ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN LÂM TỚI
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN LÂM TỚI
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN
huyện, các đồng chí lãnh đạo UBND và các hộ gia đình xã Quang Yên, Lãng
Công, Đồng Quế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc cùng bạn bè đồng nghiệp đã
cùng làm việc, cung cấp những thông tin, tài liệu quý giá cho quá trình xây
dựng luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do điều kiện thời gian và trình độ có hạn
nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định. Kính
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày
tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Lâm Tới
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................26
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (PRA) ................................................27
2.3.2. Phương pháp kế thừa số liệu ..........................................................................29
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................29
2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................29
2.3.5. Phương pháp chuyên gia ................................................................................30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................31
3.1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng có sự tham gia của cộng
đồng ở huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................31
3.1.1. Khuôn khổ pháp lý và chính sách liên quan đến quản lý rừng cộng đồng
tại địa phương ...........................................................................................................31
3.1.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng có sự tham gia của
cộng đồng tại địa phương .........................................................................................38
3.2. Đánh giá kết quả và tác động của quản lý, bảo vệ rừng có sự tham gia của
cộng đồng ở huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc ..........................................................53
v
3.2.1. Tác động về nhận thức....................................................................................53
3.2.2. Tác động làm thay đổi về mức độ vi phạm pháp luật trên diện tích rừng
giao cho cộng đồng ...................................................................................................55
3.2.3. Tác động trong công tác Phòng cháy chữa cháy rừng ...................................57
3.2.4. Tác động về kinh tế.........................................................................................58
3.2.5. Tác động về môi trường .................................................................................60
3.2.6. Tác động về xã hội..........................................................................................62
3.2.7. Vai trò các bên liên quan trong quản lý rừng phòng hộ huyện Sông Lô......63
3.3. Những tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý rừng có sự tham gia
của cộng đồng ...........................................................................................................64
Bảo vệ rừng
BNNPTNT
:
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
CL
:
Hóa chất Chlorine
HTX
:
Hợp tác xã
KTXH
:
Kinh tế xã hội
LNCĐ
:
Phát triển rừng
QĐ
:
Quyết định
QLRCĐ
:
Quản lý rừng cộng đồng
SL
:
Số lượng
SX
:
Sản xuất
SXNN
:
lý rừng cộng đồng. ........................................................................ 59
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của rừng tới môi trường ........................................... 60
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ Venn ................................................................................... 28
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng rừng xã Lãng Công 2015.................................. 40
Hình 3.2. Bản đồ hiện trạng rừng xã Đồng Quế 2015 ................................... 41
Hình 3.3. Bản đồ hiện trạng rừng xã Quang Yên 2015 ................................. 42
Hình 3.4. Sơ đồ Venn về quản lý bảo vệ rừng huyện Sông Lô...................... 63
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam rừng được xem là tài nguyên quý giá của đất nước, ta đã tự
hào vì có được nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây rừng đang ngày càng bị suy giảm cả về
số lượng và chất lượng. Vấn đề cấp bách đặt ra lúc này là phải có chính sách
quản lý và bảo vệ rừng một cách toàn diện của tất cả các cấp, các ngành và
toàn xã hội để có thể vừa bảo vệ tài nguyên rừng vừa để bảo tồn và phát triển
được tài nguyên rừng.
Từ năm 1986, Việt Nam chuyển hướng nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước. Mục đích để giảm bớt vai trò điều tiết của Nhà nước, tăng trách nhiệm
quản lý cho các cấp chính quyền địa phương. Ngành lâm nghiệp cũng thực
hiện chiến lược chuyển hướng chiến lược từ lâm nghiệp Nhà nước sang lâm
nghiệp nhân dân, đã xuất hiện nhiều nhân tố mới, đặc biệt là đa dạng hóa các
phương thức quản lý tài nguyên rừng. Mặt khác, ngành lâm nghiệp cũng
địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng có sự tham gia của
cộng đồng ở huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Đánh giá kết quả và tác động của quản lý, bảo vệ rừng có sự tham gia
của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu.
+ Tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý, bảo vệ rừng có sự tham
gia của cộng đồng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ
rừng có sự tham gia của cộng đồng.
3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài là công trình nghiên cứu có tính hệ thống tiềm năng quản lý rừng
có sự tham gia của cộng đồng ở huyện Sông Lô. Các kết quả nghiên cứu sẽ là
3
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý rừng cộng đồng, góp phần vào
quản lý bền vững tài nguyên rừng.
* Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài là tài liệu tham khảo để đề ra những chính sách phù hợp hơn
trong quản lý, bảo vệ rừng cộng đồng cho các khu vực có điều kiện sinh thái,
kinh tế, xã hội tương đồng.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm và quan điểm về cộng đồng, lâm nghiệp cộng đồng
chức chính phủ, phi chính phủ, các cơ quan tài trợ và các nhà khoa học. Sự
tham gia của các tổ chức này ít nhiều cũng có tác động đến tiến trình quản lý,
bảo vệ rừng cũng như điều kiện kinh tế, xã hội của các cộng đồng.
1.1.1.4. Khái niệm về vai trò của cộng đồng
Vai trò của cộng đồng có thể hiểu một cách chung nhất như sau: “Vai
trò của cộng đồng là việc chủ động và trực tiếp trong các hoạt động quản lý
bảo vệ và phát triển rừng được Nhà nước giao cho cộng đồng quản lý”.
Các hình thức quản lý rừng trực tiếp bởi cộng đồng đã xuất hiện từ lâu
đời trong các cộng đồng dân tộc khác nhau ở Việt Nam. Truyền thống quản lý
rừng của họ được thể hiện ở những tục lệ giữ rừng, trồng cây, xây dựng
hương ước, quy ước, luật tục bảo vệ rừng, bảo vệ cây cối của nhiều làng xã.
Về mặt pháp lý, “Cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân
sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương
đương” (Điều 2, Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004). Do đó, để quản lý tài
nguyên rừng một cách hiệu quả và bền vững, không thể bỏ qua việc phát huy
vai trò của cộng đồng người dân sống gần rừng trong việc quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng... Phát huy vai trò tham
gia của các cộng đồng trong việc quản lý nguồn tài nguyên này vừa mang ý
nghĩa phát huy truyền thống dân tộc vừa có thể tạo ra cách quản lý rừng có
hiệu quả và bền vững hơn.
Mặc dù không có một định nghĩa hoàn toàn chính xác về quản lý rừng
cộng đồng, nhưng không vì thế mà tiến trình của phát triển rừng cộng đồng
trên thực tế lại giảm đi. Các hoạt động quản lý rừng cộng đồng đã được người
dân thực hiện hàng trăm năm trước đây, công bằng mà nói thì hoạt động quản
lý rừng cộng đồng đã được người dân thực hiện trước tất cả những khái niệm
về rừng cộng đồng được các nhà khoa học nhắc tới. Hiệu quả về mặt sinh
7
thái, xã hội của các khu rừng cộng đồng đã chỉ ra rằng quản lý rừng cộng
Như vậy, trong quản lý rừng cộng đồng do thiếu nghiên cứu về các vấn
đề kinh tế và xã hội một cách đầy đủ, cụ thể, thích hợp mà những biện pháp
kỹ thuật thường không được áp dụng hoặc áp dụng một cách hình thức nên
không đạt kết quả như mong đợi. Vì vậy, cần xem vấn đề kinh tế và xã hội là
những yếu tố có tính quyết định đến việc lựa chọn và áp dụng các giải pháp
kỹ thuật vào các mô hình quản lý rừng cộng đồng ở địa phương.
1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về quản lý, bảo vệ rừng và quản lý, bảo
vệ rừng có sự tham gia của cộng đồng
Phương thức quản lý rừng cộng đồng bắt đầu được nhận diện vào
những năm đầu của thập kỷ 70, khi mà hạn hán ở châu Phi và lũ lụt ở châu Á
đã làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm một cách nghiêm trọng. Nhiên liệu
và chất đốt cho các cộng đồng nông thôn trở nên ngày càng khó khăn. Chính
tại thời điểm này các kinh nghiệm về quản lý rừng cộng đồng ở Ấn Độ (mô
hình lâm nghiệp xã hội), Hàn Quốc (mô hình vườn cây cấp bản), Thái Lan
(mô hình rừng cấp bản) và ở Tanzania (trồng rừng cấp bản) đã được các nhà
khoa học trên thế giới đặc biệt chú ý và chúng được coi như là một giải pháp
nhằm phát triển rừng và giải quyết vấn đề chất đốt ở nông thôn. Đến những
năm cuối thập kỷ 70 thì khái niệm về quản lý rừng cộng đồng đã được thừa
nhận một cách rộng rãi trên toàn thế giới.
Trong thập kỷ 80 các dự án phát triển rừng cộng đồng được mở rộng ra
khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở Ấn Độ và Nepal. Tên gọi về rừng cộng
đồng cũng có những thay đổi như “cùng quản lý rừng - Join Forest
Management”; “lâm nghiệp xã hội - Social Forestry”, “quản lý rừng dựa vào
cộng đồng - Community Based Forest Management”... Tuy nhiên, về bản
chất của các hoạt động quản lý rừng cộng đồng vẫn không thay đổi, đó là quá
trình lấy người dân làm trung tâm trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Cuối những năm 80 và thập kỷ 90, các nhà khoa học tập trung nhiều hơn về
nghiên cứu thể chế trong quản lý rừng cộng đồng, kể cả những thế chế truyền
thống và thể chế của nhà nước, nhằm tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển
10
Trong khi đó quản lý rừng cộng đồng giúp cho con người sống gần gũi
hơn với thiên nhiên và từ đó lập ra những thiết chế, kế hoạch nhằm quản lý và
sử dụng rừng một cách hiệu quả hơn. Quản lý rừng cộng đồng đã tạo ra một
hệ thống nhạy bén để nhanh chóng đưa ra những quyết định và hành động
nhằm thích ứng với những thay đổi của điều kiện cụ thể. Các quyết định này
nhằm đáp ứng lợi ích của toàn thể cộng đồng, những người chịu trách nhiệm
trực tiếp trong việc đưa ra những quyết định đó.
Bất chấp những tranh luận thì rừng cộng đồng vẫn phát triển một cách
tự nhiên và nhanh chóng. Rất nhiều nơi trên thế giới nó đã được chấp nhận
rộng rãi và được xem như một chiến lược quan trọng trong quản lý, bảo vệ và
phát triển tài nguyên rừng.
1.2.1. Phương pháp điều tra và lập kế hoạch trong quản lý rừng có sự tham
gia của cộng đồng
Verman (1988) [34], tác giả có một nghiên cứu điểm ở một khu rừng
trồng 4 ha được tạo lập năm 1974 trên đất chăn thả của cộng đồng bản
Dhanori bang Gujarat, theo kế hoạch rừng làng của Nhà nước. Trong 4 năm
liền việc cắt cỏ để bán ra ngoài bị cấm. Cây cối được chặt vào năm 1983 1984 và lợi nhuận được phân bổ theo gia đình hội đồng thôn panchayat, chỉ số
lợi nhuận nội bộ của gỗ, củi và cỏ được tính tới 35%. Dân làng được hưởng
củi, gỗ nhỏ để làm nhà và sửa lại nhà cửa, có thêm công ăn việc làm. Thành
công đó đã giúp bản tự tổ chức được một hội trồng cây và tiếp tục trồng thêm
vào năm 1984 - 1986. Kết quả của việc trình diễn của khu rừng đã đem lại
thêm 200 ha rừng trồng ở khu này.
Lam Tom Linson (1994) và Banerjee (1996) [30] cho rằng, nếu chúng
ta nhận thức sự mất rừng có liên quan đến các yếu tố kinh tế, xã hội thì việc
cần thiết để có thể đảm bảo được sự thành công trong công tác quản lý rừng
chính là mối quan tâm và sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt
động đó, phải chú trọng đến mối quan tâm của người dân trong cộng đồng đó
giúp cho người sử dụng rừng có được các ý tưởng về tiềm năng sản xuất của
các khu rừng của họ từ đó lập kế hoạch quản lý rừng.
12
Các tài liệu hướng dẫn về điều tra và phân tích dữ liệu tài nguyên rừng
đơn giản có sự tham gia (bao gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ) ở các nước Nepal,
Thái Lan, Philippines được thiết lập bao gồm các nội dung hướng dẫn chính
như sau [22] [33]:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Bao gồm xác định kích thước và số ô
mẫu điều tra, phương pháp đo đếm.
- Phân tích dữ liệu: Chất lượng tái sinh, dự đoán trữ lượng, sản lượng
gỗ, củi, cỏ, thu hoạch lâm sản ngoài gỗ.
- Lập kế hoạch quản lý rừng, phân loại rừng chức năng theo kiến thức bản
địa, kế hoạch quản lý tái sinh, khai thác gỗ, củi, cỏ, lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn đa
dạng sinh học, bảo vệ đất, nước và phương pháp giám sát có sự tham gia.
Tổ chức nghiên cứu lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR, 2002) [29] đã đưa ra tài liệu
hướng dẫn bao gồm các phương pháp như xác định vấn đề, chủ đề điều tra
rừng, sử dụng ảnh viễn thám, phân tích dữ liệu và đánh giá các kết quả điều
tra. Trong đó đã phối hợp phương pháp hàn lâm với phương pháp đánh giá thôn
bản có sự tham gia (PRA) và sử dụng công nghệ thông tin đã đưa ra phương
pháp mô hình hoá để dự đoán thể tích cây rừng theo 01 và 02 nhân tố đường
kính (D) và chiều cao (H), loài cây: V = f (D,H, Species) từ đây lập biểu đơn
giản để hỗ trợ cho việc dự báo thể tích, trữ lượng tài nguyên rừng.
Phương pháp điều tra rừng có sự tham gia được xây dựng trên nguyên
lý phương pháp điều tra và quy hoạch rừng phổ biến trên thế giới, do đó đảm
bảo tính kỹ thuật lâm nghiệp đồng thời các công cụ điều tra và công thức tính
toán đơn giản để cộng đồng có thể tiếp cận đặc biệt là tiếp cận với kiến thức sinh
thái địa phương trong phân loại để quản lý rừng theo chức năng cộng đồng. Tuy
nhiên một vài công cụ phương pháp điều tra còn phức tạp và hàn lâm:
- Các kết quả trong lập kế hoạch được đánh giá sau 3 vụ thu hoạch.
- Moench, M và Bandy Opadhyah, J (1986) [32] đã chỉ rõ là các nhu
cầu về sinh tồn của dân làng đã bị bỏ qua trong việc lập kế hoạch quản lý
14
rừng. Công trình nghiên cứu chỉ ra rằng cần phải hướng vào dòng chảy sinh
khối của thôn bản, tập trung vào nhiên liệu, thức ăn gia súc, đồng thời nghiên
cứu cũng trình bày các mối tương quan giữa mức tiêu thụ sinh khối của thôn
bản và sức sản xuất của rừng.
Leuscher, WA and Shakya.K.M (1988) [31]. Các tác giả tuyên bố rằng
việc hợp tác giữa cư dân địa phương với cán bộ cấp huyện là rất quan trọng
để thành công trong các dự án tài nguyên rừng cộng đồng (CFR) và có thể trở
lên dễ dàng bằng cách thu hút các nhóm người dân đó vào lập kế hoạch quản
lý rừng. Đánh giá các tài nguyên nguồn lực, khả năng của dự án, sự tham gia
của người dân là cơ sở cho việc lập kế hoạch quản lý. Mặc dù sự thu hút có
hiệu quả dân làng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch, tạo nên sự phấn chấn
đối với họ và đạt được mục tiêu của dự án nhưng tác giả cho rằng chi phí còn
cao và đồng thời có thể tạo nên “cái bẫy” mong đợi và có thể không phải khi
nào cũng dẫn tới việc thực hiện kế hoạch tốt.
Brinkman, W (1988) [20], nghiên cứu tập trung vào việc quản lý và
tiềm năng sử dụng rừng thôn bản được xây dựng theo một dự án toàn quốc về
năng lượng không thường lệ của chính phủ Vương quốc Thái Lan. Việc xây
dựng và kết quả của các khu rừng thôn bản đã được xem xét một cách có phê
phán. Dân làng đã không tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và không có
các kế hoạch để quản lý hoặc để phân bố lợi ích được thỏa thuận với dân.
Trong khi đó các tầng lớp dân nghèo đặc biệt cần phải phụ thuộc vào việc đến
các khu rừng để chăn thả gia súc, thu hái tài nguyên lâm sản như củi đun, hoa
quả tại rừng. Trường hợp này là một điển hình minh họa sự cần thiết cộng
đồng địa phương phải tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch và thiết kế các
* Cộng đồng trực tiếp quản lý rừng và đất rừng thuộc quyền sở hữu
chung của thôn bản (như rừng thiêng, rừng do lâm trường, hợp tác xã giao