BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGÔ THỊ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGÔ THỊ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 62.62.01.15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. TRẦN NHUẬN KIÊN
2. PGS.TS. TRẦN CHÍ THIỆN
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận
án của mình.
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2016
Tác giả Luận án
Ngô Thị Mỹ
5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ/HÌNH VẼ ............................................................................... xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án ..................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Những đóng góp mới của luận án .................................................................... 3
5. Kết cấu của luận án .......................................................................................... 4
3.3.3. Cách thức thu thập.................................................................................... 51
3.4. Tổng hợp và phân tích dữ liệu ............................................................. 52
3.4.1. Tổng hợp dữ liệu .................................................................................... 52
3.4.2. Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu.......................................................... 54
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu................................................................ 63
3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu.............................................. 63
3.5.2. Chỉ tiêu phản ánh thị phần hàng hóa xuất khẩu ....................................... 63
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ xuất khẩu ............................................. 63
Chƣơng 4. PHÂN TÍCH C C NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT
KHẨUMỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM .................................................. 67
4.1. Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 ..... 67
4.1.1. Vài nét về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ................ 67
4.1.2. Khái quát về hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam ..................... 77
4.1.3. Thực trạng xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam ............................. 81
4.1.4. Một số khó khăn và thách thức đặt ra với hoạt động xuất khẩu nông
sản của Việt Nam ............................................................................................. 101
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản
của Việt Nam .......................................................................................... . 102
4.2.1. Phân tích định tính.................................................................................. 102
4.2.2. Phân tích định lƣợng .............................................................................. 107
4.3. Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam ...........
122
4.3.1. Những thành tựu trong hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam ... 122
4.3.2. Những hạn chế trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam .................. 123
4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam
......... 125
Chƣơng 5. GIẢI PH P PH T HU ẢNH HƢỞNG CỦA NHÂN TỐ CÓ
LỢI, HẠN CHẾ ẢNH HƢỞNG CỦA NHÂN TỐ BẤT LỢI NHẰM ĐẨ
An toàn thực phẩm
CMH
Chuyên môn hóa
CNH-HĐH
DNNN
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Doanh nghiệp nhà nƣớc
ER
Tỷ giá thực của đồng tiền ngoại tệ so với đồng tiền nội tệ
HS
Hệ thống hài hòa hóa mã số thuế
KHCN
KN
Khoa học công nghệ
Kim ngạch
KNNK
Kim ngạch nhập khẩu
TBT
Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại
TMQT
Thƣơng mại quốc tế
TTBQ
Tăng trƣởng bình quân
VSTP
Vệ sinh thực phẩm
XK
Xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
vii
Hiệp định thƣơng mại tự do
ASEAN
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN-Hàn Quốc
Asia-Pacific Economic
Diễn dàn hợp tác kinh tế châu Á
Cooperation
- Thái Bình Dƣơng
Association of Southeast Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Constant Market Share
Nam Á
Thị phần không đổi
European Union
Liên minh châu Âu
Food and Agriculture Organization Tổ chức Lƣơng thực và Nông
FEM
Global Value Chain
Chuỗi giá trị toàn cầu
International Coffee Organization
Intra Industry Trade
Tổ chức cà phê thế giới
Thƣơng mại nội ngành
International Monetary Fund
Most Favoured Nation
Quỹ tiền tệ quốc tế
Quy chế tối huệ quốc
North American Free Trade
Hiệp định thƣơng mại tự to Bắc
Agreement
Mỹ
Ordinary Least Squares
Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ
nhất
Relations Status
thƣờng vĩnh viễn
Revealed Comparative Advantage Lợi thế so sánh
Random Effects Model
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên
Regional Orientation Index
Chỉ số định hƣớng khu vực
Standard International Trade
Danh mục tiêu chuẩn ngoại
thƣơng
Classification
United States Department
of Agriculture
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Trade Intensity Index
World Bank
Chỉ số tập trung thƣơng mại
Ngân hàng Thế giới
World Trade Organization
của Việt Nam ...........................................................................................114
Bảng 4.14. Kết quả đo lƣờng mức độ tác động của các nhân tố đến KNXK cà
phê của Việt Nam ....................................................................................115
Bảng 4.15. Mô hình REM với sai số chuẩn mạnh về mức độ tác động của các
nhân tố đến KNXK nông sản, gạo và cà phê của Việt Nam....................117
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Namgiai đoạn 19972013..... 67
Đồ thị 4.2. KNXK nông sản của Thế giới và Việt Nam .....................................................
78
Đồ thị 4.3. Chỉ số RCA về xuất khẩu nông sản của Việt Nam và một số quốc
gia.......... 80
Đồ thị 4.4. So sánh giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam.....................................
87
Đồ thị 4.5. So sánh chỉ số RCA trong xuất khẩu gạo của một số quốc gia
....................... 88
Đồ thị 4.6. Chỉ số ROI về xuất khẩu gạo của Việt Nam .....................................................
91
Đồ thị 4.7. Sản lƣợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1997-2013
................... 92
Đồ thị 4.8. KNXK cà phê của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 ..........................................
94
Đồ thị 4.9. So sánh giá cà phê xuất khẩu của Brazil, Indonesia và Việt Nam
.................. 98
Đồ thị 4.10. Chỉ số RCA trong xuất khẩu cà phê của một số quốc gia trên thế
giới 99
Đồ thị 4.11. Chỉ số ROI về xuất khẩu cà phê của Việt Nam tại một số thị trường
100
Ở Việt Nam, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, thực hiện quan hệ hàng
hóa và tiền tệ trong nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị hàng nông sản là chủ trƣơng
lớn của Nhà nƣớc không chỉ để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế mà còn giúp quá trình
hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đƣợc nhanh chóng, dễ dàng hơn.
Trong hai thập kỷ qua, nông nghiệp Việt Nam có những bƣớc tiến mạnh mẽ
và đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Kinh tế phát triển khá toàn diện và ổn
định với tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối cao[36]. Nền nông nghiệp Việt Nam đã có sự
chuyển đổi nhanh chóng từ phƣơng thức truyền thống sang sản xuất hàng hóa theo
cơ chế thị trƣờng làm thay đổi tính chất và các mối quan hệ cơ bản trong nông
nghiệp tạo động lực cho tăng trƣởng và phát triển của ngành.
Trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, Việt Nam đã gặt hái đƣợc nhiều thành
công đáng ghi nhận. Tính đến hết năm 2014, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) nông
sản của Việt Nam là 30,8 tỷ USDđạt tốc độ tăng trƣởng bình quân 14,54% trong
giai đoạn 1997-2014 [88]. Một số mặt hàng nông sản chủ lực đã tạo dựng đƣợc vị
trí nhất định trên thị trƣờng thế giới nhƣ gạo, cà phê, tiêu,…
Trên thực tế, KNXK nông sản của Việt Nam có nhiều biến động khá phức
tạp đặc biệt trong những năm gần đây. Năm 2009, KNXK nông sản đạt 13,4 tỷ USD
giảm 12,31% so với năm 2008 [88]. Năm 2013, KNXK nông sản của Việt Nam là
22,3 tỷ USD (tăng 66,42% so với năm 2009) chiếm 1,43% (xét theo kim ngạch) thị
phần nông sản của Thế giới, đã giảm 0,05% về thị phần so với năm 2012. Theo
đánh giá của các chuyên gia kinh tế, có nhiều nhân tốkhác nhau về khách quan (ảnh
hƣởng từ nền kinh tế thế giới) và chủ quan có thể gây ảnh hƣởng đến sự biến động
này. Vậy những nhân tố đó là gì?, xu hƣớng và mức độ tác động của các nhân tố
này nhƣ thế nào?,… đây là những câu hỏi thực sự quan trọng và có ý nghĩa thực
tiễn hiện nay không chỉ đối với nhà hoạch định chính sách mà còn rất cần thiết đối
với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam” để làm rõ
- Để đánh giá kết quả của hoạt động xuất khẩu nông sản có thể sử dụng nhiều
chỉ tiêu khác nhau nhƣ sản lƣợng nông sản xuất khẩu, kim ngạch nông sản xuất
khẩu, giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu,… Tuy nhiên, các nội dung đƣợc
phân tích và đánh giá trong luận án sẽ hƣớng tới đề xuất các giải pháp nhằm đẩy
mạnh sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong thời gian tới.
Về thời gian
Do độ trễ của số liệu đƣợc cung cấp bởi các quốc gia, đến thời điểm hiện tại
bộ số liệu mới nhất và đầy đủ nhất mới đƣợc cập nhật vào năm 2013. Luận án sử
dụng nguồn số liệu thứ cấp để nghiên cứu trong giai đoạn 1997- 2013. Ngoài ra, với
các nội dung cần thảo luận, luận áncó thể sử dụng số liệu trong giai đoạn 2014-2015.
Về không gian
Luận án nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và xuất
khẩu nông sản nói riêng của Việt Nam với một số quốc gia và vùng lãnh thổ.Trong
đó, thị trƣờng các nƣớc thuộc khu vực ASEAN và thị trƣờng châu Âu (EU) sẽ đƣợc
nghiên cứu sâu hơn với một số nông sản chính.
4. Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án góp phần hệ thống hóa và bổ sung các nhân tố ảnh hƣởng
đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam thông qua xây dựng khung phân tích.
Thứ hai, luận án là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng mô hình
trọng lực để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản ở Việt Nam.
Thứ ba, luận án bổ sung nhân tố mới là diện tích đất nông nghiệp vào mô
hình nghiên cứuvới hoạt động xuất khẩu nông sản.
Thứ tư, luận án đã chỉ ra các nhân tố tác động tích cực (có lợi) và tiêu cực
(bất lợi) đến KNXK nông sản của Việt Nam trong những năm qua. Trên cơ sở phân
tích bối cảnh quốc tế kết hợp với những khó khăn, hạn chế trong xuất khẩu nông
sản, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnhxuất khẩu nông sản của Việt
Nam đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận án
ban đầu đã xác định các biến cơ bản để giải thích cho dòng thƣơng mại giữa hai
nƣớc bất kỳ thông qua mô hình trọng lực thì phƣơng pháp này không còn hiệu quả
khi phân tích cho các biến định lƣợng. Mặc dù vậy, phân tích định tính vẫn song
hành với phân tích định lƣợng trong các nghiên cứu nhƣng tập trung chủ yếu vào
những biến không lƣợng hóa đƣợc (định tính) nhƣ chất lƣợng hàng hóa, chính sách
của nhà nƣớc, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN),… đến hoạt động xuất
nhập khẩu.
Phân tích định lượng
Bên cạnh phân tích định tính, phân tích định lƣợng rất đƣợc quan tâm trong
những năm qua. Các nghiên cứu đều cố gắng sử dụng mô hình để lƣợng hóa ảnh
hƣởng của các nhân tố đến KNXKnông sản tại một quốc gia. Một số mô hình chính
đƣợc sử dụng bao gồm: mô hình SMART (Software for Market Analysis and
Restrictions on Trade - phần mềm phân tích thị trƣờng và các rào cản thƣơng mại),
GTAP (Global Trade Analysis Project - mô hình phân tích thƣơng mại toàn cầu) và
mô hình trọng lực (Gravity model). Trong đó:
Mô hình SMART đƣợc sử dụng nhiều trong nghiên cứu vi mô để ƣớc lƣợng
tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do (FTA) đối với một thị trƣờng nhất định.
Mô hình này có thể trả lời cho câu hỏi, việc ký kết các FTA sẽ giúp cho xuất khẩu,
nhập khẩu giữa các nƣớc thay đổi nhƣ thế nào? Tuy nhiên, mô hình này có nhƣợc
điểm là sử dụng phƣơng pháp cân bằng bộ phận, bỏ qua tƣơng tác của một thị
trƣờng riêng lẻ với các thị trƣờng khác. Bên cạnh đó, kết quả của mô hình cũng phụ
thuộc nhiều vào các giả định và các hệ số đặt ra cho mỗi mô hình ƣớc lƣợng cụ thể.
Mô hình GTAP là phƣơng pháp dựa trên mô hình cân bằng tổng thể, coi mọi
thị trƣờng đều ở trạng thái cân bằng và xem xét tác động qua lại giữa các thị trƣờng
với nhau. Mô hình này mô phỏng các kịch bản trong thế giới thực, khi có các cú sốc
chính sách (thay đổi chính sách), đánh giá tác động tới tất cả các thị trƣờng. Mô
hình GTAP có thể giúp trả lời các câu hỏi nhƣ: việc tham gia FTA sẽ có tác động
thế nào tới GDP, cán cân thƣơng mại, điều kiện thƣơng mại, thay đổi trong giá hàng
khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia.
Nhƣ vậy, cả hai phƣơng pháp (phân tích định tính và phân tích định lƣợng)
đều đƣợc sử dụng nhiều trong đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố đến xuất khẩu
nông sản. Song theo xu thế hiện nay, phƣơng pháp định lƣợng (thông qua mô hình
phân tích) cho thấy sự hiệu quả hơn vì các tác động cụ thể của từng nhân tố trở nên
có cơ sở hơn vì đã đƣợc kiểm định trƣớc khi đánh giá.
1.1.1.2. Theo kết quả nghiên cứu
Dƣới đây là một số nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng mô hình trọng lực để
phân tích tác động của các nhân tố đến thƣơng mại hàng nông sản, bao gồm:
Sevela (2002) [82] ứng dụng mô hình trọng lực để phân tích tác động của các
nhân tố đến quy mô sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Cộng hòa Séc. Nghiên
cứu đã chỉ ra đƣợc 3 nhân tố (GNI, GNI bình quân đầu ngƣời và khoảng cách địa
lý) có tác động đến sự thay đổi của quy mô sản phẩm nông nghiệp. Khác với
Sevela, Gbetnkom và Khan (2002) [61] tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng
tới 3 loại nông sản xuất khẩu của Cameroon là ca cao, cà phê và chuối với nguồn số
liệu thứ cấp đƣợc sử dụng trong giai đoạn 1971-1996. Tuy nhiên, nghiên cứu này lại
thiên nhiều về các nhân tố tạo động lực cho xuất khẩu một số nông sản cụ thể.
Rahman (2009) [76] sử dụng ba phƣơng trình (kim ngạch xuất khẩu, kim
ngạch nhập khẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu) để nghiên cứu dòng thƣơng
mại giữa Bangladesh và các đối tác thƣơng mại quan trọng. Nghiên cứu đã cho
thấy hoạt động thƣơng mại của Bangladesh chịu sự tác động của quy mô nền kinh
tế, tổng thu nhập quốc dân, khoảng cách và độ mở của nền kinh tế. Song một
nghiên cứu khác của Thai Tri Do (2006) [84] xem xét thƣơng mại song phƣơng
giữa Việt Nam và 23 nƣớc châu Âu dựa trên mô hình trọng lực với bộ số liệu hỗn
hợp trong giai đoạn 1993-2004. Nghiên cứu chỉ ra bên cạnh các nhân tố nhƣ quy
mô nền kinh tế, quy mô thị trƣờng và tỷ giá hối đoái có ảnh hƣởng tƣơng đối lớn
thì 2 biến là khoảng cách địa lý và lịch sử gần nhƣ không có sự ảnh hƣởng đến
thƣơng mại song phƣơng giữa Việt Nam và 23 nƣớc châu Âu. Ngoài các nhân tố
của chi phí giao dịch, quy mô thị trƣờng, tình trạng phát triển kinh tế, biến động tỷ
giá hối đoái và tác động của hiệp định thƣơng mại đối với kim ngạch xuất khẩu của
những sản phẩm đƣợc chọn. Với mặt hàng nông sản (cụ thể là rau quả), các nhân tố
GDP và IMP (tổng nhập khẩu các sản phẩm có liên quan) có ảnh hƣởng tích cực
còn các nhân tố nhƣ khoảng cách và một số biến giả có ảnh hƣởng tiêu cực đến xuất
khẩu nông sản. Nhƣ vậy, nếu trong các nghiên cứu trƣớc đa phần các biến giả đều
có tác động cùng chiều đến hoạt động xuất khẩu thì với nghiên cứu này các biến giả
lại có tác động ngƣợc chiều.
Wei và các cộng sự (2012) [86] đã tiến hành nghiên cứu với hoạt động xuất
khẩu chè của Trung Quốc trong giai đoạn 1996-2009. Điểm mới của nghiên cứu
này là việc đƣa nhân tố tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) (biến giả) vào
mô hình để đánh giá sự tác động đến xuất khẩu chè của Trung Quốc. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tiêu chuẩn vệ sinh ATTP có tác động đến hoạt động xuất khẩu
chè của Trung Quốc. Tuy nhiên, mức độ tác động chƣa rõ ràng vì còn phụ thuộc
vào từng thị trƣờng tiêu thụ khác nhau.
Mới đây, Yang và Martínez-Zarzoso (2014) [92] sử dụng mô hình trọng lực
để nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến kim ngạch xuất khẩu của các quốc gia
nằm trong khu vực thƣơng mại tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) trong giai
đoạn 1995-2010. Bên cạnh những biến khá quen thuộc nhƣ GDP, dân số, ngôn
ngữ,…thì trong nghiên cứu đã xuất hiện thêm 2 biến là đƣờng biên giới chung và
hiệp định thƣơng mại tự do AFTA. Nhóm tác giả đã đánh giá với một số nhóm
hàng trong đó có hàng nông nghiệp và kết quả nghiên cứu ngoài việc chỉ ra sự phù
hợp của các nhân tố đƣa vào mô hình thì còn khẳng định việc tham gia vào hiệp
định thƣơng mại tự do có ảnh hƣởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của
một quốc gia.
Nhƣ vậy, bằng mô hình trọng lực các nghiên cứu trên đã chỉ ra những nhân
tố sau có tác động đến xuất khẩu nông sản tại các quốc gia đó là GDP, dân số, GDP
bình quân/ngƣời, độ mở của nền kinh tế, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý, đƣờng
sản nhƣ cơ chế chính sách của Nhà nƣớc, tỷ giá hối đoái, nhân tố công nghệ tác
động lên thị trƣờng nông sản Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu này không phù hợp
với giai đoạn hiện nay đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức
Thƣơng mại Thế giới (WTO).
Lƣơng Xuân Quỳ (2008) [19] tiếp cận theo hƣớng làm tăng giá trị gia tăng
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Nghiên cứu cũng đã đƣa ra nhận định rằng
giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam còn thấp hơn khá nhiều so
với các đối thủ cạnh tranh. Nguyên nhân là do sản xuất manh mún chƣa tập trung,
chƣa chú ý đến khâu chế biến và bảo quản nông sản trƣớc khi đƣa đi xuất khẩu.
Điều này đã,đang là vấn đề bất cập đối với sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt
Nam trong những năm qua.
Khi tiếp cận ở khía cạnh chính sách xuất khẩu nông sản của Việt Nam, Trịnh
Thị Ái Hoa (2006) [6] đã đi sâu phân tích trong quá trình đổi mới và thực trạng tác
động của chính sách nông sản đến xuất khẩu tại Việt Nam. Mặc dù các chính sách
đƣa ra có tính khả thi song với những biến động phức tạp của tình hình kinh tế,
chính trị thế giới cũng nhƣ sự ra đời của hàng loạt các rào cản phi thuế quan tại các
thị trƣờng xuất khẩu nhƣ hiện nay thì các chính sách này còn nhiều bất cập.
Một nghiên cứu khác của Ngô Thị Tuyết Mai (2007) [12] đã tập trung làm rõ
sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Với nguồn số liệu sử dụng để nghiên cứu trong giai
đoạn 1996 đến 2006, tác giả đã cho thấy mặt hàng nông sản có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra khả năng cạnh tranh của mặt
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam còn thấp do chất lƣợng sản phẩm chƣa cao,
chủng loại đơn điệu, mẫu mã chƣa phong phú,… Có thể nói đây là một nghiên cứu
có tính thực tiễn cao khi mà Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
ngày một sâu và rộng. Tuy nhiên, phƣơng pháp thực hiện trong nghiên cứu này còn
đơn giản chƣa đi sâu để làm rõ khả năng cạnh tranh của nông sản.