TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú
2. Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngân Hằng
Lớp: K48U1 – Mã SV: 12D210014
3. Giáo viên hướng dẫn: TS. Chu Thị Thủy
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 26/02/2016 đến ngày 29/04/2016
5. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty để
thấy được tầm quan trọng của sử dụng lao động trong Công ty.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần
Dệt Vĩnh Phú.
6. Nội dung chính
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ
phần Dệt Vĩnh Phú
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần
Dệt Vĩnh Phú
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú ”, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân qua
quá trình học tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt
tình từ phía nhà trường, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên của Công ty Cổ phần Dệt
Vĩnh Phú.
1.6.1. Phương pháp định tính.......................................................................................3
1.6.2. Phương pháp định lượng....................................................................................4
1.7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.......................................................................4
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP...................................................................................5
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động............................5
2.1.1. Khái niệm lao động............................................................................................5
2.1.2. Khái niệm hiệu quả............................................................................................5
2.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động................................................................6
2.2. Nội dung hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.................................7
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động..............................................7
2.2.2. Sự cần thiết phải sử dụng lao động một cách hiệu quả...................................10
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp. 11
2.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp...............................................................11
2.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp...............................................................12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ..........................................................16
iii
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Dệt Vĩnh Phú từ năm 2013- 1015....................................................................16
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..............................................16
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú............................16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú...........................17
3.1.4. Khái quát về nguồn lực của Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú giai đoạn 20132015............................................................................................................................. 18
3.1.5. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh
Phú từ năm 2013- 1015..............................................................................................20
3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến hiệu
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước..............................................................................39
4.3.2. Kiến nghị đối với Bộ, ban, ngành....................................................................40
KẾT LUẬN................................................................................................................41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................42
PHỤ LỤC................................................................................................................... 43
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú............................17
Bảng 3.1. Tình hình nhân lực của Công ty CP Dệt Vĩnh Phú giai đoạn 2013-2015.....18
Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Dệt Vĩnh Phú........................................19
Bảng 3.3. Kết quả kinh doanh Công ty CP Dệt Vĩnh Phú giai đọan 2013 – 2015........20
Bảng 3.4 : Năng suât lao động của Công ty trong giai đoạn 2013- 2015.....................25
Bảng 3.5 : Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương...........................................................26
Bảng 4.1 : Mục tiêu hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú....36
Hình 3.1: Kết quả điều tra trình độ học vấn của Công ty Cổ Phần Dệt Vĩnh Phú.......28
Hình 3.2: Kết quả điều tra điều kiện và môi truờng làm việc của Công ty Cổ Phần Dệt
Vĩnh Phú......................................................................................................................28
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái ký hiệu
CP
BHYT
BHXH
động sống, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường kỹ thuật lao động, do đó sẽ giảm
được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Đây cũng chính là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện đời sống cho công
nhân, giúp doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đem
lại lợi nhuận và uy tín lớn cho doanh nghiệp
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú phải tập
trung phát huy mọi nguồn lực, trong đó nguồn nhân lực được coi là năng lực cốt lõi
của Công ty, là yếu tố tạo ra sự khác biệt và mang lại lợi thế cạnh tranh cho Công ty.
Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động luôn được các nhà quản trị Công ty
1
Cổ phần Dệt Vĩnh Phú đặt lên hàng đầu.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú, em nhận thấy rằng
bên cạnh những thành công mà doanh nghiệp đã đạt được trong thời gian qua thì vẫn
tồn tại những hạn chế có liên quan đến nhu cầu sử dụng lao động trong công ty. Có
thể thấy đây là vấn đề cần thiết đối với công ty em đang thực tập và chưa có thực tập
sinh nào tại công ty làm đề tài này, do vậy em quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú” làm tên đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu
năm trước
Trần Phương Thảo, 2013, “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Huy Nguyên”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương
mại. Đề tài đã phân tích được thực trạng quản lý và sử dụng lao động trong công ty, từ
quy trình tuyển dụng nhân lực mà đề tài đưa ra đã áp dụng thành công tại công ty, giúp
nâng cao chất lượng tuyển dụng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Nguyễn Khánh Phương, 2013, “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần
Dệt Vĩnh Phú
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú trong thời gian tới
1.5. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ
phần Dệt Vĩnh Phú.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Không gian: nghiên cứu hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Dệt
Vĩnh Phú.
+Thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn từ 2013 – 2015 và hình thành hệ thống
giải pháp trong giai đoạn từ 2016 – 2018.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp định tính
- Quan sát: Quan sát quá trình làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt
Vĩnh Phú; cách làm việc, thói quen của họ để từ đó nêu ra thực trạng đưa ra các giải
pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty.
- Phỏng vấn nhà quản trị nhân sự và lãnh đạo Công ty: qua quá trình phỏng vấn
3
trao đổi, tham khảo ý kiến của các nhân sự tại Công ty, trưởng phòng, lãnh đạo công
ty để từ đó thu thập được tình hình hiệu quả sử dụng lao động.
1.6.2. Phương pháp định lượng
- Sử dụng phiếu điều tra với những câu hỏi để điều tra một số nhân viên và một
số cấp quản lí về vấn đề được điều tra.
- Với một số dữ liệu không thu thập được, tiến hành phỏng vấn một số người có
liên quan, chịu trách nhiệm để điều tra, thăm dò ý kiến, thái độ của người phỏng vấn
Theo C.Mác, lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Lao động là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ
cho các nhu cầu của đời sống xã hội. Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt
động sáng tạo của con người. Lao động sản xuất có tính chất hai mặt, vừa mang tính
cụ thể, vừa mang tính trừu tượng.
Theo PGS.TS. Phạm Công Đoàn (2012) trong “Giáo trình kinh tế doanh nghiệp
thương mại” thì: Lao động trong doanh nghiệp thương mại là bộ phận lao động xã hội
cần thiết được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa. Bao gồm lao động
thực hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích lao động của họ là nhằm đưa hàng hóa
từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
Tóm lại, lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra
các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội. Lao động là hoạt động
đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người.
2.1.2. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.
Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật hiện
tượng bao gồm hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển nhận thức...
5
Hiệu quả của doanh nghiêp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội.
Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên trên phương diện kinh tế của một hoạt
động kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt
được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Chúng ta có thể khái quát tương quan
giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợi ích đó bằng hai công thức:
Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí (Hiệu quả tuyệt đối)
HQ = KQ – CF
khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó”.
Theo quan niệm của F.W.Taylor thì “ Con người là một công cụ lao động”.
Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm
nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn và
làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập và tự kiểm soát. Vì thế để sử
dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại
doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải
phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được.
Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình,
các chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu,
lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao
động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.
Theo nghĩa rộng: hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng
lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao
động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là chỉ tiêu biểu hiện trình độ sử
dụng lao động thông qua quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
với chi phí lao động để đạt được kết quả. Muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì
người quản lý phải tự biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó
có những biện pháp, chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng
suất lao động, việc sử dụng lao động mới thực sự có hiệu quả.
2.2. Nội dung hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
2.2.1.1. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Tính chính xác: hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo chính xác để phản ánh một
cách khách quan, đúng đắn về thực trạng sử dụng lao động tại doanh nghiệp nhằm đưa
7
Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị
thời gian. Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động.
Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong một đơn vị
thời gian tăng lên, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên.
8
Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hóa sản xuất
ra tăng lên và sức hao phí lao động cũng tăng lên tương ứng, vì vậy giá trị của một đơn vị
hàng hóa vẫn không đổi vì thực chất giá trị hàng hóa tăng lên khi tăng cường độ lao động
tỷ lệ thuận với tổng mức hao phí lao động bỏ ra để sản xuất hàng hóa đó.
Chỉ tiêu về năng suất lao động
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế phản ánh sức sản xuất của lao động và
được đo lường bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
hoặc là lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao
động là một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phản ánh mối tương quan giữa kết quả đạt được
với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Công thức tính năng suất lao động:
Năng suất lao động = Doanh thu thuần/Tổng số lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao
động, một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Nếu doanh
thu thuần tăng và số nhân viên bình quân trong kỳ tăng ít hơn thì năng suất lao động
bình quân của một lao động trong kỳ sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của doanh thu thuần
nhỏ hơn tốc độ tăng của lao động bình quân thì năng suất lao động giảm. Vì vậy doanh
nghiệp cần sắp xếp, bố trí, sử dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ, tránh
thừa.
Chỉ tiêu này có ưu điểm là dễ tính toán, phản ánh tổng hợp năng suất lao động
của toàn thể doanh nghiệp và xác định năng suất dễ dàng. Chỉ tiêu này có thể so sánh
hiệu quả sử dụng lao động giữa các doanh nghiệp.
Ngoài ra có thể sử dụng công thức tính tỷ suất chi phí tiền lương:
Tỷ suất tiền lương =
x 100
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một lao động
Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả bằng tiền, là kết quả của việc sử dụng
tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà doanh nghiệp
nắm giữ.
Khả năng sinh lời của một người lao động trong doanh nghiệp thương mại là
một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không căn cứ vào mức doanh thu,
lợi nhuân mà doanh nghiệp đó tạo ra.
Công thức xác định chỉ tiêu khả năng sinh lời của một người lao động
LN
HQ NV
LN
NV
LN
Trong đó: HQ NV : khả năng sinh lời của một nhân viên
LN : lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
NV
: số nhân viên bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng và
cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúp
doanh nghiệp kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố định…qua
đó giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, mở rộng thị phần của mình.
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp
2.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
2.3.1.1. Thị trường lao động
11
Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng nên có thể nói thị trường lao động của
nước ta khá dồi dào. Tuy nhiên, với sự phân phối không đều của thị trường lao động
cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhau về nguồn
nhân lực chất lượng cao, đòi hỏi cán bộ phụ trách nhân sự phải có các hoạt động
truyền thông tuyển dụng, chính sách đãi ngộ để thu hút, giữ chân nhân tài và xây dựng
các chương trình đào tạo, phát triển được đội ngũ lao động lành nghề phục vụ cho hoạt
động của công ty.
Thị trường lao động cung cấp lao động để doanh nghiệp tuyển được nguồn nhân
lực phù hợp và có chất lượng tốt. Vì vậy sự biến đông của thị trường ảnh hưởng đến
chi phí phải bỏ ra để trả lương, thưởng cho người lao động. Giá cả biến động theo thời
gian, vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của các doanh nghiệp.
2.3.1.2. Sự phát triển khoa học, công nghệ
Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ về khoa học kỹ thuật, công nghệ
thông tin. Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm
tới việc cải tiến kỹ thuật, thay đổi công nghệ, nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động
hóa, thay đổi quy trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Điều đó đòi hỏi số lượng, chất
lượng, kinh nghiệm và kỹ năng lao động của đội ngũ nhân sự cũng phải có sự thay đổi,
điều chỉnh, hay nói khác đi là chương trình phát triển nhân lực của doanh nghiệp cũng
phải có sự thay đổi cho phù hợp với công nghệ đã được lựa chọn.
chức công đoàn. Công đoàn góp phần vào việc chăm lo đời sống, đảm bảo lợi ích cho
người lao động, giúp họ có tinh thần làm việc thoải mái. Mối quan hệ giữa người quản
lý và nhân viên có tốt có hài hòa thì họ sẽ có tâm lý thoải mái để làm việc từ đó góp
phần giúp cho hiệu quả công việc của người lao động được cải thiện.
+ Tổ chức lao động: Tổ chức lao động là phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ
thể, phù hợp với năng lực chuyên môn của người lao động, người lao động được
hướng dẫn, thực hiện nội quy lao động, được phổ biến quy chế làm việc, thời gian làm
việc và các quy định khác liên quan tới quyền lợi, trách nhiệm của mình. Việc phân
chia lao động dựa vào mức độ phức tạp của công việc tương ứng với trình độ của mỗi
người lao động. Nếu tổ chức lao động được thực hiện khoa học phù hợp đúng việc
đúng người thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động. Ngược lại, tổ chức lao động
lỏng lẻo qua loa thì không những hao tổn nguồn nhân lực mà còn tốn kém thời gian và
tiền bạc của doanh nghiệp.
+ Định mức lao động: Là việc sử dụng các phương pháp thống kê kinh nghiệm,
phương pháp thống kê phân tích kết hợp với số lượng nhân viên trong doanh nghiệp và
nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh qua từng thời kỳ để xác định chính xác số lượng và chất
lượng lao động cần thiết cho từng bộ phận, qua đó giúp doanh nghiệp chủ động trong
13
việc tuyển dụng và sử dụng lao động, đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra. Từ
việc định mức mỗi người lao động sẽ có một mục tiêu số lượng hay mục tiêu năng suất
cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Nhờ định mức người lao động sẽ
cố gắng phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra, từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
+ Hoạch định nhân lực: Việc hoạch định nhân lực sẽ dựa vào tình hình nhân lực
của các phòng ban và bộ phận khác trên cơ sở của chiến lược, chính sách nguồn nhân
lực và công tác xây dựng kế hoạch. Các trưởng bộ phận sẽ xác định nhu cầu nhân lực
trong ngắn hạn và dài hạn, sau đó bộ phận tổ chức cán bộ sẽ xác định cung nhân lực ở
từng trường hợp để cải thiện tình hình cũng như có hình thức thưởng phạt với họ.Việc
đánh giá có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, đến tâm lý và năng suất lao động
của họ. Vì vậy, để nâng cao năng suất lao động việc đánh giá cần phải đặt trên nhiều
khía cạnh khác nhau.
+ Trả công lao động: Tiền lương là vấn đề luôn được người lao động quan tâm
hàng đầu.Tiền lương đáp ứng đúng nhu cầu cũng như công sức mà người lao động bỏ
ra họ sẽ thấy thỏa mãn với công việc hiện tại và hăng say làm việc hơn. Nên đây là yếu
tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
+ Đãi ngộ lao động: Đãi ngộ lao động là quá trình chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua
đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đãi ngộ lao động bao gồm đãi
ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần. Công tác đãi ngộ nếu được thực hiện tốt sẽ giúp cho
người lao động cảm thấy thỏa mãn, hài lòng và gắn bó với công việc hiện tại của mình
từ đó họ có ý thức làm việc tốt hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp.
15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Dệt Vĩnh Phú từ năm 2013- 1015
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Công ty được xây dựng từ tháng 9/1971
- 19/10/1977: chính thức đi vào hoạt động với tên gọi ban đầu là Nhà máyDệt
Vĩnh Phú.
- 2/6/1994 : Nhà máy dệt Vĩnh Phú được đổi tên thành Công ty Dệt Vĩnh Phú
- Tháng 4/ 2006 : Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh phú với
số vốn điều lệ 55 tỷ trong đó vốn Nhà nước chiếm 81.1%, vốn cổ đông chiếm 18,9%.
xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, hoàn thiện và hiện đại
16
hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho phép phù hợp với yêu cầu phát triển của doanh nghiệp,
phát triển thị trường và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc hạch toán kế toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý tài sản,
vật tư, tiền vốn đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh.
- Thực hiện chế độ tiền lương và Bảo hiểm xã hội, an toàn và bảo hộ lao động
đối với cán bộ công nhân viên.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Giám đốc điều hành
phụ trách
phụ trách
để giúp lãnh đạo có những thông tin kịp thời và chính xác.
- Phòng kế toán tài chính : có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, đảm
bảo cho việc hạch toán được chính xác.
- Nhà máy sợi, dệt : gồm các lao động thực hiện việc sản xuất sản phẩm của Công ty.
3.1.4. Khái quát về nguồn lực của Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh
Phú giai đoạn 2013- 2015
Về nhân lực:
Bảng 3.1. Tình hình nhân lực của Công ty CP Dệt Vĩnh Phú giai đoạn 2013-2015
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
So sánh
2014/2013
Chênh Tỷ lệ
lệch
Nam
Giới tính
Nữ
Đại học trở lên
Cao đẳng
Trung cấp
40
52
471
593
307
32
42
54
528
656
310
32
45
56
529
662
22
2
2
2
57
63
7.7
25
6.7
3.8