Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và truyền thông LC việt nam - Pdf 59

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà
TÓM LƯỢC

1. Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam”
2. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thanh Hà
3. Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thắm Lớp: K48U5

MSV: 12D210288

4. Thời gian thực hiện: Từ 26/2/2016 – 29/4/2016
5. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam. Để đạt được
mục đích nghiên cứu đề tài cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Một là, hệ thống hóa một số lý thuyết cơ bản về lao động và hiệu quả sử dụng lao động
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng về tình hình quản trị nhân lực, các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
lao động của Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam.
Ba là, đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
của Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam.
6. Nội dung chính
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương
mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ

tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ hơn nữa và những ý kiến đóng
góp của cô ThS. Phạm Thị Thanh Hà và các cô chú, anh chị trong Phòng Nhân sự, các
cô chú và anh chị của Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ và Truyền thông LC Việt
Nam, để em có điều kiện trao đổi và nâng cao kiến thức của mình và làm khóa luận tốt
nghiệp hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

2
SVTH: Phạm Thị Thắm

2
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà
MỤC LỤC

PHỤ LỤC

3
SVTH: Phạm Thị Thắm

3
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp


5
SVTH: Phạm Thị Thắm

5
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
VÀ TRUYỀN THÔNG LC VIỆT NAM”
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong các học thuyết của mình, Mác – Lênin luôn đề cao vai trò của con người.
Con người giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò quyết định đến các nhân tố khác của lực
lượng sản xuất.
Ngày nay khoa học- kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình lao động sản xuất,
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần thấy rằng máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con
người tạo ra. Nếu không có lao động sáng tạo của con người sẽ không có máy móc
thiết bị đó. Máy móc thiết bị đó dù có tối tân tới đâu cũng phải phù hợp với tính chất
trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng trang thiết bị của người lao động. Thực tế cho thấy
nhiều doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị máy móc hiện đại của nước ngoài, nhưng
trình độ sử dụng trang thiết bị đó còn chưa phù hợp, thiếu sự hiểu biết về cấu tạo cách
vân hành, vốn tiếng nước ngoài còn yếu kém nên đọc ghi chép hướng dẫn sử dụng thì
không hiểu… vừa không đem lại hiệu quả năng suất lao động, lại vừa tốn kém tiền của
hoạt động sửa chữa, cuối cùng hiệu quả sử dụng là không đúng yêu cầu đề ra.
Như vậy vấn đề đặt ra là bất cứ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, kinh doanh sản

nhân lực, em mạnh dạn chọn lĩnh vực “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam” làm nội dung nghiên
cứu khóa luận tốt nghiệp.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động được coi là vấn đề quan
trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Nhưng sử dụng sao cho hiệu quả cao nhất lại là vấn đề riêng biệt đặt ra trong từng
doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để phát huy khả năng của
người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa đặc biệt quyết định đến sự thành công hay thất
bịa của doanh nghiệp đó. Mặt khác, biết được đặc điểm của lao động trong doanh
nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian và công sức, vì vậy mà
việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn.
Hiện nay, khi mà Việt Nam đã gia nhập AEC, TPP thì các doanh nghiệp Việt
Nam sẽ phải đối đầu với những doanh nghiệp nước ngoài có vốn lớn, kỹ thuật hiện đại.
Trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam lại kém về kỹ thuật, về vốn. Chính vì lẽ đó mà
một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp Việt Nam là nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện
đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh từ nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền
thông LC Việt Nam, nhận thấy công tác quản trị nhân lực tại công ty còn một số bất
cập, đã làm giảm hiệu quả sử dụng lao động, từ đó ảnh hưởng không tốt đến công việc
7
SVTH: Phạm Thị Thắm

7
Khoa: Quản trị nhân lực


phần Đầu tư và Xây dựng 34” (2008) – Sinh viên thực hiện: Trịnh Xuân Huy, lớp
K48A4, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Mục tiêu của đề tài: Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty.

8
SVTH: Phạm Thị Thắm

8
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

Thành công: Đề tài đã đưa ra được một số nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sử dụng
lao động thấp, một số biện pháp đãi ngộ tài chính mà đề tài đưa ra đã được áp dụng
thành công tại Công ty làm tăng năng suất lao động.
Hạn chế: Chưa làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng
lao động, một số giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết, chưa khả thi.
Đối với việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam” là hoàn toàn không trùng
lặp với các đề tài nghiên cứu trước.
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung: Để ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam
 Nhiệm vụ cụ thể:
+ Tóm lược (khái quát) những lý luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động.

việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để từ
đó đi sâu vào việc phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của công ty.
- Duy vật biện chứng: là học thuyết về khả năng nhận thức của con người đối với
thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn; lý giải bản chất, con đường và quy
luật chung của quá trình con người nhận thức chân lý, nhận thức khách quan nhằm
phục vụ hoạt động thực tiễn của con người.
- Duy vật lịch sử: Duy vật lịch sử không nghiên cứu những mặt riêng biệt của
sinh hoạt xã hội, mà nghiên cứu toàn bộ xã hội với tất cả các mặt, các quan hệ xã hội,
các quá trình có liên hệ nội tại và tác động lẫn nhau của xã hội. Khác với những khoa
học xã hội cụ thể, chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những quy luật cục bộ,
riêng biệt, chi phối sự phát triển của các quá trình kinh tế, chính trị hay tư tưởng, mà
nghiên cứu những quy luật chung phổ biến nhất của sự phát triển xã hội.
1.6.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Đề tài khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã qua
xử lý, sẵn có mà người tìm kiếm không phải mất thời gian để thu thập. Các dữ liệu thứ
cấp được sử dụng trong đề tài được tìm kiếm từ hai nguồn sau:
Nguồn nội bộ Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam: dữ liệu thứ cấp được thu
thập từ các Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh,… bao gồm các báo
cáo kết quả kinh doanh, kế hoạch hoạt động kinh doanh của năm 2013, 2014, 2015,
các số liệu về cơ cấu lao động của công ty, các nội quy, quy chế về giờ giấc làm việc
của công ty, điều kiện làm việc của nhân viên trong công ty,…
Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: Tham khảo từ các tài liệu cũng như website
bên ngoài liên quan đến đề tài như: sách, báo, tạp chí kinh doanh, các khóa luận của
khóa trước, mạng internet,… nhằm tìm hiểu các vấn đề về hiệu quả sử dụng lao động
trong công ty khác.
 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Ngoài phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, đề tài nghiên cứu còn sử dụng

Các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được trong quá trình điều tra mới chỉ là
những dữ liệu rời rạc, tác giả sửdụng phương pháp thống kê tổng hợp để tổng hợp số
liệu vào các bảng thống kê sau đó đi so sánh và phân tích số liệu để có một cái nhìn
chính xác và tổng quan nhất về tình hình hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng lao
động tại công ty.
 Phương pháp so sánh:

Tác giả sử dụng phương pháp này để so sánh số liệu giữa các kỳ, các năm với
nhau nhằm làm nổi bật sự phát triển của công ty, thấy rõ được thực trạng tác động của
hiệu quả sử dụng lao động tới hoạt động của công ty.
 Phương pháp phân tích:

Các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được cần được tiến hành phân tích để làm
nổi bật ý nghĩa các con số từ đó đánh giá được chất lượng, tình hình công tác trả lương
trong công ty.

11
SVTH: Phạm Thị Thắm

11
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng
biểu, danh mục sơ đồ, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục thì gồm 4 chương:

người như sau: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự
nhiên, một quá trình trong đó bằng hành động của chính mình con người làm trung
gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên…” [C.Mác và
P.Ăngghen: Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993, trang 23, 266]
Theo Luật Lao động 1994, Lao động là hoạt động quan trọng của con người, tạo
ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
Tóm lại, Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các
vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá
trình sản xuất con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động
nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của cong người. Lao động là điều kiện chủ
yếu cho tồn tại xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Phân loại lao động:
Nếu chia theo hình thức hợp đồng, nguồn nhân lực được phân ra thành: Lao động
hợp đồng không xác định thời hạn, lao động hợp đồng thời hạn và lao động thời vụ.
Nếu chia theo cơ cấu chức năng, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chia ra
thành: Lao động quản lý (lao động gián tiếp) và lao động trực tiếp sản xuất.
Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thường nhân viên trực tiếp kinh
doanh thương mại có 7 bậc.
- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ở một
trường lớp nào.
13
SVTH: Phạm Thị Thắm

13
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp


trình sản xuất kinh doanh. Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền với
lao động (lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều kiện tất yếu
để tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao
14
SVTH: Phạm Thị Thắm

14
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

động. Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí tuệ
của con người. Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra
sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng lao động có
hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động. Cho đến
ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động.
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động
nhiều hơn.
Cac Mac chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có
hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Các Mác viết: “Lao động có hiệu quả
nó cần có một phương thức sản xuất và nhấn mạnh rằng “hiệu quả lao động giữ vai trò
quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa
học đều nhằm đạt được mục tiêu đó.
Xuất phát từ quan điểm trên C.Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao
động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế
nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho

conngười”. Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và
thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá nhân,
anh ta hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng,
muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người. Vì vậy
muốn khuyến khích lao động, con người làm việc cần thấy được nhu cầu của họ quan
trọng hơn tiền. Chính vì vậy,người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động
luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng. Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt
hơn dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ.
Theo quan điểm “con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát
triển” cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn
góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo. Chính sách quản lý
phải động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở
rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng
quan trọng.
Tóm lại, Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các
chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu, lợi
nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao
động, khả năng làm việc của mỗi doanh nghiệp, khả năng sử dụng lao động đúng
ngành nghề, đảm bảm sức khỏe, dảm bảo an toàn cho người lao động, là mức độ chấp
hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật của mỗi
người lao động, khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động.
2.2. Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
2.2.1. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại được đánh giá qua
một hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi vậy khi phân tích và đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của
người lao động.
16
SVTH: Phạm Thị Thắm

 Tính hệ thống

Hệ thống các chỉ tiêu phải thống nhất với nhau, liên hệ với nhau để có thể đi tới
kết luận thống nhất về hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.
 Tính so sánh

Đảm bảo việc so sánh được và có thể chuyển thành kế hoạch. Hệ thống các chỉ
tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất so sánh được hiệu quả sử dụng
lao động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong
ngành với nhau.
2.2.2.2. Chỉ tiêu về thời gian và cường độ lao động
- Thời gian lao động là thời gian của người lao động sử dụng nó để tạo ra sản
phẩm cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng thời gian lao động được xác định như sau:
K = x100
17
SVTH: Phạm Thị Thắm

17
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

Trong đó: K là hiệu quả sử dụng thời gian làm việc.
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ thời gian người lao động thực tế làm việc so với thời
gian quy định của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn tức là hiệu quả sử dụng lao
động càng cao. Chỉ tiêu này định hướng đúng việc tổ chức lao động của từng loại cán


18
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

người lao động trong kỳ sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của
lao động bình quân thì năng suất lao động giảm. Vì vậy doanh nghiệp cần sắp xếp, bố
trí, sử dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ cần thiết tránh dư thừa lao động.
Chỉ tiêu này có ưu điểm là dễ tính toán, phản ánh tổng hợp năng suất của toàn thể
doanh nghiệp và xác định nang suất dễ dàng. Chỉ tiêu này có thể so sánh hiệu quả sử
dụng lao động giữa các doanh nghiệp. Tuy nhiên, Năng suất lao động tính theo chỉ tiêu
giá trị lại chịu ảnh hưởng của giá cả. Do đó, tính chính xác kém chỉ tiêu hiện vật. Khi
sử dụng chỉ tiêu này loại trừ ảnh hưởng của giá cả và các yếu tố khách quan.
2.2.2.3. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Tiền lương là một hình thức trả công người lao động. Để đo lường hao phí lao
động trong thời gian sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất với người
lao động, làm cho họ vì cái lợi ích của bản thân và gia đình mình mà lao động một
cách tích cực với kết quả và chất lượng ngày càng cao. Như vậy tiền lương có vai trò
vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý lao động trong doanh nghiệp vì vậy mà các
doanh nghiệp đều rất quan tâm đến hiệu quả sử dụng lao động tiền lương.
Công thức xác định:

=
hay
=

Trong đó:
HQ: khả năng sinh lời của một nhân viên
LN: lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
NV: số nhân viên bình quân
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Khi chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
2.3.1. Tổ chức và quản lý nhân lực
Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho người lao động cảm thấy phù hợp, yêu thích
công việc đang làm, gây tâm lý tích cực cho người lao động, góp phần làm tăng năng
suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Phân công và bố trí người
lao động vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của họ mới phát huy
được năng lực và sở trường của người lao động, đảm bảo hiệu suất công tác. Phân
công phải gắn liền với hợp tác và vận dụng tốt các biện pháp quản lý lao động sẽ thúc
đẩy nâng cao năng suất lao động. Việc quản lý lao động thể hiện thông qua các công
tác như: tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển đội ngũ lao động, đãi ngộ lao động,
phân công và hiệp tác lao động, phân tích và đánh giá công việc, cơ cấu tổ chức.
-Tuyển dụng lao động: tuyển dụng nhân viên giữ vai trò rất quan trọng vì nó đảm
nhiệm toàn bộ đầu vào guồng máy nhân sự, quyết định mức độ chất lượng, năng lực,
trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Tuyển dụng lao động được hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn những
người tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chất
lượng và cơ cấu lao động, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệp trong
mỗi thời kỳ.

20
SVTH: Phạm Thị Thắm

20
Khoa: Quản trị nhân lực

cao được năng suất làm việc, đáp ứng được yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng
của đội ngũ lao động.
Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất
lượng lao động để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra đào tạo
và phát triển đội ngũ lao động sẽ tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp
phát huy đầy đủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp.

21
SVTH: Phạm Thị Thắm

21
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

Đào tạo lao động có hai hình thức sau:
+ Đào tạo nội bộ do nội bộ doanh nghiệp hoặc nội bộ nhóm thực hiện. Việc đào
tạo này phải được tiến hành một cách thường xuyên và linh hoạt.
+ Đào tạo từ bên ngoài đó là việc sử dụng người theo học các chương trình đào
tạo của các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
- Đãi ngộ lao động: trong doanh nghiệp thương mại hiện nay, công tác đãi ngộ lao động

được yêu cầu rất cao, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng lao động. Ngày nay khuyến
khích người lao động nhằm tạo ra động lực cho người lao động là một biện pháp không
thể thiếu trong hoạt động kinh doanh. Tạo động lực sẽ động viên người lao động hợp tác
giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh, thúc đẩy mọi người làm việc. Đãi ngộ lao
động trong doanh nghiệp gồm: đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần.


GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu.
Ngoài các chế độ và hình thức thưởng trên, các doanh nghiệp còn có thể thực hiện
hình thức thưởng khác tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh.


Đãi ngộ gián tiếp là những khoản tiền như phúc lợi, trợ cấp mà người lao động được
hưởng. Những khoản này không dựa vào số lượng, chất lượng lao động mà phần lớn
mang tính bình quân. Trợ cấp là những khoản người lao động được hưởng gồm bảo
hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giao dục, trợ cấp đi lại, trợ cấp nhà ở…
+ Đãi ngộ tinh thần (phi vật chất) bao gồm đãi ngộ thông qua công việc như tạo
điều kiện cho nhân viên dưới quyền có cơ hội thăng tiến, tạo ra môi trường làm việc,
bầu không khí lao động thoải mái, tổ chức khoa học… bố trí công việc phù hợp với
khả năng, năng lực của người lao động.
-Phân tích và đánh giá công việc: Đây là một công việc rất cần thiết trong doanh
nghiệp, tuy nhiên nó lại chưa thực sự được chú trọng. Phân tích công việc được tiến
hành nhằm bố trí, sắp xếp nhân lực sao cho phù hợp với công việc, với khả năng, trình
độ của bản thân lao động để từ đó có thể tạo ra được hiệu quả trong lao động. Đánh giá
công việc là quá trình nhẳm đánh giá đúng năng lực, kết quả thực hiện công việc để từ
đó có những nhận định về triển vọng phát triển tiềm năng của người lao động. Từ đó,
doanh nghiệp xây dựng các chính sách đãi ngộ đúng đắn, hợp lý nhằm tạo động lực
cho người lao động, để họ có thể phát triển năng lực bản thân, phát huy tính sáng tạo,
chủ động. Điều này góp phần phát triển nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao năng
suất lao động, làm cho hiệu quả sử dụng lao động tăng lên.
- Cơ cấu tổ chức: Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao

động. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn định sẽ góp phần thúc đẩy việc điều

phí lao động vô ích và những tổn thất về thời gian lao động.
2.3.3. Vốn
Một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ muốn thực hiện được các chức năng và
nhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất định đó là đất đai, nhà kho, của hàng,
các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hóa, vật tư hàng hóa… Vốn là sự biểu hiện
bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp. Vốn không những là cơ sở vật chất mà còn là
gái trị của doanh nghiệp. Với tư cách là cơ sở mua và bán hàng hóa, vốn là công cụ để
tính toán. Trong kinh doanh các doanh nghiệp phải tạo lập sự thích ứng giữa giá trị và
hiện vật. Mặc dù, sự thích ứng giữa giá trị và hiện vật của các doanh nghiệp trong từng
thời kỳ không thể tuyệt đối được nhưng đảm bảo sự thích ứng này là một trong những
yếu tố có tính quyết định thành công của hoạt động kinh doanh.
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng góp phần duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu vốn càng cao, doanh nghiệp càng có cơ hội để mở
rộng, phát triển doanh nghiệp càng nhanh, càng mạnh. Đồng thời, vốn cũng là một
nguồn đảm bảo ổn định tài chính cho doanh nghiệp. Tài chính của doanh ngiệp có ổn
định thì doanh nghiệp mới có thể trả lương đều đặn, đúng hạn cho nhân viên, ngoài ra
nhân viên cũng được hưởng những quyền lợi nhất định về các khoản như: tiền thưởng,
phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi…; cũng như có những chính sách đãi ngộ hợp lý. Như vậy
24
SVTH: Phạm Thị Thắm

24
Khoa: Quản trị nhân lực


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà

có thể giúp người lao động yên tâm trong lao động, sản xuất, làm cho họ thêm gắn bó

25
SVTH: Phạm Thị Thắm

25
Khoa: Quản trị nhân lực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status