Tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện sơn động, tỉnh bắc giang - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN THUỶ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá
nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn)./.

Tác giả Nguyễn Văn Thuỷ Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài những cố gắng của bản

thân,
tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo trường
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ

môn Phân
tích định lượng, các đơn vị trong và ngoài hệ thống Kiểm lâm của tỉnh Bắc
Giang.

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO
VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC
GIANG 4
2.1. Cơ sở lý luận chung về rừng 4
2.1.1. Khái niệm về rừng 4
2.1.2. Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng 5
2.1.3. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng 5
2.1.4. Nội dung quản lý bảo vệ rừng 6
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo vệ rừng 10
2.2. Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng trên thế giới 11
2.2.2. Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng Việt Nam 22
2.2.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm thế giới và trong nước về quản
lý bảo vệ rừng đối với huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 37
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 44
3.2. Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu 51
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 52

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
5.1. Kết luận 137
5.2. Kiến nghị 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Hệ thống quản lý rừng trên thế giới
12
Bảng 3.1: Đai cao, độ dốc theo nhóm dạng đất (fc)
41

Hình 4.3. Cây xạ đen trồng dưới tán rừng trồng 82
Hình 4.4.Tuyên truyền về bảo vệ rừng 90

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng có vai trò, vị trí to lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường. Giá trị của rừng
không chỉ giới hạn trong giá trị các lâm sản mà bao hàm cả giá trị văn hoá,
lịch sử, bảo đảm môi trường sống của con người, điều hoà khí hậu và nguồn
nước, góp phần chống thiên tai, bão lũ và biến đổi khí hậu … Rừng có giá trị
rất đặc biệt không chỉ đối với thế hệ hôm nay mà cả cho các thế hệ mai sau.
Trong những thập kỷ qua, vốn rừng của Việt Nam đã và đang bị suy
giảm nghiêm trọng, nạn khai thác rừng trái phép, đốt phá nương làm rẫy làm
cho môi trường sinh thái bị huỷ hoại, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày
càng tăng. Chính vì vậy những năm gần đây, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và
UBND tỉnh đã có nhiều chủ trương, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai
thực hiện các biện pháp quyết liệt, kiên quyết xử lý triệt để các hành vi vi
phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, lập lại trật tự, kỷ cương trong công tác
quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh nhằm phấn đấu hạn chế và tiến tới chấm
dứt nạn mất rừng, nâng cao độ che phủ của rừng là mục tiêu mà Đảng, Nhà
nước và ngành lâm nghiệp rất quan tâm trong thời kỳ đổi mới.
Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến
nghề rừng và sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực có rừng mà còn tác động
nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác.
Sau khi thực hiện xong kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng huyện
Sơn Động theo chỉ thị 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, được

nghiệp, quản lý và bảo vệ rừng của nước ta nói chung và huyện Sơn Động
tỉnh Bắc Giang nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc
huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

+ Thời gian nghiên cứu: Tháng 8 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014.
+ Số liệu phục vụ nghiên cứu thu thập trong giai đoạn 2011-2013
+ Các giải pháp đề xuất đến năm 2020
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến quản
lý, báo vệ và phát triển lâm nghiệp ổn định, bền vững tại huyện Sơn Động:
1) Tác động của các chương trình, dự án trong việc bảo vệ, phát triển
rừng thời gian qua ở huyện Sơn Động?
2) Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển
vốn rừng ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang thời gian qua?
3) Cần phải đề xuất những chủ trương chính sách và giải pháp gì để
quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Động trong
thời gian tới?

chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu
khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ
ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:
Vườn quốc gia;
Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài -
sinh cảnh;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam
thắng cảnh;
Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;
+ Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm
sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
Rừng sản xuất là rừng trồng;
Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận
- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo
vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao
gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho
thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp
2.1.2. Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng
Quản lý bảo vệ rừng là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm
đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng
như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn
mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai và
không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên
và xã hội.
2.1.3. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
- Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững

a. Các văn bản quốc tế Việt Nam tham gia
b. Các văn bản do trung ương ban hành
- Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Căn cứ Luật Phòng cháy;
- Căn cứ Nghị định số 22-CP ngày 09/03/1995 của Chính phủ ban hành
bản quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

- Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về
rừng và đất lâm nghiệp;
- Căn cứ các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về công tác bảo vệ rừng và PCCCR;
- Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về
biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Căn cứ các Thông tư liên bộ; Thông tư liên tịch của các Bộ Tài chính;
Bộ Nông nghiệp và PTNT; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng hướng dẫn về lĩnh
vực phòng cháy, chữa cháy rừng.
c. Các văn bản do địa phương ban hành
- Căn cứ Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của
tỉnh Bắc Giang
- Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của do địa
phương ban hành
2.1.4.2. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng trên phạm vi huyện
a. Công tác khoán bảo vệ rừng
Thống kê tổng diện tích khoán bảo vệ rừng cho các chủ rừng nằm trên địa
bàn bao nhiêu xã; Tổng vốn đầu tư trong thời gian qua; Đánh giá những thuận lợi,
khó khăn trong công tác giao khoán rừng trong thời gian qua (2011-2013)

Thống kê số lượng các công ty đều có đủ hồ sơ cấp phép theo quy định,
việc khai thác khoáng sản cũng như việc tận thu lâm sản trên diện tích khai
thác đều được thực hiện theo đúng thiết kế và trình tự, thủ tục theo quy định.
* Quản lý, kinh doanh chế biến lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã
Tổng số lượng các cơ sở chế biến lâm sản, sản phẩm đầu ra là những
mặt hàng gì? Thị trường tiêu thụ ở đâu.
Tổng số cơ sở nuôi giữ động vật là bao nhiêu? Gồm những loài gì?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Đánh giá chung về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của
các hộ tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn
* Công tác khác
- Công tác tổ chức xây dựng lực lượng
- Công tác hành chính, tài chính, xây dựng cơ bản
- Công tác hoạt động của các đoàn thể và văn hoá, TDTT
e. Đánh giá chung
- Ưu điểm
- Hạn chế, khuyết điểm
- Nguyên nhân tồn tại
2.1.4.3. Tổ chức điều tra, xác định, phân định ranh giới các loại rừng trên
bản đồ và trên thực địa đến đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- Kế thừa kết quả rà soát, điều chỉnh ranh giới 3 loại rừng theo chỉ thị
38/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ năm 2006 về việc rà soát, quy hoạch lại
3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) đã được UBND
tỉnh Bắc Giang phê duyệt
- Đánh giá các kết quả đã đạt được từ khi kết quả rà soát điều chỉnh
ranh giới 3 loại rừng được phê duyệt đến nay
2.1.4.4. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
- Thực trạng tình hình giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển

- Hoạt động khai thác rừng trái phép
- Sử dụng rừng và đất rừng sai mục đích

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

2.1.5.3 Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng
- Cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh: Xây dựng đường băng cản lửa bao
gồm băng xanh và băng trắng
- Cơ sở hạ tầng phục vụ PCCCR: Xây dựng hệ thống biển báo, hệ
thống chòi canh, hệ thống bể nước phục vụ PCCCR,
- Cơ sở vật chất phục vụ nghiệp vụ: Bao gồm các trang thiết bị văn
phòng, các thiết bị phục vụ cho công tác tập huấn, diễn tập PCCCR
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng trên thế giới
2.2.1.1. Hệ thống và kinh nghiệm quản lý rừng tự nhiên ở một số nước trong
khu vực
Lịch sử quản lý rừng nhiệt đới được phát triển từ những năm đầu của
thế kỷ 19 ở Ấn Độ, Mianma và nhanh chóng lan rộng sang nhiều khu vực ở
châu Phi. Khởi đầu, hoạt động quản lý được thực hiện nhằm bảo vệ có hệ
thống các nguồn tài nguyên gỗ. Ở giai đoạn sau này, các hoạt động quản lý
được đa dạng hoá như: chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc nông
lâm kết hợp (các hệ thống chuyển đổi), tác động nhằm tạo ra rừng tự nhiên có
năng suất cao hơn (các hệ thống chặt trắng), hoặc giảm thiểu tác động và sử
dụng tái sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ (các hệ thống
tái sinh tự nhiên). Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi
bằng việc phục hồi lại rừng trên đất đã bị thoái hoá (các hệ thống phục hồi).
Theo (Go’mez-Pompa & Burley 1991) có thể gộp các hệ thống quản lý rừng
trên thế giới về 4 nhóm chính sau:


Kiểu quản lý rừng
Hệ thống lâm sinh Celos
Chặt tuần tự theo khối Chặt
chọn Queensland
Các hệ thống phục hồi
Hỗ trợ tự tái sinh
Ví dụ cụ thể ở vùng địa lý
Suriname Trinidad
Ốt xtrâylia

Mêhicô
Nguồn tham khảo
de Graaf 1986
Clubbe & Jhilmit 1992
Sheephrd & Richter 1985
del Amo 1991

Làm giàu rừng (theo băng) Uganđa, Nigeria Dawkins 1958, Kio &
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Kiểu quản lý rừng Ví dụ cụ thể ở vùng địa lý Nguồn tham khảo
Ekwebalan 1987
Các hệ thống chuyển đổi rừng
Chặt trắng và trồng lại rừng bằng các loài gỗ cứng, thông, bạch đàn
hay thay bằng nông nghiệp du canh là đặc điểm chính của các hệ thống này.
Việc thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng công nghiệp thường được
sử dụng nhằm làm tăng năng suất và đơn giản hoá công tác quản lý. Hệ thống
này không được áp dụng trên diện rộng ở vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, ở những
khu vực đất đai canh tác nông nghiệp có năng suất thấp thì việc chuyển đổi

độ của lỗ trống được tạo ra không làm thay đổi kiểu tái sinh và số lượng cây
con của các loài có giá trị thương mại, những loài này được tạo ra sẽ đạt được
ở luân kỳ hai (trong khoảng thời gian 20-30 năm sau). Hiệu quả kinh tế của
các mô hình này không chắc chắn bởi vì nguồn vốn thu được từ các hoạt động
khai thác đầu tiên thấp hơn các hệ thống theo luân kỳ. Mặt khác, chi phí quản
lý dài hạn lại thấp hơn.
Các hệ thống tác động tối thiểu tạo ra những cơ hội tốt nhất cho các
mục tiêu quản lý hướng tới bảo tồn. Tuy nhiên, như đã chỉ ra bởi Whitmore
(1990), mặc dù phương pháp này là tốt về mặt lý thuyết và có triển vọng thực
tiễn nhưng không có một bằng chứng cụ thể về tính bền vững nào của hệ
thống này trong thời gian dài.
Các hệ thống phục hồi
Trong những hệ thống này, quản lý rừng được đưa ra nhằm tái sinh
những rừng sản xuất trên đất đã bị thoái hoá mà quá trình diễn thế thoái bộ có
thể vẫn tiếp tục xảy ra trong luân kỳ tiếp theo, như các thảm cỏ Imperata của
Đông Nam Á. Các khu rừng bị phá hoại nghiêm trọng bởi khai thác không
hợp lý, không có khả năng tự phục hồi cũng là đối tượng để thực thi những hệ
thống quản lý rừng này.
Theo A. Ofosu-Asiedu (1997), các hệ thống quản lý rừng ở vùng nhiệt
đới ẩm có thể gộp thành hai nhóm chính, nhóm các hệ thống hướng rừng về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

cấu trúc đơn giản hơn, rừng có xu hướng trở thành đồng tuổi hoặc cùng kích
thước (monocyclic management systems) và nhóm các hệ thống quản lý có
tính chu kỳ, thúc đẩy tái sinh tự nhiên nhằm tạo ra rừng có cấu trúc gần với tự
nhiên (polycyclic management systems). Cụ thể
Sơ đồ 2.1: Hệ thống quản lý rừng tự nhiên nhiệt đới
TSS: Tropical Shelterwood System (West Africa) - Chặt đồng tuổi nhiệt đới (Tây Phi)
PES: Post Exploitation System (West Africa)
SMS: Selection Management System (Asia) - Chặt chọn (châu Á)
MSS: Modified Selection System (West Africa) - Chặt chuyển đổi (Tây Phi)
GLS: Girth Limit System (Africa) - Chặt hạn chế theo đường kính (châu Phi)
Hệ thống quản lý rừng

Hệ thống chu kỳ đơn
(không chính thức)
Hệ thống chu kỳ

phức (lựa chọn)
Tái sinh tự nhiên
(shelterwood)

Tái sinh nhân
tạo

MUS

TSS

PES

SMS

MMS

GLS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status