Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty CP sao á - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty CP Sao Á”
1. Sinh viên thực hiện: Vũ Thanh Nhàn
2. Lớp K48U3
Email:
3. Giáo viên hướng dẫn: Th.s Vương Thị Huệ
4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 26/02/2016 – 28/04/2016
5. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu là dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động trong doanh nghiệp và phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
tại Công ty CP Sao Á từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động của Công ty CP Sao Á trong thời gian tới.
6. Nội dung nghiên cứu đề tài
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty Cổ phần Sao Á
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần
Sao Á
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty Cổ phần Sao Á

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý
thầy cô trường Đại học Thương Mại cùng Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Sao Á
Trước hết, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Vương Thị Huệ - Giảng
viên Bộ môn Kinh tế Nguồn nhân lực - Trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn
nghiên cứu và giúp em hoàn thành bài khóa luận này.

Reference source not found
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Sao Á giai
đoạn 2013-2015.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng tiền lương của Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn 20132015...........................................................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.2: Năng suất lao động bình quân của Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn
2013-2015..................................................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.3: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương của Công ty Cổ phần Sao Á giai
đoạn 2013-2015.........................................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.4: Khả năng sinh lời của một lao động tại Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn
2013-2015..................................................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ mức lương trung bình của ngời lao động Công ty Cổ phần Sao Á...Error:
Reference source not found
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Sao Á.................................................20
Bảng 3.1: Tình hình nhân lực của Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn 2013-2015................21
Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn 2013-2015..................22
Bảng 3.3: Một số kết quả hoạt động kinh doanh công ty CP Sao Á 2013-2015...................23
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn
2013-2015.............................................................................................................................29
Biểu đồ 3.2: Năng suất lao động bình quân của Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn 20132015.......................................................................................................................................30
Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng tiền lương của Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn 2013-2015.31
Biểu đồ 3.3: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương của Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn
2013-2015.............................................................................................................................32

iv


Biểu đồ 3.4: Khả năng sinh lời của một lao động tại Công ty Cổ phần Sao Á giai đoạn
2013-2015.............................................................................................................................33
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ mức lương trung bình của ngời lao động Công ty Cổ phần Sao Á.........34


Trong môi trường canh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại, phát triển và củng
cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Muốn thực hiện được những điều này
doanh nghiệp phải có nguồn nhân lực vững mạnh cả về số lượng, chất lượng, cả về thể
lực cũng như trí lực. Đây chính là lợi thế cạnh tranh hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.
Do vai trò quan trọng và quyết định của quản trị nhân lực mà mỗi doanh nghiệp luôn
coi nó là một trong những vấn đề hàng đầu cần quan tâm, chú trọng.
Trong bối cảnh nền kinh tế hàng hóa thị trường, nhu cầu vận chuyển, kho bãi là
vô cùng cần thiết, là phương tiện thiết yếu để hàng hóa có thể tới tay người tiêu dùng
cũng như đảm bảo kịp thời nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Theo thống kê
tổng mức bán lẻ từ năm 2009 đến năm 2014 tăng 17,5% lên 1.751 nghìn tỷ đồng và dự
kiến đến năm 2019 sẽ lên đến 2.202 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ thâm nhập của kênh thương
mại hiện đại đang tăng mạnh với nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham
gia thị trường này. Chính điều này đã kích thích nhu cầu dịch vụ kho vận, đồng thời
tạo ra nhu cầu dịch vụ chuyên nghiệp. Hiện nay ngành kho vận đang tăng trưởng với
tốc độ hơn 20% một năm dự báo duy trì mức tăng trưởng hai con số trong ít nhất 5-10
năm tới.
Hiện nay chất lượng lao động ngành kho vận ngày càng được cải thiện, trình độ
ngày càng cao, có khả năng liên kết, phối hợp chặt chẽ và chuyên môn hóa hơn. Năm
2015, trên tổng số hơn 47.5 triệu người trong độ tuổi lao động trên cả nước có 12,5%
lao động đã qua đào tạo. Lương bình quân của nhân viên trong lĩnh vực kho vận hiện
nay trung bình tầm 5.5-6 triệu, vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con
người. Do sản phẩm của ngành kho vận là sản phẩm vô hình, do vậy nhân tố con người
trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ sẽ làm tăng tính hữu hình của sản phẩm, dịch
vụ. Chính vì thế, yếu tố con người trong các doanh nghiệp này không những quyết định
đến số lượng mà còn quyết định đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ.

1



2


1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu
năm trước
Trong những năm gần đây, trên thế giới trong đó có Việt Nam có khá nhiều công
trình khoa học , sách, báo, hội thảo,…về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
tại doanh nghiệp. Sau đây là một số công trình tác giả sưu tầm được:
Cao Đức Sơn - Đại học Dân lập Thăng Long (2015), “Nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Công ty Cơ khí Hà Nội”. Đề tài nhằm đưa ra biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty. Quy trình tuyển dụng công nhân từ nguồn
bên ngoài (đặc biệt là các trường Đại học, Cao đẳng,..) mà đề tài đưa ra được áp dụng
thành công tại công ty giúp nâng cao chất lượng tuyển dụng từ đó nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động. Tuy nhiên còn hạn chế do chưa có những giải pháp tối ưu nhằm tiết
kiệm chi phí sử dụng lao động, do vậy, hiệu quả sử dụng lao động đạt chưa cao.
Trần Văn Toàn - Khoa Quản trị doanh nghiệp - Đại học Thương Mại (2014),
“Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của nhân viên bán hàng công ty Cổ phần
Thăng Long” Đề tài đưa ra một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động của nhân viên bán hàng và phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực
trạng hiệu quả sử dụng lao động của nhân viên bán hàng Công ty Cổ phần Thăng
Long. Từ đó đề tài đã đưa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả lao
động.
Đỗ Xuân Tuấn- Khoa Quản trị Doanh nghiệp- Đại học Kinh tế Quốc dân
(2014), “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty điện thoại Hà Nội”. Đề tài
thực hiện nhằm đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực, từ
đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty. Đề tài đã đưa ra được một số
nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sử dụng lao động thấp, một số biện pháp đãi ngộ tài
chính mà đề tài đưa ra đã được áp dụng thành công tại công ty làm tăng năng suất lao
động của công nhân so với những năm trước. Tuy nhiên còn hạn chế là không có
những phương pháp nhằm tối đa hóa chi phí sử dụng lao động nhằm tạo ra chi phí thấp

tế trong thời kỳ hội nhập.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Các nghiên cứu thực tế giới hạn chủ yếu trong thời gian từ
năm 2013 đến năm 2015 và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển
dụng nhân lực tại Công ty trong giai đoạn năm 2020.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty CP Sao Á, địa chỉ trụ sở
chính: Số 5 Lý Tự Trọng- Phường Minh Khai- Quận Hồng Bàng- Hải Phòng- Việt Nam.

4


- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả
sử dụng lao động của Công ty CP Sao Á trên cơ sở tổng quan những lý luận cơ bản về sử
dụng lao động, từ đó đề xuất giải giáp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp luận
Phương pháp duy vật biện chứng: nhìn nhận, phân tích và đánh giá các sự việc,
hiện tượng một cách toàn diện trong quá trình vận động tất yếu của nó. Phương pháp
duy vật biện chứng giúp việc phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động và thực
trạng của nó tại Công ty CP Sao Á một cách toàn diện. Từ đó, đánh giá được những
điểm đã thực hiện được và những vấn đề còn tồn tại tìm ra nguyên nhân. Nhờ đó, có
thể đề xuất những giải pháp phù hợp, đúng đắn mang tính khoa học dựa trên tình hình
thực tiễn.
1.6.2. Phương pháp cụ thể
1.6.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phiếu điều tra: Mục đích tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty CP Sao Á.
Số lượng phiếu phát ra: 45 phiếu
Số lượng phiếu thu về: 45 phiếu
Thời gian phát phiếu và thu phiếu: 15/03/2016

qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để phân tích tìm hiểu về năng suất lao
động, hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương cũng như khả năng sinh lời của công ty.
Phương pháp tổng hợp: Các thông tin, dữ liệu sau khi thu thập và phân tích sẽ
được tổng hợp lại theo từng tiêu chí để tìm ra được bản chất, sự vận động của hiệu
quả sử dụng lao động.
Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng phương pháp thống kê xử lý dữ liệu
để so sánh, đối chiếu số liệu giữa các năm và đưa ra nhận xét chung, đánh giá về
vấn đề đó. Dựa vào tài liệu đã thu thập được, lập bảng số liệu phản ánh các chỉ tiêu
qua từng năm, so sánh số liệu về những chỉ tiêu đó giữa các năm với nhau về số
tương đối (biểu hiện bằng số lượng chênh lệch giữa các năm) và số tuyệt đối (biểu
hiện bằng tỷ lệ giữa phần chênh lệch số liệu chọn làm gốc so sánh).
Phương pháp quy nạp - diễn giải: Với kiến thức và hiểu biết về đối tượng, nội
dung nghiên cứu để đưa ra thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty. Cùng
với đó, ta cần phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
theo nội dung lý thuyết cơ bản đã biết.

6


1.7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,
hình vẽ và danh mục viết tắt, khóa luận được kết cấu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty Cổ phần Sao Á
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng các vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty Cổ phần Sao Á
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty Cổ phần Sao Á

con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời
sống của mình. Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác
động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người
( Giáo trình Phân tích lao động xã hội của khoa Kinh tế lao động – Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân).
8


2.1.2. Khái niệm hiệu quả
Trong kinh tế học : Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ
xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả được coi là khái niệm dùng để
chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí
chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, [3,tr43] Hiệu quả là mối tương quan so sánh
giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã xác định trước với chi phí bỏ ra để đạt được
mục đích đó. Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt chỉ tiêu đặt ra thì doanh
nghiệp phải có các mục tiêu hành động cụ thể trong từng thời kì, đó cũng có thể là
mục tiêu xã hội hay có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp đã định
hướng. Từ đó doanh nghiệp phải tìm cách để đạt được các mục tiêu đó với chi phí thấp
nhất và đạt được hiệu quả cao nhất. Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: Đó
là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.
Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để
có lơi ích đó bằng hai công thức sau:
Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí. Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục
đích so sánh để thấy được mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, mức chênh lệch càng
lớn thì hiệu quả càng cao.
HQ= KQ-CF
Trong đó:
HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó

đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm
tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn
giản, lặp đi lặp lại. Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả
khi họ được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất cố định. Kết quả như
ta đã biết, nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động
mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột bằng tiền là cần thiết để họ sẵn
sàng làm việc như một người có kỷ luật.
Theo quan điểm của Nayo cho rằng “con người muốn được cư xử như những con
người”.Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành
tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá nhân, anh ta
hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham
gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người.Vì vậy muốn khuyến
khích lao động, con người làm việc cần thấy được nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền.
Chính vì vậy người sử dụng lao động phải làm sao để NLĐ luôn luôn cảm thấy mình
có ích và quan trọng.Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn dân chủ hơn và lắng
nghe ý kiến của họ.
11


Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ mô hình, các
chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả đạt được là doanh thu lợi nhuận mà
doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao động, có thể
là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.
Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng
lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao
động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỉ luật lao động, khả năng sáng tạo cải tiến kĩ
thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động.
Tóm lại: Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu biểu hiện trình độ sử dụng lao
động của doanh nghiệp thông qua việc so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh với chi phí lao động để đạt được kết quả. Kết quả hoạt động sản xuất kinh

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
2.2.2.1. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp là cần thiết,
thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp mình. Các chỉ
tiêu phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản:
Tính chính xác: hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo lượng hóa được kết quả. Hệ
thống chỉ tiêu và phương pháp tính toán nó phải dựa trên cơ sở số liệu thông tin chính
xác, đơn giản và dễ hiểu. Không nên sử dụng các phương pháp quá phức tạp khi chưa
có đầy đủ điều kiện để sử dụng nó.
Tính khoa học: Các chỉ tiêu phải được hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung
của phạm trù hiệu quả kinh tế. Nó phải phản ánh được tình hình sử dụng lao động sống
thông qua quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí lao động sống.
Tính thực tiễn: hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính toán nó phải dựa trên cơ sở
số liệu thông tin thực tế. Các chỉ tiêu này cũng phải đảm bảo dựa trên mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp trong từng thời kì.
Tính toàn diện: Phải cho phép đánh giá một cách chung nhất, toàn diện nhất, bao
quát nhất về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp. Vì vậy phải có chỉ tiêu
tổng hợp hệ thống. Mặt khác nhằm đánh giá một cách cụ thể hơn, sâu sắc hơn đòi hỏi
hệ thống chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu bộ phận. Từ đó rút ra được những biện pháp tối
ưu nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
Tính hệ thống: hệ thống các chỉ tiêu phải có sự thống nhất với nhau, liên hệ với nhau
để có thể đi tới kết luận thống nhất về hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Tính so sánh: đảm bảo việc so sánh được và có thể chuyển thành kế hoạch. Hệ
thống các chỉ tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất so sánh được

13


hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp hoặc giữa các doanh
nghiệp cùng ngành với nhau.

14


W: Năng suất lao động của một lao động
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
NV: Số nhân viên bình quân trong kỳ
Số nhân viên bình quân trong kỳ được tính bằng công thức sau:
NV =
NV1: Số nhân viên trong quý I

NV3: Số nhân viên trong quý III

NV2: Số nhân viên trong quý II

NV4: Số nhân viên trong quý IV

NV5: Số nhân viên trong quý IV
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao
động. Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nó được biểu hiện bằng
doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ. Nếu doanh thu tăng và số
nhân viên bình quân trong kỳ tăng ít hơn thì năng suất lao động bình quân của một lao
động trong kỳ sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của lao
động bình quân thì năng suất lao động giảm. Vì vậy doanh nghiệp cần sắp xếp, bố trí,
sử dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ cần thiết tránh dư thừa.
2.2.2.4. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, tiền lương là một hình thức trả công lao động.
Để đo lường hao phí lao động trong thời gian sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta
chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công lao động
người ta sử dụng hình thức tiền lương.
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương được tính bằng công thức sau:

HQ*: khả năng sinh lời của một nhân viên
LN : lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
NV : số nhân viên bình quân
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, chỉ tiêu
này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động
2.3.1.Môi trường bên ngoài
- Kinh tế: Tình hình kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng,
quyết định cách thức doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnh hưởng đến việc
sử dụng lao động qua đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Các yếu tố
kinh tế bao gồm: sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối,
tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp,…đều ảnh hưởng trực
tiếp tới hành vi và cuộc sống của con người.
- Chính trị, pháp luật: Tình hình chính trị- xã hội ảnh hưởng lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống chính trị và
các quan điểm về chính trị hay pháp luật tác động tới quan hệ quyền lợi giữa doanh
nghiệp và người lao động như các quy định về thời gian làm việc, an toàn lao động,
quy định về phúc lợi xã hội cho người lao động,…Những nhân tố đó sẽ ảnh hưởng đến

16


việc quản lý lao động của doanh nghiệp hay nói cách khác nó tác động đến hiệu quả sử
dụng lao động của doanh nghiệp.
- Thị trường lao động: Thị trường lao động cung cấp lao động để doanh nghiệp
tuyển được nguồn nhân lực phù hợp và có chất lượng tốt. Vì vậy, sự biến động của thị
trường ảnh hưởng đến nguồn tuyển dụng, số lượng, chất lượng của doanh nghiệp, cuối
cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Đặc biệt là giá cả
của lao động trên thị trường ảnh hưởng đến chi phí phải bỏ ra để trả tiền lương cho
người lao động. Giá cả biến động theo thời gian, vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến hiệu

lao động cảm thấy phù hợp, yêu thích công việc đang làm, tạo tâm lý tích cực cho
người lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động.
- Nhóm yếu tố về tạo động lực cho người lao động: Khuyến khích người lao động
nhằm tạo ra động lực cho người lao động là một biện pháp không thể thiếu trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Tạo động lực sẽ động viên người lao
động hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh, thúc đẩy mọi người làm việc.
- Những yếu tố thuộc về bản thân người lao động: yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng lao động là số lượng và chất lượng lao động. Chất lượng lao động tốt
ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Chất
lượng lao động hay trình độ lao động phản ánh khả năng, năng lực cũng như tình độ
chuyên môn của người lao động. Số lượng và chất lượng lao động luôn luôn song song
tồn tại với nhau. Sự dư thừa hay thiếu hụt lao động đều đem lại ảnh hưởng tiêu cực
cho doanh nghiệp.
- Nhân tố văn hóa doanh nghiệp: Nền văn hóa của doanh nghiệp bao gồm nhiều
yếu tố cấu thành. Từ góc độ môi trường kinh doanh cần đặc biệt chú ý đến triết lí kinh
doanh, các tập quán, thói quen, phong cách sinh hoạt truyền thống, nghệ thuật ứng xử,
các nghi lễ được duy trì trong doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có nền văn hóa phát
triển cao sẽ có không khí làm việc say mê sáng tạo, chủ động và trung thành. Ngược
lại doanh nghiệp có nền văn hóa kém sẽ làm hiệu quả sử dụng lao động thấp kém.

18


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SAO Á

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Sao Á từ năm 2013-2015
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Sao Á


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status