- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Tiết 119
Thực hành viết các đoạn văn
Chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết vận dụng các thao tác lập luận đã học để viết một đoạn văn
thể hiện một luận điểm.
Học sinh biết huy động kiến thức để viết đoạn văn có sức thuyết phục.
B.Phơng tiện thực hiện
SGK và SGV
Thiết kế bài dạy
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: Gợi tìm, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi và thực hành luyện tập.
D.Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Thế nào là các thao tác lập luận chứng minh? giải thích? quy nạp?
2.Bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
1.Viết đoạn văn chứng minh
Hs thực hành làm bài tập
Luận điểm A
Biết và hiểu là cần để làm theo, noi theo, nhng
phải biết tởng tợng để sáng tạo đợc cái mới.
Hs tìm ý chính của luận điểm +Biết, hiểu là kiến thức cần thiết để làm nên một
việc, một sản phẩm, một tác phẩm > làm theo,
noi theo.
Muốn làm ra cái mới phải sáng tạo, muốn sáng
tạo phải có trí tởng tợng.
Hs tìm ý để chứng minh +Chứng minh:
Làm bài văn hay, phải có tri thức song phải thể
-Có ngời trồng rừng giỏi, chăn nuôi giỏi...
+Quy nạp:
Sức sáng tạo của ngời nông dân Việt Nam thật
phong phú, mở ra nhiều triển vọng tốt đẹp cho
ngành nông nghiệp nớc ta.
Hs viết đoạn văn theo các ý : +Những ý chính:
-Có thiếu nhi Việt Nam vô địch cờ vua quốc tế
-Có em đạt huy chơng vàng môn Wu-shu
-Có nhiều Hs đạt giải cao thi toán quốc tế
+Quy nạp:
Thế hệ trẻ Việt Nam đã chứng tỏ đợc tài năng
của mình trong thời đại ngày nay.
4.Viết đoạn văn diễn dịch
Hs thực hành viết đoạn văn
Gv: đánh giá, cho điểm, một
số em viết tốt.
Luận điểm:
Mọi ngời lao động trong xã hội hiện đại đều phải
có trình độ văn hoá tơng ứng với trình độ công
nghệ hiện đại
4 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Trình bày một vấn đề.
Học kì hai
2
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Tiết 120
Trình bày một vấn đề
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh: Nắm đợc các yếu tố cơ bản của việc trình bày một vấn đề. Học
sinh biết cách trình bày một vấn đề trớc tập thể.
+Ngôn ngữ phải truyền cảm, ngữ điệu, âm lợng
phù hợp, kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ
Học kì hai
3
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
(Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt)
+Sử dụng hiệu quả các phơng tiện loa đài...
+Bố cục theo thứ tự
+Chào hỏi, giới thiệu.
+Trình bày các nội dung
+kết thúc, cảm ơn.
2.Các bớc chuẩn bị trình bày một vấn đề.
Nêu các bớc chuẩn bị trình
bày một vấn đề?
Thứ nhất:
Xác định đề tài và đối tợng
Đề tài trình bày là gì?
Đề tài có phù hợp với mình không?
Ngời nghe thuộc đối tợng nào?
Thứ hai:
Nội dung trọng tâm, trọng điểm cần trình bày
Chọn lọc kiến thức, tránh ôm đồm, khoe...
Thứ ba:
Lập đề cơng cho bài phát biểu trình bày
Mở đầu, nêu vấn đề
Nội dung chính cân trình bày
Kết thúc
II. Luyện tập
Vì sao khi trình bày phải chú
Nêu cách trình bày một vấn đề?
2.Bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
I.Tìm hiểu chung
1.Phần một.
Hs đọc Sgk
Nội dung chính của phần một
+Văn học trung đại Việt Nam có vẻ đẹp nghệ
thuật riêng so với văn học dân gian và văn học
hiện đại.
+Văn học trung đại thờng viết bằng chữ Hán,
chữ Nôm, dùng nhiều điển tích, điển cố, dùng từ
ngữ cổ kính.
+Khi đọc nên chú ý nghĩa của từ ngữ cổ, chọn
bản dịch nghĩa, phiên âm cho phù hợp.
2.Phần hai.
Nêu nội dung phần hai? +Văn học trung đại thiên về thể hiện cái tâm cái
Học kì hai
5
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
trí, ít tả thực các hiện tợng đời sống.
+Cách miêu tả thờng bằng thủ pháp tợng trng, ớc
lệ.
+Con ngời (Nhân vật trữ tình) thờng thể hiện cái
chí bình sinh của cả một đời ngời, chung thuỷ,
thẳng thắn, ghét gian tà...
3.Phần ba
Nêu nội dung trình bày ở phần
ba?
Đến bên sông chừ hổ mặt
Nhớ ngời xa chừ lệ chan
(Phú sông Bạch Đằng)
Trơng Hán Siêu thấy xót xa, xấu hổ cho thực tế
đất nớc khi ông làm bài phú này.Nhà Trần
đang suy thoái, thời oanh liệt của cha ông, của
Học kì hai
6
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
nhà Trần xa đâu còn nữa...
Hoài niệm < > với thực tại.
Giặc tan muôn thủa thanh bình
Phải đâu đất hiểm, cốt mình đức cao
Khẳng định chiến thắng giặc không phải căn cứ
vào thế đất hiểm trở, mà cốt ở ngời cầm quân,
có đờng lối phù hợp đạo lí, nhân nghĩa.
Hs thảo luận, giảng nghĩa bài
tập trong Sgk
Độc Tiểu Thanh kí chứa đựng tầm vóc lớn
lao về nhận thức của nhà thơ. Quy luật nghiệt
ngã lại đợc đặt trong một không gian thời gian
dài, Tiểu Thanh sống cách Nguyễn Du mấy trăm
năm, nhng quy luật của cuộc đời hồng nhan bạc
mệnh cứ phơi bày ra đấy:
Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chơng không mệnh đốt còn vơng
Bốn câu thơ đem đến cho ngời đọc những gì
Nơi vắng vẻ / chốn lao xao.
Thu / xuân, ăn / tắm, Đông / hạ.
Đối về thanh bằng, trắc: Vắng vẻ / lao xao
ăn giá / tắm ao
Đối về ý: Một bên là nhân vật trữ tình hoà nhập
với thiên nhiên < > Một bên là ngời đời tìm
đến con đờng công danh, phú quý.
Hs phân tích bài tập Sgk
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hơng
Đối về từ: Thạch lựu / Hồng liên, Hiên / Trì,
Còn / đã, Phun / tiễn, Thức đỏ / mùi hơng.
Đối thanh bằng, trắc: Thức đỏ / mùi hơng.
Đối về ý: Hoa lựu khoe sắc, hoa sen gợi hơng
Lao xao chợ cá làng ng phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dơng.
Đối về từ: Lao xao/ dắng dỏi, làng/ lầu, cá/ ve.
Đối bằng trắc: Ng phủ/ tịch dơng.
Hs thảo luận, làm bài tập
Quốc thù cha trả già sao vội
Dới nguyệt mài gơm đã bấy chầy
(Nỗi lòng)
Nợ nớc cha trả xong, tuổi lại đã cao (Đầu tiên
bạch).Nhng chí khí con ngời vẫn mạnh mẽ, hình
ảnh ngời tráng sĩ đầu đã bạc, bao lần mang gơm
báu mài dới ánh trăng vẫn toả ra chất hùng tráng
đầy khí phách.
Hình ảnh đợc tạo ra bằng bút pháp cách điệu
hoá, tạo thành biểu tợng đẹp về ngời anh hùng
chiến bại
Tiếng Việt đang ở vị thế một ngôn ngữ quốc
gia, Tiếng Việt đợc sử dụng trong tất cả các lĩnh
vực đời sống của nớc ta.
2.Nguồn gốc và quan hệ họ hàng của tiếng Việt
Hs đọc Sgk
Nghiên cứu về tiếng Việt đã
bác bỏ quan điểm sai lầm
nào?
+Tiếng Việt có nguồn gốc rất cổ xa
+Nghiên cứu về tiếng Việt đã bác bỏ ý kiến cho
rằng tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Hán, dân
tộc Việt là một tộc ngời từ Trung Hoa vợt qua
sông Dơng Tử đến định c trên đất Việt và tiếng
nói của tộc ngời ấy là một nhánh của tiếng Hán.
Học kì hai
9
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Nêu những dẫn chứng khoa
học cụ thể?
+Dẫn chứng khoa học:
-Tiếng Hán đợc ghi lại bằng bốn thanh âm
(Tiếng Hán không có âm đ- đả đảo= tả tảo)
-Tiếng Việt có sáu thanh âm
-Chữ Hán là chữ tợng hình, chữ Việt là ghi âm,
ghép vần.
-Dân tộc Việt có nguồn gốc bản địa rất đậm nét,
đó là tộc ngời xuất hiện, trởng thành từ rất sớm
trên lu vực sông Hồng và sông Mã; Đã xây dựng
đợc xã hội có nền văn minh nông nghiệp đạt tới
Ngải
sa
Học kì hai
10
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
II.Củng cố.
Hs nhắc lại nội dung đã học Ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam đều sinh ra từ
một cội nguồn chung xa xa trong điều kiện văn
hoá, xã hội, lịch sử gần gũi. Trong đó tiếng Việt
có quá trình phát triển riêng đầy sức sống.
4 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Luyện tập trình bày một vấn đề.
Tiết 124
Học kì hai
11
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Luyện tập cách Trình
bày một vấn đề
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh: Biết cách lập đề cơng của việc trình bày một vấn đề nào đó
để có thể trình bày trớc tập thể. Học sinh biết cách diễn đạt bằng lời, về một vấn
đề nào đó một cách rõ ràng, chặt chẽ và có sức thuyết phục.
B.Phơng tiện thực hiện
SGK và SGV
Thiết kế bài dạy
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: Gợi tìm, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi và thực hành luyện tập.
D.Tiến trình dạy học
Gv:
Định hớng cho Hs các vấn đề
nh sau:
Tổ 1:
+Tầm quan trọng của việc lựa chọn trang phục
+Tuổi thanh niên, học sinh với trang phục?
+Thế nào là bộ trang phục đẹp?
+Hs có nên chạy theo mốt không?
+Nữ sinh mặc áo dài có phù hợp không?
Tổ2:
+Tại sao phải tôn trọng bạn nữ?
+Thực tế trong đời sống? trong tập thể?
+Cách giúp đỡ bạn nữ? Thực tế? Hành động?
Tổ 3:
+Vấn đề an toàn giao thông trong thực tế?
+Nguyên nhân gây tai nạn giao thông?
+Học sinh với vấn đề an toàn giao thông?
Tổ 4:
+Môi trờng sống quanh ta ?
+Tác hại của ô nhiễm môi trờng?
+Hành động cụ thể để bảo về môi trờng?
+Học sinh với vấn đề bảo vệ môi trờng?
Gv:
*Muốn nói tốt, phải chuẩn bị đề cơng chu đáo
*Chú ý t thế tác phong, cách trình bày.
4 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Trả bài kiểm tra văn học.
Học kì hai
13
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
trong cách thể hiện t tởng
nhân nghĩa?
Giải quyết vấn đề:
+T tởng cốt yếu trong Đại cáo bình Ngô là
t tởng nhân nghĩa.
-Nguyễn Trãi là tri thức phong kiến, không thể
không chịu ảnh hởng t tởng nhân nghĩa của đạo
Nho.
-Nguyễn Trãi đã sáng tạo: Không đặt t tởng
Học kì hai
14
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Nhân nghĩa trong mối quan hệ cá nhân đơn
thuần, Nhân nghĩa đợc đặt trong hoàn cảnh đất
nớc có chiến tranh.
Trình bày ý hiểu của em về
cách lập luận của tác giả?
+Cách lập luận về t tởng nhân nghĩa trong Đại
cáo bình Ngô ?
-Ngời cầm đầu đất nớc phải chăm lo cho dân
đợc an c, lạc nghiệp
-Nhân nghĩa gắn với lòng tự hào dân tộc.
-Kẻ nào đi ngợc với nhân nghĩa ắt bị thất bại
-Dân tộc Đại Việt chiến đấu vì nhân nghĩa.
-Nêu cao tinh thần nhân nghĩa sáng ngời của dân
tộc Đại Việt
-Tinh thần nhân nghĩa trong khát vọng hoà bình
của cả dân tộc.
Kết thúc vấn đề:
Nêu nguồn gốc ? quan hệ họ hàng của tiếng Việt ?
2.Bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
I. Tìm hiểu chung (Tiếp)
3.Quá trình phát triển của tiếng Việt
Hs đọc Sgk
Nêu khái quát về các thời kì
phát triển của tiếng Việt?
Bốn giai đoạn phát triển của tiếng Việt:
+Tiếng Việt thời kì cổ đại
+Tiếng Việt từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
+Tiếng Việt từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng
tháng Tám 1945.
+Tiếng Việt thời kì từ cách mạng tháng Tám
1945 cho đến nay.
a.Tiếng Việt thời kì cổ đại
Hs đọc Sgk
Kho từ vựng của tiếng Việt
thời kì cổ đại?
+Kho từ vựng phong phú:
-Từ cơ bản gốc Nam á
-Từ gốc Thái
-Từ gốc Mã-Lai
+Chữ viết
Học kì hai
16
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Thời kì này dân tộc ta có chữ
viết cha?
biến đổi và phát triển không ngừng. Xuất hiện hệ
thống thanh điệu, Tiếp nhận, vay mợn một bộ
phận khá lớn từ gốc Hán.
b. Tiếng Việt từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Hs đọc Sgk
Tình hình phát triển của tiếng
Việt trong thời kì này?
+Thời kì đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XII: Tiéng
Hán, chữ Hán giữ vị trí độc tôn
+Từ thế kỉ XIII xuất hiện chữ Nôm (Thể hiện ý
thức tự chủ, tự cờng của dân tộc)
Từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XV xuất hiện thơ Nôm
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX trào lu văn thơ
chữ Nôm phát triển mạnh.
+Trong quá trình phát triển tiếng Việt vẫn tiếp
nhận thêm nhiều từ của tiếng Hán.
c. Tiếng Việt từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng
tháng Tám 1945
Học kì hai
17
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Hs đọc Sgk
Tình hình phát triển của tiếng
Việt thời kì này?
+Thời kì phát triển hiện đại của tiếng Việt
+Chữ quốc ngữ ra đời (Một lợi thế cho sự phát
triển của tiếng Việt)
Nêu vắn tắt sự ra đời của chữ
quốc ngữ?
Việt thời kì này?
+Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia
+Đợc mở rộng hoàn thiện về chức năng xã hội
+Đợc sử dụng trong tất cả mọi lĩnh vực
+Nhiệm vụ của mỗi học sinh, mỗi ngời Việt
Nam là góp phần chuẩn hoá tiếng Việt theo hớng
vừa giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
vừa phát triển tiếng Việt theo xu hớng hiện đại
4 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Học kì hai
18
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Tiết 127
Trả bài Viết số VII
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh: Nắm đợc yêu cầu về kiến thức, kí năng của một đề bài cụ thể
Học sinh thấy đợc u điểm, nhợc điểm trong bài viết của mình về các phơng
diện: Nhận diện đề, lập dàn ý, cách diễn đạt, hình thức trình bày.
B.Phơng tiện thực hiện
SGK và SGV
Thiết kế bài dạy
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: Trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi và thực hành luyện tập.
D. Tiến trình dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Giáo viên: chép đề lên bảng:
Bi kịch của ngời phụ nữ trong xã hội cũ qua tác phẩm: Độc Tiểu Thanh kí
(Nguyễn Du), và các đoạn trích trong Chinh Phụ ngâm (Đặng Trần Côn-
Ôn tập làm văn.
Học kì hai
20
- Giáo án Ngữ Văn 10 Nâng cao
Tiết 128
Ôn tập về làm văn
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh: Nắm vững những kiến thức và kĩ năng viết các kiểu văn bản đã
học. Giúp học sinh củng cố các khái niệm :Quan sát, liên tởng, tởng tợng, thể
nghiệm và một số kiến thức kĩ năng nâng cao về làm văn.
B.Phơng tiện thực hiện
SGK và SGV
Thiết kế bài dạy
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: Học sinh trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi và thực hành luyện tập.
D.Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Nêu các kiểu văn bản mà em đã đợc học?
2.Bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
I.Ôn tập
Hs đọc Sgk
Nêu các kiểu văn bản đã học?
Câu 1
+Tự sự (Bao gồm miêu tả, biểu cảm)
+Thuyết minh
+Nghị luận
+Hành chính công vụ
Vì sao có thể kết hợp các kiểu
Cần chỉ ra:
+Các tình tiết chính (Gắn với nhân vật, sự kiện)
+Kết nối các tình tiết đó thành đoạn văn tóm tắt
Đăm Săn gọi Mtao Mxây xuống đánh. Mtao
Mxây múa gơm trớc nhng vụng về không đâm
trúng Đăm Săn. Đăm Săn múa dũng mãnh
nhng không đâm thủng thịt Mtao Mxây.
Trời bày cho Đăm Săn lấy chày giã gạo đâm vào
vành tai Mtao Mxây, hắn ngã, Đăm Săn cắt đầu
Mtao Mxây cắm lên cọc. Dân làng và tôi tớ
của Mtao Mxây mang theo của cải, voi ngựa, đi
theo Đăm Săn. Lễ ăn mừng chiến thắng.
Hs tóm tắt truyện cổ tích
Chử Đồng Tử
Định hớng cho Hs tóm tắt đợc các ý chính:
Hai cha con Chử Đồng Tử nghèo khổ đến
nỗi chỉ có một cái khố mặc chung nhau.
Cha chết, Chử Đồng Tử không nỡ táng trần cho
cha. Chàng sống bằng cách đánh bắt cá, rồi ngâm
mình dới nớc, đi đổi gạo. Bất ngờ chàng gặp công
chúa Tiên Dung, hai ngời nên vợ nên chồng. Rồi
Chử đồng Tử học đợc phép lạ, truyền cho vợ. Đêm
nọ, họ cắm cây gậy thần
xuống đất, một lâu đài nguy nga hiện lên; Vua
cha ngờ họ có ý làm phản, mang quân đến đánh
Cả hai vợ chồng cùng cung điện bay lên trời.
Sau này, nhân dân gọi bãi ấy là bãi Tự nhiên,
Đầm ấy là Đầm Nhất Dạ, rồi lập đền, thờ
phụng hai ngời.
Câu 4
Về phơng thức phản ánh hiện thực: xuất phát từ
cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm nhận hiện thực của
ngời xa, họ cho rằng những vật vô tri vô giác cùng
biết cảm, biết nghĩ, biết nói nh con ngời vì thế hiện
thực trong tác phẩm dân gian là hiện thực kì ảo
theo trí tởng tợng của ngời xa.
Những thể loại của văn học dân gian: Truyện cổ
dân gian (Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,
truyện cời, ngụ ngôn), sử thi dân gian, thơ ca dân
gian, sân khấu dân gian.
Hs tóm tắt một văn bản nghị
luận trong Sgk
Định hớng cho Hs tóm tắt đợc các ý chính:
Viên Mai bàn về thơ Hễ làm ngời thì quý
thẳng, thơ văn thì quý cong. Ví nh bài Thăm
bạn của Vơng Tử Viên hay ngời Tống Vịnh
mai, làm thơ vịnh mai mà liên tởng tới tấm lòng
của cây dơng liễu, con mắt của chú chăn trâu, đấy
là cong vậy. Chuyên vịnh hoa mai thì thẳng mất
rồi.
Câu 5
Hs thảo luận:
Quan sát, tích luỹ, thể nghiệm
quan trọng nh thế nào đối với
việc làm văn?
Gợi cho Hs ôn tập lại:
+Quan sát để nắm đợc sự vật, sự việc mà mắt th-
ờng dễ bỏ qua. Đó là những thay đổi, ẩn kín
Những điều lặp đi lặp lại của sự vật, sự việc
Quan sát ở mọi trạng thái tĩnh, động, ở bộ phận, ở
ý? nêu ví dụ ?
Liên tởng là hoạt động tâm lí của con ngời,từ
việc này nghĩ sang việc khác, từ ngời này mà nghĩ
đến ngời kia. Có nhiều cách liên tởng:
Tơng cận, tơng đồng, đối sánh, trái ngợc, nhân
quả. Trong bài văn, liên tởng thờng biểu hiện
thành so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.
Tởng tợng cũng là hoạt động tâm lí của con ngời,
nhằm biến đổi các biểu tợng trong trí nhớ và sáng
tạo ra các hình tợng mới. Có hai loại tởng tợng:
tái tạo và sáng tạo. Tởng tợng sáng tạo có vai trò
vô cùng quan trọng với việc làm văn.
(Nhà văn Nguyễn Tuân liên tởng chợ Đồng
Xuân, Hà Nội nh cái dạ dày của thành phố)
Câu 8.
Hs thực hành
Vận dụng liên tởng và tởng t-
ợng để viết một đoạn văn tự sự
và biểu cảm.
Dẫn dắt, định hớng cho Hs qua ví dụ mẫu:
ý nghĩ mùa xuân
Tôi không hiểu vì sao từ rất nhiều năm trở lại
đây trong các trang báo tết của ta tự nhiên thiếu
hẳn đi hình ảnh con chim én?
Những con chim én bé nhỏ, thanh thoát báo tin
mùa xuân về, sải những đôi cánh trên những
trang báo in màu mộc khổ rộng và hình nh thiếu
một con chim én trong thế giới hội hoạ, mà trên
những cánh đồng mới cấy xanh tơi mơn mởn
đang vào mùa xuân ở ngoài đời, đàn én cũng tha
sinh sống nh sắc máu ngời. ấy là lời kêu kì bí của
mùa hè; trong nắng chói chang, mùa hè thét lên
những tiếng lửa.
Nhng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn
mà lại vừa vui, mới thực là nỗi niềm bông phợng.
Một làn gió hẩy tới; từng đợt sóng rào rào trên
biển hoa...
Ngời ta hay trồng phợng ngoài thành và trong
thành; và ngời ta hay trồng phợng trong các sân
trờng. Vì sao? Nhng dù trồng ở đâu, chỉ có bọn
học sinh yêu và hiểu hoa phợng nhất.
Hoa phợng là hoa học trò. Còn ai quen với phợng
cho bằng bọn cắp sách đến trờng một ngày hai
buổi! Còn ai có linh hồn tơi thắm để quan hoài
cùng với phợng thắm tơi?
Mùa xuân, phợng ra lá. Lá xanh um, mát rợi,
ngon lành nh lá me non. Lá ban đầu xếp lại còn
e; dần dần xoè ra cho gió đa đẩy. Lòngcậu học trò
phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu
cùng vô tâm quên màu lá phợng.
Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra
Một tin thắm: mùa hoa phợng bắt đầu! đến giờ
Học kì hai
25