PHẦN NHIỆT
Bài 1: Một tủ lạnh cần 25 phút để làm lạnh một khối lượng nước từ 20
o
C đến O
o
C và một
giờ 45 phút để làm lượng nước trên đông đặc thành nước đá ở O
o
C. Hãy xác định nhiệt
nóng chảy của nước đá. Coi sự toả nhệt của tủ lạnh là đều đặn theo thời gian.
Bài 2: Một bếp điện đun một ấm đựng 500g nước ở 15
o
C. Nếu đun 5 phút, nhiệt độ nước
tăng lên đến 32
o
C. Nếu lượng nước là 750g thì đun trong 5 phút nhiệt độ chỉ lên đến
20,8
o
C. Tính:
a. Nhiệt lượng ấm thu vào để tăng lên 1
0
C
b. Nhiệt lương do ấm toả ra trong 1 phút. Cho hiệu suất của bếp là 40% và nhiệt
dung riêng của nước là c=4200J/kg.K.
Bài 3: Dùng một bếp dầu hoả để đun sôi 2 lít nước từ 15
o
C thì mất 10 phút. Hỏi mỗi phút
phải dùng bao nhiêu dầu hoả? Biết rằng chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu hoả toả ra làm
nóng nước.
Bài 4: Người ta pha rượu nhiệt độ t
1
……t
n
làm bằng các chất có nhiệt dung riêng tương ứng là c
1
, c
2
,
c
3
…..c
n
trao đổi nhiệt với nhau. Tính nhiệt độ chung của hệ khi có cân bằng nhiêt.
Bài 6: Người ta trộn 2 chất lỏng có nhiệt dung riêng, khối lượng , nhiệt độ ban đầu của
chúng lần lượt là c
1
, m
1
,t
1
và c
2
, m
2
, t
2
. Tính tỷ số khối lượng hai chất lỏng trong các
trường hợp sau:
a. Độ biến thiên nhiệt độ của chất lỏng 2 gấp đôi so với độ biến thiên nhiệt độ của
chất lỏng thứ nhất sau khi cân bằng nhiệt.
b. Hiệu nhiệt độ ban đầu của hai chất lỏng so với giữa nhiệt độ cân bằng và nhiệt
=380J/kg. độ, bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường.
b. Thực ra miếng đồng được lấy ra từ lò nung và nhiệt lượng toả ra môi trường là
10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt độ thực của bếp lò
Bài 10: Một thỏi đồng có khối lượng 450g được nung nóng đến 230
o
C rồi thả vào chậu
mhôm 200g chứa nước có nhiệt độ ban đầu t
2
=25
o
C. Khi cân bằng nhiệt nhiệt độ t=30
o
C.
Tìm khối lượng nước trong chậu. Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, nước là
c
1
=380J/kg. độ, c
2
=880J/kg. độ, c
3
=4200J/kg. độ
Bài 11: Người ta đỗ m
2
=200g nước nóng ở nhiệt độ t
2
=100
o
C vào một cái ống thuỷ tinh
khối lượng m
1
o
C và nước ở nhiệt độ t
2
=96
o
C. Người ta thu
được hổn hợp nặng 141g ở nhiệt độ t=36
o
C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha. Biết
nhiệt dung riêng của nướclà c
n
=4200J/kg. độ, nhiệtu dung riêng của r] ợu là c
r
=2500J/kg.
độ
Bài 14: Một hổn hợp gồm 3 chất lỏng(không tác dụng hoá học với nhau) có khối lượng lần
lượt là: m
1
=1kg, m
2
=2kg, m
3
=3kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng là:
c
1
=2000J/kg. độ, t
1
=10
o
C; c
Bài 16: Để xác định nhiệt độ của một chiếc lò, người ta trong lò một cục sắt KLm
1
=0,5kg
rồi thả nhanh vào trong bình chứa m
2
=4kg nước có nhiệt độ ban đầu là t
1
=28
o
C. Hãy xác
định nhiệt độ của lò. Bỏ qua sự trao đổi với võ bình. Nhiệt dung riêng của sắt là
c
1
=460J/kg.K, của nước c
2
=4200J/kg.K.
Bài 17: Muốn có nước ở nhiệt độ t = 50
o
C, người ta lấy m
1
=3kg nước ở t
1
=100
o
C trộn với
nước ở t
2
=20
o
C. Hãy xác định lượng nước lạnh cần dùng.
t
2
o
C.Cho m
a =
m
d =
m
k.
Bỏ qua sự mất mát nhiệt lượng
trong quá trình nung nóng.
a. Lập biểu thức tính nhiệt dung riêng của c
x
, biết nhiệt dung riêng của nước và
nhiệt lượng kế là c
n
,c
k
b. Áp dụng: ChoC
n
=4200J/kg. K, c
k
=380J/kg.K, t
1
=1phút,
∆
t
1
=9,2
o
a. Tính lượng nước m trong mỗi lần rótvà nhiệt độ cân bằng t
2
’ của bình 2
b. Nếu tiếp tục lần thứ 2, tìm nhiệt độ cân bằng của mỗi bình.
Gợi ý
Bài 1: Nhiệt lượng toả ra của tủ lạnh để hạ nhiệt độ từ 20
o
C xuống O
o
C trong thời gian 25
phút là:
Q
1
= m
n
.c
n
(t
1
- t
2
)
Nhiệt lượng tủ lạnh toả ra trong thời gian 1 phút là:
Q
1
’=
( )
1
21
..
⇔
( )
2
1
21
.
.
T
T
ttcm
nn
−
=
n
m.
λ
⇒
λ
=
( )
2
1
21
.
.
.
T
C đến 20,8
o
C
là
Q
2
= (m
2
c
2
+ m
o
c
o
).(t
2
’- t
1
)
Theo bài ra : Q
1
= Q
2
⇔
(m
1
c
1
+ m
o
c
o
.(t
2
’- t
1
) = m
2
c
2
(t
2
’- t
1
) - m
1
c
1
(t
2
- t
1
)
⇔
m
o
c
o
.( t
=
b.
BÀI KIỂM TRA
Bài 1:
Hãy tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ không khí của một căn phòng 4m x
6m x 3,5m từ 15
o
C lên đến 25
o
C. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m
3
, nhiệt
dung riêng của không khí là 1000J/kg.K.
Bài 2:
Một đồng tiền xu gồm có 95% bạc, 5% đồng. Tính nhiệt dung riêng của tiền đồng
xu này. Biết nhiệt dung riêng của bạc c
1
=230J/kg.k, của đồng c
2
=380J/kg.k.
Bài 3:
Ở cùng một độ tăng nhiệt độ thì 10g nhôm hấp thụ một nhiệt lượng bằng nhiệt
lượng hấp thụ của 23,2g một kim loại. Hãy xác định nhiệt dung riêng của kim loại đó. Biết
nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.k.
Bài 4:
Người ta thả 350g đồng ở 60
o
C vào một cái ca đựnh 1 lít nước ở 20
o
o
C đến 25
o
C là:
Q = m . c( t
2
- t
1
) =
Bài 2: Nhận xét:
Trong 1kg đồng tiền xu thì có 950g bạc và 50g đồng .
Để 1kg đồng tiền xu tăng lên 1
o
C thì cần cung cấp cho 950g =0,95kg bạc và 50g =
0,05kg đồng tăng lên 1
o
C.
Hay : Q = (m
Ag
.c
Ag
+m
Cu
.c
Cu
). 1
o
C
≈
273,5 J
= m.c
⇒
c =
m
cm
AlAl
.
≈
380 J/kg.K
Kim loại đó chính là đồng.
Bài 4: Nhiệt lượng tảo ra của đồng để hạ nhịt độ từ 60
o
C đến t
o
C ( t
o
C cũng chính là nhiệt
độ cân bằng của nước)
Q
1
= m
Cu
.c
Cu
.( t
1
- t )
Nhiệt lượng thu vào của nước để tăng nhiệt độ từ 20
o
) + 0,15. m
n
.c
n
. ( t - t
2
)
= 1,15. m
n
.c
n
.( t - t
2
)
⇒
t =
CuCunn
nnCuCu
cmcm
tcmtcm
...15,1
..15,1..
21
+
+
≈
21,1
o
C
n
( t - t
2
)
Mặt khác: Nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nên:
Q
1
= Q
2
+ 10%.Q
2
⇔
Q
1
= 1,1.Q
2
Hay: ( m
Al
.c
Al
+ m
Cu
.c
Cu
).( t
1
- t ) = 1,1. m
n
.c
Đ