BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THỊ TOAN
QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO CỦA
CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THỊ TOAN
QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO CỦA
CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn
Hùng – Người thầy giáo đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng
dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy Ban nhân dân huyện Sơn Động, ban
lãnh đạo các cấp, các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động sự nghiệp,
hoạt động kinh tế đóng trên địa bàn và những người dân địa phương đã cung
cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên
cứu đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã
quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập,
tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015
Tác giả
Chu Thị Toan
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................vi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung...............................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể...............................................................................3
4.1 Thực trạng thực hiện các chương trình giảm nghèo của Chính phủ
trên địa bàn huyện Sơn Động...................................................................49
4.1.1 Các chương trình giảm nghèo của Chính phủ đã và đang được
triển khai trên địa bàn huyện Sơn Động.............................................49
4.1.2 Thực trạng nghèo đói ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.......54
4.1.3 Tình hình đầu tư chi phí các chương trình giảm nghèo của
Chính phủ trên địa bàn huyện Sơn Động............................................57
Qua 3 năm huyện Sơn Động đã đầu tư hỗ trợ giảm nghèo được
133.114,82 triệu đồng, tập trung vào 7 nhóm lĩnh vực, trong đó hỗ
trợ cho nông nghiệp là lớn nhất, chiếm 31%, sau đó đến hỗ trợ tín
dụng (28%) và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (24%). Việc hỗ trợ
trên chủ yếu xuất phát từ nhu cầu thực tế của người nghèo, đó là
nhu cầu về giống cây trồng vật nuôi, nguồn nước cho sản xuất; tiền
vốn mua vật tư, thiết bị sản xuất kinh doanh và nhu cầu giao thông
đi lại của nhân dân. Kết quả đầu tư vốn cho thực hiện chương trình
giảm nghèo trên địa bàn huyện Sơn Động được tổng hợp qua bảng
4.3:...........................................................................................................57
a) Tình hình đầu tư vốn hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp tại
huyện Sơn Động.....................................................................................59
b) Tình hình đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển công
nghiệp, thương mại, dịch vụ và giao thông vận tải.............................60
c) Đầu tư cho lĩnh vực y tế....................................................................62
d) Đầu tư cho giáo dục – đào tạo và dạy nghề tạo việc làm...............63
e) Đầu tư cho văn hoá, thể thao và du lịch..........................................65
f) Đầu tư cho công tác hỗ trợ đào tạo, luân chuyển cán bộ...............66
4.1.4 Kết quả các chính sách giảm nghèo của Chính phủ trên địa bàn
huyện Sơn Động.....................................................................................68
4.1.5 Kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo của Chính phủ
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................96
PHỤ LỤC........................................................................................................98
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Sơn Động giai đoạn 2011 –
2013.................................................................................................32
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Sơn Động giai
đoạn 2011 – 2013............................................................................36
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở vật chất của huyện Sơn Động năm 2013
.........................................................................................................37
Bảng 3.4 Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện
Sơn Động giai đoạn 2011 – 2013....................................................41
Bảng 3.5: Số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu theo địa bàn...45
Bảng 4.1: Tổng hợp các chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở huyện
Sơn Động.........................................................................................54
Bảng 4.2 Thực trạng nghèo đói theo địa bàn hành chính...............55
Bảng 4.3 Vốn đầu tư hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn huyện năm
2011 - 2013......................................................................................58
ĐVT: Triệu đồng............................................................................58
Bảng 4.4: Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp từ
chương trình giảm nghèo của Chính phủ năm 2011 – 2013...........59
Bảng 4.5: Vốn đầu tư hỗ trợ cho xây dựng cơ sở hạ tầng từ chương
trình giảm nghèo của Chính phủ năm 2011 – 2013........................61
1.1 Tính
thiết của
Đất
Việt Nam
hiện công
mới phát
kinh tế xã
diện
gần
Sự nghiệp
Từ viết tắt
BQ
BQL
CC
CN-XD
ĐVT
GTSX
KTXH
SL
SX
TM-DV
UBND
WB
Nguyên nghĩa
Bình quân
Ban quản lý
độc lập (giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm) và cần phải ưu tiên tiêu diệt.
Thấm nhuần tư tưởng của Người, Đảng ta đã tập trung mọi nguồn lực để thực
hiện công tác xóa đói, giảm nghèo nhằm nhanh chóng đưa nước ta ra khỏi
tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, kém phát triển. Việt Nam đã giành nhiều
chương trình ưu đãi cho thúc đẩy phát triển kinh tế, đi đôi với xóa đói, giảm
nghèo. Nhờ thực hiện các chính sách có hiệu quả cùng cơ chế phù hợp, công
tác xóa đói giảm nghèo của nước ta đã đạt được kết quả đáng khích lệ, đời
sống nhân dân từng bước được cải thiện. Trong nhiều năm qua, giảm nghèo
1
luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm nhằm thực hiện mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách để giảm nghèo như xây dựng
chính sách phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn; thực hiện chiến lược
phát triển cho từng vùng, miền; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, ưu
tiên tín dụng các nguồn vốn cho giảm nghèo, thiết lập nguồn vốn vay cho
người nghèo....
Nhờ có sự quan tâm đầu tư trên, tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam đã giảm
qua các năm, bình quân mỗi năm giảm từ 2 đến 3%. Để giảm nhanh tỷ lệ đói
nghèo, tháng 7/1998 Chính phủ chính thức phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia về xóa đói giảm nghèo cho giai đoạn 1998- 2000, phê duyệt chương
trình 135 hỗ trợ phát triển 1715 xã nghèo đặc biệt khó khăn ở miền núi, vùng
sâu, vùng xa. Đây là hai chương trình lớn tác động mạnh mẽ tới công cuộc
xóa đói giảm nghèo. Thực hiện hai chương trình trên đã tạo ra kết quả tích
cực: Cả nước đã thực hiện định canh, định cư, khai hoang mở rộng diện tích
trồng lúa nước, hỗ trợ phát triển sản xuất, hỗ trợ gà giống, lợn giống cho nhân
dân, trồng rừng mới, cây công nghiệp và cây ăn quả. Về tín dụng đã có hàng
ngàn lượt hộ được vay vốn để phát triển sản xuất. Bên cạnh đó hàng loạt công
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình quản lý các chương trình giảm nghèo của Chính phủ
trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất hệ thống các giải
pháp tăng cường quản lý tốt hơn các chương trình này trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các
chương trình giảm nghèo của Chính phủ.
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý các chương trình giảm nghèo
của Chính phủ trên địa bàn huyện Sơn Động;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường quản lý tốt hơn các
chương trình giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Lý luận về quản lý và quản lý nhà nước đối với các chương trình của
Chính phủ và các chương trình giảm nghèo như thế nào?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện các
chương trình giảm nghèo của Chính phủ?
- Kết quả của các chương trình giảm nghèo trên địa bàn như thế nào?
- Người dân được hưởng lợi như thế nào từ các Chương trình giảm
nghèo của Chính phủ?
- Những thuận lợi khó khăn trong quản lý các chương trình giảm nghèo của
Chính phủ?
- Các giải pháp để quản lý Chương trình giảm nghèo của Chính phủ
như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Theo Frederick Winslow Taylor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ:
muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất kinh tế nhất mà
họ làm ".
5
- Theo Henry Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia
đình doanh nghiệp chính phủ) đều có nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch
tổ chức chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch
tổ chức chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.
- Theo Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường
tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"...
Có thể hiểu một cách đơn giản nhất thì: Quản lý là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy điều hành
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân tác động chung và
phù hợp với quy luật khách quan. (Nguyễn Vũ Tiến, 2010)
2.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước
Quản lý Nhà nước là hoạt động tổ chức điều hành của cả bộ máy nhà
nước nghĩa là bao hàm cả sự tác động tổ chức của quyền lực nhà nước trên
các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này quản lý
nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo Nhà nước quản lý nhân dân
lao động làm chủ”.
Theo nghĩa hẹp Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục
tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước ( Phạm Huy Đường, 2010). Đồng
thời các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất
chấp hành điều hành tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức
bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn ra quyết định
tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ
thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất
(tương đối) việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan
trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội thiếu tham gia vào cuộc sống xã
hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một
thách thức xã hội nghiêm trọng. (Chu Quang Tiến và tập thể tác giả, 2011).
2.1.2 Các quan điểm đánh giá nghèo đói
7
Để đánh giá sự nghèo đói của các nước trên thế giới thường sử dụng
tiêu chỉ tiêu chính là thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GDP). Nhưng
do hiện nay giữa các nước với nhau có sự phân cách về giàu nghèo nhất là đối
với các nước đang phát triển thì sự phân cách về giàu nghèo càng rõ rệt. Như
vậy ở những nước này những hộ giàu chiếm phần lớn của cải xã hội quốc dân.
Do vậy mà chỉ tiêu đánh giá nghèo đói qua GDP thì chưa đủ và từ đó ODC
(Tổ chức hội đồng phát triển hải ngoại) đã đưa ra chỉ số HDI (chỉ số chất
lượng cuộc sống) để đánh giá bao gồm ba chỉ tiêu cơ bản là: Tuổi thọ Tỷ lệ tử
vong của trẻ sơ sinh và tỷ lệ xóa mù chữ. Mấy năm gần đây UNDP đã thêm
chỉ số phát triển con người HDI bao gồm ba chỉ tiêu là tuổi thọ tình trạng biết
chữ của người lớn và thu nhập. Còn về hộ nghèo giới hạn về nghèo đói được
biểu hiện dưới dạng thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người nằm
dưới giới hạn nghèo thì hộ đó được coi là hộ nghèo (Chu Quang Tiến,2011).
Theo báo cáo về chuẩn nghèo và thước đo nghèo ở một số quốc gia: tỷ
lệ đói nghèo được xác định tương ứng với hai đường. Đường đói nghèo ở
mức thấp gọi là đường đói nghèo lương thực thực phẩm. Đường đói nghèo
thứ hai ở mức cao hơn là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng
lương thực thực phẩm và phi lương thực thực phẩm).
Đường đói nghèo lương thực thực phẩm được xác định theo chuẩn mà
trình còn bao gồm 8 dự án về tín dụng khuyến nông, xây dựng cơ sở hạ tầng,
hỗ trợ sản xuất đào tạo cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, ổn định dân
di cư tại các vùng kinh tế mới, định canh, định cư ổn định dân cư tại các xã
nghèo và phát triển các mô hình xóa đói giảm nghèo để nhân rộng.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 được Đại hội
Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI thông qua tháng 1/2011 với mục tiêu tổng
quát: Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt tạo
tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Do đó các chương
trình và chính sách giảm nghèo của Chính phủ đã được xây dựng tập trung trên
ba chiến lược chính: Thúc đẩy các hoạt động sản xuất và sinh kế để tăng thu
9
nhập cho người nghèo tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo đến các
dịch vụ xã hội tăng cường năng lực và nâng cao nhận thức của người dân ở các
vùng nghèo.
Những chiến lược này được hiện thực hóa bằng các chương trình quốc
gia hỗ trợ giảm nghèo và phát triển xã hội trong đó tập trung vào 5 nhóm
chính sách: Tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, giáo dục
và y tế. Nhờ đó người nghèo được tiếp cận với các nguồn lực (vốn, đất sản
xuất, công nghệ, thị trường) và các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nước
sạch, trợ giúp pháp lý).
Vấn đề đảm bảo nhà ở cho người thu nhập thấp cũng được nhà nước
quan tâm. Nhiều chính sách chương trình phát triển nhà ở cho các đối tượng
có khó khăn về nhà ở như người lao động tại các khu công nghiệp học sinh
sinh viên người nghèo ở nông thôn người có thu nhập thấp tại khu vực đô
thị... đã được ban hành và triển khai thực hiện trên thực tế.
Điểm nổi bật trong chính sách giảm nghèo của Nhà nước là không chỉ
phương. Tăng cường dân chủ cơ cở các cuộc đối thoại giữa chính quyền địa
phương và cộng đồng người nghèo. Thúc đẩy sự tham gia của người dân
trong đó người nghèo và hoạch định công tác tổ chức quản lý được thể hiện rõ
nét qua thực tiễn áp dụng quy chế dân chủ cơ sở đến tận xã. Chính quyền địa
phương phải thực hiện dân chủ đưa ra dân bàn dân góp ý kiến cho chương
trình cho công tác quản lý. ( Nguyễn Xuân Tiến,2010)
Quản lý chương trình giảm nghèo của Nhà nước phải được lên kế
hoạch theo hướng dựa trên nhu cầu của người nghèo để xây dựng các chương
trình dự án khôi phục và làm mới các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho nhân dân
đặc biệt là các vùng khó khăn vùng sâu vùng xa các huyện miền núi cao.
Trong quá trình quản lý đối với việc thực hiện các công trình dự án cần
ưu tiên sử dụng nguồn lao động tại địa phương để giải quyết việc làm và tăng
thu nhập cho người nghèo. Phân cấp cho các tổ chức đoàn thể nhân dân cộng
đồng trực tiếp quản lý và tham gia quản lý việc xây dựng vận hành và sử dụng
11
các chương trình dự án về phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn địa phương.
2.1.4.2 Thực hiện quản lý chương trình giảm nghèo
Việc quản lý chương trình giảm nghèo được thực hiện dựa trên cơ sở
nội dung các chương trình giảm nghèo. Mỗi nội dung chương trình giảm
nghèo cụ thể sẽ có hoạt động quản lý chương trình tương ứng.
Đối với hỗ trợ sản xuất dạy nghề tạo việc làm tăng thu nhập cho người
nghèo: công tác quản lý tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho người
nghèo tiếp cận các nguồn vốn gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn khuyến
nông khuyến công và chuyển giao kỹ thuật công nghệ vào sản xuất; thực hiện
có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo. Thực hiện tốt chính
sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhất là lao động nghèo; ưu tiên
lý chương trình đòi hỏi thông tin thu thập phải đảm bảo tính hệ thống tính
toàn diện; sát thực và phải được cập nhật thường xuyên. Nhà nước thực hiện
vai trò kiểm tra giám sát quá trình quản lý thực hiện để đảm bảo chương trình
giảm nhanh và bền vững được thực hiện với hiệu quả cao nhất. Qua thực hiện
bộc lộ những bất cập sẽ được xử lý thích hợp có những điều chỉnh tổng kết
kịp thời để bổ sung cho giai đoạn sau những bài học kinh nghiệm quý định
hướng cho chương trình đi đúng hướng. Tất cả những chương trình dự án xóa
đói giảm nghèo phải chịu sự giám sát và kiểm tra của nhân dân.
Vai trò của Nhà nước phải theo sát hoạch định tổng thể chiến lược đến
điều hành chỉ đạo thực hiện các lĩnh vực các khâu công việc cụ thể trong
chương trình để thể hiện và phát huy chức năng nhiệm vụ của mình nhằm
chèo lái đưa chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững thành công ở các
địa phương.
Thông thường, kiểm tra giám sát quá trình quản lý chương trình giảm
nghèo tiêu chí đánh giá tập trung vào những phương diện sau:
Thứ nhất tính hiệu lực của chương trình: Phản ánh mức độ tác động
ảnh hưởng của chương trình đó trên thực tế làm biến đổi hoặc duy trì thực tế
13
theo mong muốn của Nhà nước. Tính hiệu lực của chương trình thể hiện ở
mức độ đạt được các mục tiêu đề ra.
Thứ hai tính hiệu quả của chương trình: Phản ánh tương quan so sánh
giữa kết quả do chương trình đưa lại với chi phí đã bỏ ra. Phương pháp phân
tích chi phí - lợi ích thường được sử dụng để xác định hiệu quả của chương
trình. Nếu không quan tâm tính toán hiệu quả sẽ dẫn đến lãng phí thất thoát
tiền của và kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Thứ ba tính công bằng của chương trình: Thể hiện ở chỗ thông qua
chương trình Nhà nước thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân
tướng chính phủ các ngành và các tỉnh thực hiện quyết định của Thủ tướng cụ
thể như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo, căn cứ Quyết định
này tổ chức lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ cho các huyện nghèo; chịu trách
nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
của Chương trình, bố trí đủ vốn đầu tư cho các huyện nghèo trong tổng mức
vốn được phê duyệt; chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch hàng năm của
các huyện nghèo; hàng năm tổ chức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, gửi
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Ủy ban nhân dân các huyện nghèo căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, cơ
chế chính sách, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước để xây dựng Đề án hỗ trợ
giảm nghèo bền vững trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo
xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu từ dưới lên, sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chỉ đạo và phê duyệt kế
hoạch hàng năm của cấp xã; thành lập Ban Chỉ đạo của huyện (gồm lãnh đạo
cấp ủy, chính quyền, đại diện các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp) để chỉ đạo
tổ chức thực hiện Đề án.
Ủy ban nhân dân các xã xây dựng kế hoạch hàng năm có sự tham gia
của người dân trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình giảm nghèo
2.1.5.1 Các văn bản hướng dẫn của các cấp
15