SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN: HÓA HỌC
Ngày thi 09/10/2012
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang
Câu 1 (2,0 điểm):
Ở nhiệt độ 600K đối với phản ứng: H 2(k) + CO2(k) ⇌ H2O(k) + CO(k) có nồng độ cân bằng của
H2, CO2, H2O và CO lần lượt bằng 0,600; 0,459; 0,500 và 0,425 (mol/L).
1. Tính KC, Kp của phản ứng.
2. Nếu lượng ban đầu của H2 và CO2 bằng nhau và bằng 1 mol được đặt vào bình 5 lít thì nồng
độ cân bằng các chất là bao nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm):
Một hợp chất được tạo thành từ các ion M + và X22-. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt proton,
nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối
của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion M + nhiều hơn
trong ion X22- là 7 hạt.
1. Xác định các nguyên tố M, X và công thức phân tử M 2X2. Viết cấu hình electron của M +; viết
công thức electron của ion X22-.
2. Cho hợp chất M2X2 tác dụng với nước. Viết phương trình phản ứng xảy ra và trình bày
phương pháp hóa học để nhận biết sản phẩm.
3. Cho biết có thể xảy ra phản ứng thuận nghịch sau đây của hợp chất H2X2:
H2X2 + Ba(OH)2 BaX2 + 2HOH.
Phản ứng này nói lên tính chất hóa học gì của H2X2?
Câu 3 (2,0 điểm):
(7) (X8) + HCl
→ (X2) +…
(8) (X5) + (X9) + H2O → (X4) + …
Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết các chất X, X1,…, X9.
Câu 5 (2,0 điểm):
Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B. Viết phương trình hóa học xảy ra
trong các trường hợp sau:
1. Tạo ra chất khí và kết tủa trắng. Sục CO 2 dư vào sản phẩm, kết tủa tan cho dung dịch trong
suốt.
2. Tạo 2 chất khí. Cho dung dịch HCl vào dung dịch thu được thấy giải phóng khí. Dẫn khí này
vào nước vôi trong dư thấy nước vôi trong vẩn đục.
3. Kim loại mới sinh ra bám lên kim loại A. Lấy hỗn hợp kim loại này hòa tan trong dung dịch
HNO3 đặc nóng thu được dung dịch G có 3 muối và khí D duy nhất.
4. Sau khi phản ứng kết thúc, được chất khí và dung dịch K. Chia dung dịch K làm 2 phần:
- Sục từ từ khí CO2 đến dư vào phần 1 thấy tạo thành kết tủa.
- Sục từ từ khí HCl vào phần 2 cũng thấy tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi HCl dư tạo dung dịch
Y trong suốt. Nhỏ dung dịch NaOH từ từ vào Y thấy tạo kết tủa, sau đó tan trong NaOH dư.
Câu 6 (2,0 điểm):
Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO 3. Thực tế khi điện phân ở một
điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO 4 còn đồng thời xảy ra nửa phản ứng tạo
thành một khí không màu. Ở điện cực thứ hai chỉ xảy ra nửa phản ứng tạo ra một khí duy nhất. Hiệu
suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%.
1. Viết ký hiệu của tế bào điện phân và các nửa phản ứng ở anot và catot.
2. Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 25 0C và 1 atm) khi điều chế
được 332,52g KClO4.
Câu 7 (2,0 điểm):
2. Hãy so sánh nhiệt độ sôi; độ tan trong dung môi không phân cực của B và C.
3. Cho biết số đồng phân lập thể có thể có của A, B và C.
Câu 8 (2,0 điểm):
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa chức ancol hoặc anđehit hoặc cả hai. Trong cả
A, B số nguyên tử H đều gấp đôi số nguyên tử C, gốc hiđrocacbon có thể no hoặc có một liên kết đôi.
Nếu lấy cùng số mol A hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít hiđro. Còn nếu lấy số mol A
hoặc B như trên cho phản ứng hết với hiđro thì lượng H 2 cần là 2 V lít. Cho 33,8 gam X phản ứng hết
với Na thu được 5,6 lít hiđro ở đktc. Nếu lấy 33,8 gam X phản ứng hết với AgNO 3 trong NH3 sau đó
lấy Ag sinh ra phản ứng hết với HNO3 đặc thu được 13,44 lít NO2 ở đktc.
Xác định công thức cấu tạo của A, B.
Câu 9 (2,0 điểm):
Công thức đơn giản nhất của hiđro cacbon A là CH. Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 đvC.
Cho A tác dụng với dung dịch Brom dư thu được sản phẩm B chứa 26,67% cacbon về khối lượng. Biết
A có tính quang hoạt, khi oxi hoá A thu được một trong các sản phẩm là axit benzoic.
1. Xác định công thức cấu tạo của A.
2. Viết phương trình phản ứng của A phản ứng được với các chất: Dung dịch Brom dư, H 2O
(Hg2+, to), dung dịch Ag(NH3)2+, H2 dư/Ni.
Câu 10 (2,0 điểm):
Clobenzen phản ứng với dung dịch NaOH đậm đặc trong nước ở nhiệt độ và áp suất cao
(350oC, 4500 psi), nhưng phản ứng của 4–nitroclobenzen xảy ra dễ dàng hơn (NaOH 15%, 160 oC). 2,4
– Đinitroclobenzen thuỷ phân trong dung dịch nước của natri cacbonat tại 130 oC và 2,4,6–
trinitroclobenzen thuỷ phân chỉ cần nước đun nóng. Sản phẩm của tất cả các phản ứng trên là các
phenol tương ứng.
1.
2.
Xác định loại phản ứng trên và chỉ rõ cơ chế tổng quát của phản ứng này.
3 – Nitroclobenzen phản ứng với dung dịch hydroxit trong nước nhanh hơn hay chậm
hơn so với 4 – nitroclobenzen?
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
Đáp án
Câu
Điểm
1. (1 điểm)
[ H 2O ] .[ CO ] 0,5 × 0, 425
Kc =
=
= 0,7716 ;
[ H 2 ] .[ CO2 ] 0, 6 × 0, 459
(do ∆n = 0)
Kp = Kc(RT)∆n = 0,7716
1
(2 điểm)
2
(2 điểm)
0,5
0,5
2. (1 điểm)
Ở trạng thái cân bằng: [H2O] = a ; [CO] = a; [H2] = [CO2] = 0,2 – a
0,5
Giải hệ phương trình (1, 2, 3, 4) ta có Z = 19, đó là K và Z' = 8, đó là O.
Công thức phân tử là K2O2
0,25
Cấu hình electron của K+ : 1s22s22p63s23p6.
Công thức electron của O
2−
2
:
[:
..
..
..
..
O : O :]
2. (0,5 điểm)
Cho hợp chất K2O2 tác dụng với nước:
2-
1. (0,5 điểm)
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
CH3COONa → CH3COO- + Na+
0,5
– Dung dịch axit axetic ban đầu: [CH3COO-] = [H+];
[CH3COOH]ban đầu ≈ Caxit ≈ 0,1M
[H+] ≈ (0,1Ka)1/2 = 10-2,88 → pH = 2,88
CH 3COO − H +
Ka =
= 10−4,76
[ CH 3COOH ]
0,25
Hỗn hợp axit yếu và muối của nó là dung dịch đệm nên:
[Ac − ]
pH = pK a + log
= 3,76
[HAc]
0,25
2. (0,5 điểm)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
3
(2 điểm)
4
(2 điểm)
(X)
(X1)
(X2)
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,5
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
(2) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
(X1)
(X3)
0,5
(X4)
(X2)
(8) 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2 + 6NaCl
(X5)
(X9)
1. (0,5 điểm)
Ba + dung dịch Ba(HCO3)2
0,5
Ba + 2 H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑
Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 → 2 BaCO3 ↓ + 2 H2O
5
(2 điểm)
0,5
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2 tan
2. (0,5 điểm)
Na + dung dịch (NH4)2CO3
2 Na + 2 H2O → 2 NaOH + H2
↑
2 NaOH + (NH4)2CO3 → Na2CO3 + 2 NH3 ↑ + 2 H2O
2 HCl + Na2CO3 → 2 NaCl + CO2 ↑ + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
3. (0,5 điểm)
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Hoặc một kim loại khác đẩy muối sắt
4. (0,5 điểm)
Na + dung dịch AlCl3
2 Na + 2 H2O → 2 NaOH + H2 ↑
4 NaOH dư + AlCl3 → NaAlO2 + 3 NaCl + 2 H2O
- Phần 1:
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
- Phần 2 :
HCl + NaOH → NaCl + H2O
HCl + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 ↓ + NaCl
3 HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3 H2O
3 NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3 NaCl
NaOH dư + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
1. (1 điểm)
- Kí hiệu của tế bào điện phân:
Pt KClO3 (dd) Pt
0,5
0,25
Phản ứng chính: anot: ClO3- - 2e + H2O → ClO4 - + 2H+
catot:
6
2H2O + 2e → H2 + 2OHClO3- + H2O → ClO4- + H2
(2 điểm)
Phản ứng phụ: anot:
2. (1 điểm)
nKClO4 =
332,52
= 2,4mol
138,5
q = 2,4 mol . 2F
c 100
= 8.F = 8(96485 C) = 771880 C
.
mol 60
0,5
- Khí ở catot là hydro: n H 2 =
V H2 =
8F
= 4 mol
2F / mol
nRT 4.0,08205.298
=
= 97,80 lit
P
1
Khí ở anot là oxy: nF tạo ra O2 = 8 . 0,4 = 3,2 F
- Liên kết hidro làm tăng điểm sôi → nhiệt độ sôi của (C) nhỏ hơn (B).
8
- (C) có độ tan trong dung môi không phân cực lớn hơn (B).
3. (0,5 điểm)
A, có 2 C*, có thể tồn tại 4 đồng phân lập thể.
0,5
B, C có 4 C* → có 16 đồng phân
1. (1 điểm)
0,5
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
Phản ứng với Na cho cùng lượng H2 nên A, B có cùng số nhóm –OH.
+ Ta thấy A, B đều có (π + vòng) = 1 nên 1 mol A hoặc B chỉ pư được với 1 mol
hiđro theo giả thiết suy ra khi 1 mol A hoặc B pư với Na chỉ cho 0,5 mol hiđro →
A, B chỉ có 1 nhóm –OH.
+ Vậy A là: CH2=CH-CH2-OH và B là HO-CH2-CH2-CHO
1. (1 điểm)
MA = 13n < 150 → n ≤ 11
0,5
A quang hoạt và có vòng benzen →A có ít nhất 10 nguyên tử C.
9
Vì số nguyên tử H không thể lẻ →A là C10H10.
(2 điểm) A + xBr2 → C10H10Br2x Vì %mC = 26,67% → x = 2.
→ A không thể có vòng 4 cạnh, phải có cấu tạo:
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,5
0,5
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
hoặc C6H5-
-
(2)
+ XE
E
X = Cl
E = NO2 (1 → 3 nhóm)
0,25
2. (0,5 điểm)
Chậm hơn do không có hiệu ứng –C của –NO 2 làm tăng mật độ điện dương trên
0,5
nguyên tử C
3. (0,5 điểm)
(2 điểm)
Công thức cấu tạo:
10
NO2 CH3
N
0,5
MÔN: HÓA HỌC
Ngày thi 10/10/2012
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang
Câu 1 (2,0 điểm):
1. Cho biết một số giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất (I1,eV): 5,14; 7,64; 21,58 của Ne , Na, Mg
và một số giá trị năng lượng ion hoá thứ hai (I 2, eV): 41,07; 47,29 của Na và Ne. Hãy gán mỗi giá trị I 1,I2
cho mỗi nguyên tố và giải thích. Hỏi I2 của Mg như thế nào so với các giá trị trên? Vì sao?
2. Giải thích tại sao:
a) Axit flohydric là một axit yếu nhất trong các axit HX nhưng lại tạo được muối axit còn các
axit khác thì không có khả năng này?
b) B và Al là hai nguyên tố kề nhau ở nhóm IIIA nhưng có phân tử Al2Cl6 mà không có B2Cl6?
Câu 2 (1,0 điểm):
Cho các số liệu sau ở 298K:
Ag+(dd)
∆GoS(kJ.mol-1) 77
N3-(dd)
348
K+(dd)
AgN3(r)
KN3(r)
-283
Các đại lượng ∆H0, ∆S0 (phụ thuộc nhiệt độ) của mỗi phản ứng như sau:
∆H0T(a) (J/mol) = - 112298,8 + 5,94T
∆S0T(a) (J/K.mol) = 54,0 + 6,21lnT
∆H0T(b) (J/mol) = - 393740,1 + 0,77T
∆S0T(b) (J/K.mol) = 1,54 - 0,77 lnT
Hãy lập các hàm năng lượng tự do Gibbs theo nhiệt độ ∆G0 T (a) = f (T) , ∆G0 T (b) = f(T) và
cho biết khi tăng nhiệt độ thì chúng biến đổi như thế nào?
2. Trong một thí nghiệm người ta cho bột NiO và khí CO vào một bình kín, đun nóng bình lên
đến 14000C. Sau khi đạt tới cân bằng, trong bình có bốn chất là NiO (r), Ni(r), CO(k) và CO2(k) trong đó
CO chiếm 1%, CO2 chiếm 99% thể tích; áp suất khí bằng 1 bar (105 Pa).
Dựa vào kết quả thí nghiệm và các dữ kiện nhiệt động đã cho ở trên, hãy tính áp suất khí O 2 tồn
tại cân bằng với hỗn hợp NiO và Ni ở 14000C.
Câu 4 (2,0 điểm):
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Hợp chất MX2 khá phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, dư,
thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với BaCl 2 thấy tạo thành kết tủa trắng, còn khi cho A tác dụng
với dung dịch NH3 dư thấy tạo thành kết tủa nâu đỏ.
1. Hỏi MX2 là chất gì? Gọi tên chất này và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Nước tự nhiên (nước suối) ở các vùng mỏ có MX 2 bị axit hóa rất mạnh (pH thấp). Hãy viết
phương trình phản ứng để giải thích hiện tượng đó.
3. Nguyên tố X có thể tạo thành với flo hợp chất XFn, trong đó n có giá trị cực đại. Dựa vào cấu
hình electron của X để tìm giá trị đó. Các obitan của nguyên tử trung tâm X lai hóa gì?
4. Viết cấu hình electron (dạng obitan) của M và của các ion thường gặp của kim loại M.
Câu 5 (2,0 điểm):
Câu 8 (2,0 điểm):
1. Một monosaccarit (A) có khối lượng phân tử là 150 đvC. Khi xử lý A với NaBH 4 thì sinh ra
hai đồng phân lập thể (B) và (C) không có tính quang hoạt.
a) Vẽ công thức cấu tạo của A, B và C bằng cách sử dụng công thức chiếu Fischer.
b) Xác định cấu hình tuyệt đối của các chất A, B, C.
2. Glyxin (H2N – CH2 – COOH) là α - aminoaxit. Ba phân tử glyxin có thể tạo ra tripeptit Gly–
Gly –Gly thông qua phản ứng ngưng tụ tạo thành amit và kèm theo sự tách hai phân tử nước.
a) Hãy viết công thức cấu tạo của tripeptit.
b) Từ hỗn hợp các chất sau có thể tạo ra bao nhiêu loại tripeptit?
O
O
O
H2N
H2N
H2N
OH
H
H
Glyxin (Gly)
OH
5
1)KOH
+ Br2
+NH3
tO
→
→ C
→ Isoleuxin
→ D
A 2)HCl B
Hãy cho biết công thức của các chất A, B, C, D và Isoleuxin.
2. Tiến hành phản ứng giữa 3,5,5-trimetyl xiclohex-2-enon và n-butyl magie iodua. Sau đó,
thuỷ phân hỗn hợp bằng dung dịch HCl 4,0 M thu được hợp chất B; B chuyển hóa thành năm đồng
phân, kí hiệu từ D1 đến D5 có công thức phân tử C13H22.
Viết công thức cấu tạo của các đồng phân D1, D2, D3, D4, D5 và giải thích sự hình thành chúng.
Câu 10 (2,0 điểm):
Một monotecpenoit mạch hở A có công thức phân tử C10H18O (khung cacbon gồm hai đơn vị
isopren nối với nhau theo quy tắc đầu-đuôi). Oxi hoá A thu được hỗn hợp các chất A1, A2 và A3. Chất
A1(C3H6O) cho phản ứng iodofom và không làm mất màu nước brom. Chất A2 (C2H2O4) phản ứng
được với Na2CO3 và phản ứng với dung dịch Ca(OH) 2 cho kết tủa trắng không tan trong axit axetic; A 2
làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng. Chất A3 (C5H8O3) cho phản ứng iodofom và phản ứng được với
Na2CO3.
1. Viết công thức cấu tạo của A1, A2 và A3.
2. Vẽ công thức các đồng phân hình học của A và gọi tên theo danh pháp IUPAC.
----------HẾT---------Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
2
6
([Ne]3s1)
([Ne]3s2)
12Mg
10Ne (2s 2p )
5,14(eV)
7,64(eV)
21,58(eV)
Vì Na có bán kính lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn Mg → lực hút của hạt nhân
11
Na
0,25
với electron ngoài cùng nhỏ hơn Mg → I1 nhỏ.
Ne có lớp vỏ ngoài bão hòa bền vững, hơn nữa Ne thuộc chu kỳ II nên bán kính nhỏ
hơn so với Na và Mg → electron khó tách khỏi nguyên tử.
0,25
* Năng lượng ion hóa thứ hai (I2):
Na+
-1e
→
Na2+
tương tác đẩy nhau
Cl lớn làm cho
Cl phân tử không
bền vững.
Al
Cl
Al
Cl
Cl
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,5
Câu
Đáp án
Điểm
1. (0,5 điểm)
Ag+(dd) + N3-(dd) → AgN3(r)
∆Go = 378 – (77 + 348) = -47kJ: Chiều thuận.
0,25
∆GT0 (b) = ( - 393740,1 - 0,77 T + 0,77 TlnT)
Khi T > e = 2,718 (hằng số e) thì lnT > 1 → Hàm đồng biến
0,5
→ T tăng thì ∆G T0 tăng nếu T > e .
2. (2 điểm)
* Từ các phương trình (a), (b) tìm hàm Kp (c) ở 1673K cho phản ứng (c):
3
(2 điểm)
1
O2 (k)
2
(a)
C (gr) +
(b)
C (gr) + O2 (k)
(c) CO (k) +
1
O2 (k)
2
CO (k)
0,5
Câu
Đáp án
Điểm
* Xét các phản ứng
1
O2 (k)
2
(c)
CO (k) +
(d)
NiO (r) + CO (k)
(1) NiO (r)
Ni (r) + CO2 (k)
x (-1)
x1
2
p O2 = K p (1) = (2,4247. 10-2)2= 5,88 . 10-4 bar = 58, 8 Pa
0,5
1. (0,5 điểm)
MX2 phổ biến trong tự nhiên, tác dụng với dd HNO 3 đặc, nóng tạo dd A: dd A tác
dụng với BaCl2 cho kết tủa trắng → trong A có ion SO 42– dd A tác dụng với dd NH3
tạo kết tủa nâu đỏ → trong A có ion Fe3+. Vậy MX2 chính là FeS2 (pirit sắt)
0,25
FeS2 + 14H+ + 15 NO 3− →
Ba2+ + SO42– →
Fe3+ + 3NH3 + 3H2O →
Fe3+ + 2SO42– + 15 NO2 ↑ + 7H2O
BaSO4 ↓
Fe(OH)3 ↓ + 3NH4+
0,25
2. (0,5 điểm)
Nước suối bị axit hóa mạnh (pH thấp) là do FeS 2 bị oxi không khí oxi hóa tạo ra H +
theo phản ứng:
4
2FeS2 + 7O2 + 2H2O = 2Fe2+ + 4 SO42– + 4H+
(2 điểm)
Hoặc
1s2 2s2
↑↓ ↑↓
Fe
2p6
3s2
3p6
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓
Điểm
3d6
4s2
↑↓ ↑↓↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑
0,25
0,5
Fe3+
.....
.
..... .....
..... .....
↑
CaO + 3C → CaC2 + CO
0,5
CaC2 + O2 → CaCO3 + CO2
0,5
CaC2 + N2 → CaCN2 + C
2. (0,5 điểm)
Quá trình trên được gọi là quá trình Frank – Caro. Quá trình này rất quan trọng trong
kỹ thuật. CaCN2 + 3H2O → CaCO3 + 2NH3
3. (0,5 điểm)
Công thứ của hai đồng phân là: HN = C = NH N ≡ C – NH2
0,5
Cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo thành hợp chất có tính đối xứng hơn.
1. (1,5 điểm)
Từ 0,1 mol H3PO2 phản ứng với KOH tạo ra 0,1 mol muối
0,25
0,25
⇒ M muối = 10,408/ 0,1 mol = 104,08g/mol
KxH3-xPO2 có M = 39,09 x + 1, 008 (3-x) + 30,97 + 32 = 104,08
M = 38,08 x + 65,994 = 104, 08 ⇒ x = 1
Muối là KH2PO2 → phân tử axit có 1 nguyên tử H linh động
0,5
Câu
Đáp án
Điểm
O để bị phân cực mạnh nên hai axit có
công thức cấu tạo:
H3PO2
H3PO3
axit hypophotphorơ axit photphorơ
0,5
2. (0,5 điểm)
- Trong 2 phân tử nguyên tử P đều có lai hoá sp 3. Cả hai đều có cấu tạo tứ diện,
nguyên tử P ở tâm tứ diện không đều.
1. (1 điểm)
Có hai cấu trúc sau ứng với công thức C3H6O thỏa mãn bài ra.
O
O
H
C
H3C
COOH
OCH3 + H2C
(2 điểm)
HOOC
COOH
H
O
C
C
OCH3
O
C
CH3
H
H
→ Chất A phản ứng cộng với axit malonic.
O
H3C
O
H3C
O
O
Ar
O
0,25
3. (0,5 điểm)
Tính axit tăng là do nhóm – CH2– cho proton (nhóm bị kẹp giữa hai nhóm – CO–).
Cacbanion tạo thành tại > CH– được ổn định nhờ các nhóm – CO– gây hiệu ứng –C
và –I rất mạnh.
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,5
Câu
Đáp án
1. (1 điểm)
Một monosaccarit có công thức chung là Cn(H2O)n. Vì khối lượng phân tử là 150 đvC
C2H5CHCH(CO2H)2
B
CH
3
Br
C2H5CHC(CO2H)2
C
CH3
C2H5CHCHCO2H
D
CH3
1
Isoleuxin: C2H5CH(CH3)CH(NH2)COOH
2. (1 điểm)
Hai giai đoạn tạo ra B.
0,5
5 cách tách H+
9
O
2
D5
10
(2 điểm)
+
D4
1. (0,5 điểm)
A1 tham gia phản ứng iodofom nên A1 là hợp chất metyl xeton
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Câu
Đáp án
CH3COCH3 + I2 + NaOH → CHI3 + CH3COONa + NaI + H2O
Điểm
A2 phản ứng với Na2CO3 nên đây là một axit
HOOC-COOH + Na2CO3 → NaOOC-COONa + H2O + CO2
0,5
HOOC-COOH + Ca(OH)2 → CaC2O4 + 2H2O
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,5