù hợp với xu thế phát triển
giáo dục của các nước trong khu vực. Tuy nhiên, để hoàn thiện được quá trình
này, thì yêu cầu lớn nhất đặt ra cho GV đó là phải có trình độ tin học cơ bản
và phải biết ứng dụng, tích hợp vào các khâu của quá trình DH.
Với dự án SREM, hỗ trợ đổi mới công tác quản lý cho hiệu trưởng ở
các trường phổ thông cũng nhấn mạnh đến vai trò của CNTT trong việc xây
dựng hệ thống thông tin quản lý. Mục tiêu của dự án này có nội dung ứng
dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng ở các trường
THPT, trung tâm DN&GDTX.
Dự án CNTT trong giáo dục và quản lý nhà trường - ICTEM được triển
khai thực hiện ở các trường phổ thông tại Viêt Nam, bước đầu đã mang lại
những thành công nhất định [29]. Thông qua dự án này, đã nâng cao nhận
thức cho đội ngũ CBQL, GV ở các trường phổ thông về lợi ích mà CNTT
mang lại trong quản lý và DH. Nếu ứng dụng CNTT hiệu quả thì sẽ giúp
chúng ta cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, đáp ứng mọi yêu
cầu trong việc điều hành và ra quyết định của người quản lý, mặt khác còn
nâng cao chất lượng dạy học tại các trung tâm.
Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên
cứu về CNTT đã đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục

tâm DN&GDTX sao cho phù hợp và nâng cao hiệu quả DH.
Đối với trung tâm DN&GDTX thực hiện các chương trình giảng dạy
như: Tin học bổ túc THPT, Kỹ thuật viên tin học. Tin học văn phòng trình độ
A, B. Chương trình ban hành vào năm 2008 nhằm đào tạo hệ kỹ thuật viên tin
học theo hình thức vừa học vừa làm. Tuy nhiên hiện nay chương trình này đã
không còn được áp dụng trong thực tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status