TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BA
́
O CA
́
O TÔ
̉
NG HƠ
̣
P
Đề tài:
" Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ
thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh "
Họ và tên sinh viên:
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Lớp: Quản lý kinh tế
Khoá:
Giảng viên hướng dẫn:
- Tiên Yên 2010 -
1
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Yên
1.1.1.1. Vị trí địa lý.
Tiên Yên là huyện miền núi ven biển ở vị trí trung tâm khu vực miền đông
Quảng Ninh, có diện tích đất tự nhiên là 645,43km
2
phát triển kinh tế huyện ( các trục giao thông quan trọng QL.18A, QL .18C, QL.4B).
Là điểm hội tụ, giao lưu văn hoá các dân tộc của các huyện miền Đông. Các dân tộc
có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, đoàn kết, yêu quê hương thôn bản. Huyện
có vị trí an ninh – quốc phòng quan trọng do nằm ở vị trí then chốt nối liền với nhiều
cửa khẩu biên giới phí bắc và vùng biển.
2
1.1.1.2. Địa hình.
Địa hình miền núi ven biển trong cánh cung Đông Triều. phía Tây Bắc
huyện là vùng đồi núi thấp độ cao từ 100 - 400m, phía Nam là đồng bằng phù so ven
biển, địa hình tương đối dốc thoải, lượn song, độ cao trung bình từ +24m, cao nhất +
50m, thấp nhất + 1 - 3m, thấp thoải dần từ Bắc - Tây xuống Nam - Đông Nam ra
hướng biển.
Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện có thể chia làm 2 vùng sau:
- Vùng miền núi gồm 6 xã: Hà Lâu, Diền Xá, Yên Than, Phong Dụ, Đại Dực,
Đai Thành ở phía bắc - tây bắc, địa hình chia cắt mạnh , bị xói mòn rửa trôi mạnh,
chủ yếu là rừng và cây đặc sản, chăn nuôi.
- Vùng đồng bằng ven biển gồm 5 xã: Đông Ngũ, Đông Hải, Hải Lạng, Tiên
Lãng, Đồng Rui và thị trến, một phần được cải tạo canh tác và bãi sú vẹt, cồn cát ven
biển bị ngập thuỷ triều, chủ yếu phát triển nông - lâm nghiệp khai tác và nuôi trồng
thuỷ hải sản ven biển.
1.1.1.3. Khí hậu thuỷ văn.
Huyện Tiên Yên mang đặc trưnưg cảu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi
cao, phân hoá 2 mùa: mùa muă đồng thời là mùa hè nóng ẩm; mùa đông lạnh chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Một số đặc điểm về khí hậu của huyện:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,4
0
C, trong đó cao nhất là 28,7
0
C( tháng 6)
và nhiệt độ thấp nhất là 16,0
37,11%, điều này chứng tỏ nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng tăng lên.
Còn diện tích đất chưa sủ dụng qua 3 năm cũng có xu hướng giảm mạnh, bình
quân mỗi năm giảm 7,63%.
4
Bảng 1.1 Tình hình biến động đất đai của huyện qua 3 năm 2005 - 2007
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 So sánh (%)
SL (ha) CC(%) SL (ha) CC(%) SL (ha) CC(%) 06/05 07/06 BQ
I. Tổng diện tích đất tự nhiên 64.543,00 100,00 64,543.00 100,00 64,543.00 100,00 100,00 100,00 100,00
1. Đất nông nghiệp 4.522,00 7,01 4.969,10 7,70 5.063,50 7,85 109,89 101,90 105,82
- Đất trồng cây hàng năm 4.169,73 92,21 4.487,50 90,31 4.565,70 90,17 107,62 101,74 104,64
+ Lúa 2.865,00 68,71 2.983,83 66,49 2.998,75 65,68 104,15 100,50 102,31
+ Màu và cây CN hàng năm 1.304,73 31,29 1.503,67 33,51 1.566,95 34,32 115,25 104,21 109,59
- Đất trồng cây lâu năm 202,23 4,47 317,40 6,39 326,50 6,45 156,95 102,87 127,06
- Đất vườn tạp 150,04 3,32 164,20 3,30 171,30 3,38 109,44 104,32 106,85
2. Đất mặt nước NTTS 2.287,52 3,54 2.344,70 3,63 2.852,10 4,42 102,50 121,64 111,66
3. Đất lâm nghiệp 25.357,00 39,29 26.530,00 41,10 28.410,00 44,02 104,63 107,09 105,85
+ Rừng tự nhiên 17.426,00 68,72 17.315,00 65,27 16.824,00 59,22 99,36 97,16 98,26
+ Rừng trồng 7.931,00 31,28 9.215,00 34,73 11.586,00 40,78 116,19 125,73 120,87
4. Đất thổ cư 214,10 0,33 276,30 0,43 402,50 0,62 129,05 145,67 137,11
5. Đất chuyên dùng 1.302,78 2,02 1.392,60 2,16 1.485,40 2,30 106,89 106,66 106,78
6. Đất chưa sử dụng 30.859,60 47,81 29.030,30 44,98 26.329,50 40,79 94,07 90,70 92.37
II. Một số chỉ tiêu BQ
1. Đất NN/hộ NN (ha/hộ) 0,73 - 0,80 - 0,82 - - - -
2. Đất NN/LĐ NN (ha/người) 0,29 - 0,31 - 0,34 - - - -
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Tiên Yên)
5