Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện nguy n đình, hà nội - Pdf 59

1

1

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận em đã nhận được sự giúp đỡ rất
nhiệt tình từ phía nhà trường cũng như từ phía Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự
kiện Nguyên Đình, Hà Nội - đơn vị nơi em thực tập.
Em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn
Thị Nguyên Hồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình
làm khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Khách sạn - Du lịch
đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, bộ phận kinh doanh, bộ
phận tài chính kế toán và các bộ phận, phòng ban chức năng, tập thể cán bộ nhân viên
của Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình trong thời gian qua đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành bài khóa luận của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thuỷ


2

2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

STT

Tên sơ đồ

Trang

1

Hình 2.1. Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty TNHH ăn uống và
tổ chức sự kiện Nguyên Đình

19


3

3


4

4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nội dung


6

NXB

Nhà xuất bản

7



Lao động

8

LN

Lợi nhuận

9

P.TGĐ

Phó Tổng Giám Đốc

10

TCDL

Tổng cục Du Lịch



5

5

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Hội nhập kinh tế với xu thế phát triển, đời sống của người dân ngày càng được
nâng cao, vì thế trong những năm gần đây nhu cầu ăn uống của người dân ngày càng
phong phú, đa dạng. Chính vì vậy kinh doanh dịch vụ ăn uống ngày càng trở nên phổ
biến và khẳng định được vai trò của nó trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Thực tế cho thấy để đáp ứng được nhu cầu ăn uống của khách hàng và nâng cao chất
lượng dịch vụ ăn uống thì doanh nghiệp phải luôn luôn nâng cao hiệu quả sử dụng của
các yếu tố nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, trong đó đặc biệt phải kể đến
yếu tố nhân lực. Mặt khác trong tất cả các nguồn lực thì lao động giữ một vai trò hết
sức quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do đó
việc sử dụng lao động sao cho hiệu quả, hợp lý sẽ giúp giúp người lao động phát triển
thêm năng lực của bản thân; giúp doanh nghiệp thêm chuyên nghiệp, đẩy cao được
doanh thu và tiết kiệm được chi phí, nâng cao được lợi nhuận, hơn nữa là có thể nâng
tầm được hình ảnh của công ty trong mắt khách hàng.
Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình là một trong những
công ty ra đời khá sớm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống lưu động (Catering)
trên địa bàn Hà Nội . Trong những năm qua Công ty đã đạt được những thành công
nhất định, nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn đọng những hạn chế nhất định như lợi
nhuận sau thuế của Công ty đều có xu hướng giảm, chưa sử dụng hiệu quả đội ngũ lao
động tại các bộ phận như bộ phận nhà hàng, bộ phận phòng,... Tại một số bộ phận,
định mức lao động cho mỗi ca làm việc là không hợp lý, thiếu tính chính xác, thiếu sự
phân tích khoa học, chưa tính đến các nhân tố ảnh hưởng đến định mức lao động. Định
mức lao động cho nhân viên bộ phận bàn là thấp nên lượng nhân viên dư thừa, thời
gian rảnh rỗi nhiều làm năng suất lao động không cao. Phân công lao động chưa hợp

doanh khách sạn, NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Nội dung chủ yếu mà cuốn giáo
trình này đề cập tới là quản trị cơ sở vật chất trong kinh doanh khách sạn, quản trị
nguồn nhân lực trong khách sạn, quản trị chất lượng dịch vụ trong khách sạn, ... .
Lê Thị Nga (2006), Giáo trình tổ chức kinh doanh nhà hàng, NXB Hà Nội.
Cuốn sách giới thiệu khái quát về kinh doanh nhà hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà
hàng, tổ chức bộ máy và nhân lực của nhà hàng và tổ chức hoạt động kinh doanh của
nhà hàng.
* Luận văn tốt nghiệp:
Tạ Phương Loan (2017), Hoàn thiện chương trình đào tạo nhân lực tại nhà
hàng Lackah của khách sạn Crown Plaza West – Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp trường
Đại học Thương Mại. Trong luận văn này, tác giả đã nêu ra được hệ thống các cơ sở lý
luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động. Từ đó nêu ra được thực trạng, cũng
như đánh giá được ưu, nhược điểm của nhà hàng Lackah và đưa ra được các biện pháp
để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong nhà hàng nhưng còn lý luận, chưa mang
tính khả thi nhiều.
Nguyễn Thị Hương Lan (2017), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà
hàng Thế giới nghiêng 23 độ 5 Mỹ Đình, Công ty TNHH phát triển thương mại và sản
xuất Thành Long, Hà Nội, Luận văn trường Đại học Thương Mại. Với đề tài này tác
giả đã hệ thống được cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tìm hiểu
được thực trạng của khách sạn từ đó nêu lên những điểm cần phát huy, hạn chế trong
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại khách sạn Bảo Sơn, đề xuất các giải pháp
nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế. Tuy nhiên, bài khóa luận mới chỉ dừng lại
ở những giải pháp mang tính chất lý luận nhiều hơn.
Trần Thị Vân Ánh (2016), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà hàng Vị
Hoàng, Nam Định, Luận văn trường Đại học Thương Mại. Với đề tài này tác giả đã
nêu được rõ ràng cơ sở lý luận, đánh giá và đưa ra được giải pháp nâng cao hiệu quả


7


Nguyên Đình.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình, từ đó giúp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài :
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao trong nhà
hàng.


8

8

+ Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Nguyên
Đình; đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Lí luận và thực tiễn về việc nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động trong Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sử dụng lao động, chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
trong công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình.
- Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH ăn uống và tổ
chức sự kiện Nguyên Đình.
- Về thời gian: dữ liệu thực trạng của đề tài trong 2 năm 2016 và 2017 và định
hướng đề xuất giải pháp cho đến năm 2020.

6. Kết cấu khóa luận
Nội dung chính của khóa luận được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trong nhà hàng.
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH ăn uống
và tổ chức sự kiện Nguyên Đình, Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình, Hà Nội.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG NHÀ HÀNG
1.1. Khái luận về hiệu quả sử dụng lao động trong kinh doanh nhà hàng
1.1.1. Nhà hàng và kinh doanh nhà hàng
1.1.1.1. Nhà hàng
Cùng với sự phát triển kinh tế và đời sống của con người ngày càng được nâng
cao thì hoạt động du lịch và trong đó có hoạt động kinh doanh nhà hàng cũng không
ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Các khái niệm về nhà hàng cũng ngày
một được hoàn thiện và phản ánh trình độ và mức độ phát triển của nó.
Theo thông tư liên bộ 27/LB- TCDL của Tổng cục Du lịch và Bộ Thương Mại
Việt Nam ngày 10/01/1996: Nhà hàng là cơ sở kinh doanh các món ăn, đồ uống có


10

10

chất lượng cao và là các đơn vị kinh doanh có mực vốn pháp định theo quy định của
từng loại hình doanh nghiệp.
Hay theo cuốn “Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn”, NXB Đại học Kinh
tế quốc dân của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương, năm 2008 có định nghĩa
rằng:

- Đặc điểm về quá trình sản xuất và tiêu dùng: Quá trình sản xuất và tiêu dung
của sản phẩm ăn uống cũng giống như sản phẩm phẩm dịch vụ do đó quá trình sản
xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời và liên tục. Điều này cũng là rủi ro trong kinh
doanh nhà hàng bởi lẽ, việc sản xuất sẽ liên tiếp với quá trình tiêu dùng dịch vụ của


11

11

khách hàng do vậy mà khâu sản xuất cần phải chú trọng, tránh sai xót tránh trường hợp
làm giảm chất lượng của món ăn.
- Tính thời điểm, thời vụ: Kinh doanh nhà hàng cũng chịu ảnh hưởng nhiều của
tài nguyên du lịch. Tính thời vụ trong kinh doanh nhà hàng gắn chặt với điều kiện tự
nhiên nghỉ biển mùa hè, khách sạn nghỉ núi mùa đông, … Đặc điểm này làm cho cung
và cầu dịch vụ nhà hàng dễ mất cân đối, gây lãng phí nguồn lực vào trái vụ và thiếu
hụt sản phẩm dịch vụ vào chính vụ. Các nhà quản trị cần phải nghiên cứu kỹ tính thời
vụ và sự tác động của nó đến hoạt động kinh doanh, chủ động tìm kiếm các biện pháp
hữu hiệu nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh nhà hàng.
1.1.2. Đặc điểm lao động trong nhà hàng
Lao động (LĐ) trong nhà hàng là một bộ phận lao động xã hội cần thiết được
phân công để thực hiện việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ ăn uống đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
* Đặc điểm lao động tại nhà hàng:
Trong một doanh nghiệp thì lao động là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu
quả sử dụng các yếu tố nguồn lực khác của doanh nghiệp. Đối với kinh doanh nhà
hàng lao động chủ yếu là lao động sống tham gia vào toàn bộ quá trình cung ứng dịch
vụ từ khi khách hàng bắt đầu tham gia quá trình tiêu dùng dịch vụ cho đến khi kết thúc
quá trình tiêu dùng dịch vụ. Vì thế cần phải nắm rõ và hiểu về đặc điểm của LĐ trong
kinh doanh nhà hàng.

phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của nhà hàng, vị trí kinh doanh, thời gian khách
đến và đi. Khi nào có khách hàng thì nhân viên mới làm việc, nhà hàng mới cung ứng
dịch vụ, vì thế doanh nghiệp này cần sử dụng nhiều lao động theo mùa, bán thời gian
dẫn đến sự khó khăn cho người lao động trong công việc và thu nhập.
- Lao động mang tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách: Thực tế cho thấy khi
nhà hàng có khách là bắt buộc nhân viên nhà hàng phải phục vụ, bất kể mọi thời gian
làm cho người lao động luôn bị động trong công việc. Do đó nhà hàng cần phải tổ
chức lao động một cách hợp lý, bố trí lao động chia ca hay giờ hành chính tùy vào đặc
điểm công việc của từng tổ mà bố trí cho phù hợp để luôn có thể phục vụ nhu cầu ăn
uống của khách hàng vào những thời điểm thích hợp.
- Tỷ lệ lao động nữ cao: Do đặc điểm công việc trong nhà hàng đòi hỏi phải cần
mẫn, nhẫn nại, có sức chịu đựng và nhẹ nhàng, các đặc điểm này phù hợp với LĐ nữ
giới. Tiền lương được coi là thấp, khả năng thăng tiến thấp nên không thu hút được lao
động nam giới. LĐ chủ yếu là bán thời gian nên có thời gian trong ngày để lo cho các
công việc khác nên phù hợp với nữ vì họ có nhiều thời gian để chăm sóc gia đình.
- Ngoài ra lao động trong bộ phận nhà hàng còn có một số đặc điểm khác:
Cường độ làm việc cao, thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng dịch vụ
của khách hàng. Kinh doanh ăn uống sử dụng nhiều lao động sống nên chi phí lao
động cao, lao động tham gia nhiều vào quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ.
1.1.3. Nội dung bố trí và sử dụng lao động tại nhà hàng
1.1.3.1. Khái niệm và nguyên tắc bố trí và sử dụng LĐ tại nhà hàng
“Bố trí và sử dụng lao động trong nhà hàng là việc sắp xếp, điều chỉnh và tạo ra
sự hội nhập của từng nhân viên vào hoạt động chung của doanh nghiệp này nhằm tạo
ra hiệu quả sử dụng lao động cao nhất”.
Mục tiêu của bố trí và sử dụng lao động:
Thực tế rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh ăn uống gặp phải tình trạng vừa
thừa vừa thiếu lao động, thừa thiếu ở chỗ có nhiều nhân viên nhưng ít người đáp ứng
được yêu cầu của công việc dưới sức ép ngày càng gia tăng, khách hàng ngày càng
khó tính hơn khi lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ ăn uống. Vì vậy mà mục tiêu chung
nhất của bố trí và sử dụng lao động trong kinh doanh ăn uống là phải tạo được sự

a. Xác định định mức lao động
Định mức lao động là lượng lao động sống hợp lý để tạo ra một đơn vị sản
phẩm hay để hoàn thành một nhiệm vụ công tác nào đó hoặc để phục vụ một lượng
khách hàng trong những điều kiện nhất định. Định mức lao động trong nhà hàng có thể
được biểu hiện bởi mức doanh thu hoặc số lượng khách đối với một nhân viên hay một
tổ bộ phận làm việc trong một thời gian nhất định. Vì vậy khi các điều kiện môi trường
biến động thì định mức lao động phải thường xuyên được xem xét và điều chỉnh để
phù hợp với điều kiện mới.
Trong nhà hàng có nhiều cách phân loại định mức lao động khác nhau như:
theo đặc điểm nghề nghiệp có định mức phục vụ bàn, định mức phục vụ bếp, định mức
phục vụ bar…, theo trình độ chuyên môn có định mức lao động cho nhân viên bậc 1,
nhân viên bậc 2, bậc 3..., theo cấp quản lý có định mức ngành (hay còn gọi là định
mức chuẩn), định mức doanh nghiệp…
Các nhà hàng thường sử dụng 2 phương pháp xác định định mức lao động đó là:
Phương pháp thống kê kinh nghiệm sẽ được tiến hành bằng cách xác định định
mức lao động theo số trung bình của khối lượng công việc thực tế hoặc định mức lao
động theo số trung bình tiên tiến. Định mức lao động chủ yếu được xây dựng dựa trên


14

14

kinh nghiệm tích lũy của người quản lý, người có kinh nghiệm trong công việc và số
liệu thống kê của các năm trước.
Phương pháp xác định định mức lao động có căn cứ khoa học xác định định mức
lao động trên căn cứ phân tích thực trạng công việc của các nhân viên kinh doanh ăn
uống trong các điều kiện cụ thể để tính toán ra một định mức lao động có độ chính xác
cao và đảm bảo cơ sở khoa học.
b. Tổ chức lao động và công việc

sản xuất xã hội. Có thể xem xét hiệu quả kinh tế với nhiều quan điểm khác nhau:
Thứ nhất, hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được của hoạt động kinh tế.


15

15

Thứ hai, hiệu quả kinh tế là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong hoạt động kinh tế.
Thứ ba, hiệu quả kinh tế là mối tương quan tối ưu giữa các yếu tố đầu ra và các
yếu tố đầu vào cần thiết của hoạt động kinh tế đó.
- Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội nhằm
thực hiện các mục tiêu của xã hội, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt
được đến xã hội và môi trường. Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thường được thể
hiện thông qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết
việc làm cho xã hội, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường…
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập. Đây
là mối quan hệ hữu cơ gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời. Đối với một doanh nghiệp
bao giờ cũng phải gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.
Hiệu quả sử dụng lao động tại nhà hàng được hiểu là chỉ tiêu biểu hiện trình
độ sử dụng lao động thông qua quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh
với chi phí lao động để đạt được kết quả đó.
Công thức xác định:
Hiệu quả sử dụng lao động = Kết quả / Chi phí
Ưu điểm: Chỉ tiêu phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế, cho phép
đánh giá được hiệu quả ở nhiều góc độ khác nhau, có thể dùng để so sánh giữa các
doanh nghiệp với nhau.
Hạn chế: Việc xác định hiệu quả phức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải xác định
được mối quan hệ tương thích giữa các yếu tố đầu ra và các yếu tố vào.

Đối với người lao động: nâng cao hiệu quả sử dụng LĐ góp phần tạo điều kiện
cho chính sách đãi ngộ của người LĐ trong nhà hàng thỏa đáng hơn, do hiệu quả công
việc được nâng cao, tăng doanh thu, giảm chi phí từ đó đem về lợi nhuận nhiều hơn
cho nhà hàng, kéo theo các chính sách đãi ngộ tiền lương, tiền thưởng cho người lao
động cũng được cải thiện làm cho người lao động cảm thấy được quan tâm và trả công
thích đáng, đúng với năng lực, tạo điều kiện cho người lao động có động lực để phát
triển bản thân.
Đối với khách hàng: việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong nhà hàng sẽ
giúp bớt nhà hàng giảm bớt được chi phí mà hiệu quả làm việc vẫn được đảm bảo, như
vậy sẽ giúp cho giá thành sản phẩm ăn uống sẽ được giảm bớt sẽ đem lại lợi ích cho
khách hàng mà vẫn giữ nguyên được chất lượng dịch vụ. Hơn nữa, việc sử dụng lao
động hợp lý sẽ làm cho khách hàng cảm thấy được sử dụng một dịch vụ mang tính
chuyên nghiệp hơn.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1.2.3.1. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Năng suất lao động là doanh thu bình quân do một lao động tạo ra trong một
thời kỳ nhất định hay là hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị doanh thu.
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng lao động sống
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh mối
tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả kinh doanh đó.
Năng suất lao động được xác định bằng công thức:
Trong đó:
W là năng suất lao động kinh doanh ăn uống đạt được trong kỳ
D là doanh thu kinh doanh ăn uống đạt được trong kỳ
R là tổng số lao động bình quân kinh doanh ăn uống trong kỳ
Ý nghĩa: Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp cho phép đánh giá chung
nhất hiệu quả lao động kinh doanh ăn uống của khách sạn. Chỉ tiêu năng suất lao động
bình quân cho ta thấy trong một thời gian nhất định thì một lao động bình quân tạo ra
doanh thu là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của
doanh nghiệp càng tốt.

sử dụng quỹ tiền lương càng hiệu quả.
1.2.3.4. Chỉ tiêu hiệu quả thời gian làm việc
Công thức xác định:
Hiệu quả sử dụng thời gian làm việc:
HLĐ = D / Thời gian làm việc
HLĐ = L / Thời gian làm việc
Trong đó:
HLĐ: Hiệu quả sử dụng thời gian làm việc
D: Doanh thu kinh doanh của khách sạn đạt được trong kỳ
L: Lợi nhuận kinh doanh của khách sạn đạt được trong kỳ
Ý nghĩa: Hai chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu và lợi nhuận đạt được trong
một khoảng thời gian làm việc nhất định. Hai chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng thời gian làm việc của khách sạn là tốt.
Hệ số thời gian làm việc:
K = ( ) * 100
Trong đó:
K: Hệ số thời gian làm việc
t: Thời gian làm việc thực tế
T: Thời gian làm việc theo quy định
Hệ số thời gian làm việc nói lên mức sử dụng, mức độ khai thác của người lao
động trong thời gian nhất định.


18

18

Ý nghĩa: Chỉ số này phản ánh thời gian làm việc thực tế so với thời gian làm
việc theo quy định của nhân viên. Hệ số này càng lớn hiệu quả làm việc của người lao
động càng cao.

1.3.2. Các nhân tố khách quan
- Giá cả hàng hóa dịch vụ: Là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng lao động của doanh nghiệp. Giá cả hàng hóa dịch vụ ảnh hưởng đến doanh thu
do nó tác động đến cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh nên sẽ ảnh
hưởng đến thu nhập của người lao động trong nhà hàng. Giá cả biến động theo thời vụ
du lịch, vì vậy nó có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.


19

19

- Giá cả lao động trên thị trường: Ảnh hưởng đến chi phí mà nhà hàng phải bỏ
ra để trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động. Giá cả biến động theo thời điểm
của thị trường vì vậy mà nó ảnh hưởng trực tiếp đến những chi phí của nhà hàng, đồng
thời do đặc điểm kinh doanh của nhà hàng là sử dụng nhiều lao động trực tiếp nên chỉ
cần một sự biến đổi nhiều về giá cả của lao động sẽ gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu
cũng như lợi nhuận mà nhà hàng đạt được.
- Sự cạnh tranh: Sự phát triển ngày càng nhanh của các nhà hàng khiến cho sự
cạnh tranh trong kinh doanh ăn uống ngày càng cao, vì thế các nhà hàng không ngừng
phải nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố vốn, cơ sở vật chất đặc biệt là đội ngũ lao
động. Những nhà hàng có đội ngũ lao động có kinh nghiệm, có trình độ, năng suất lao
động cao sẽ có lợi thế trong cạnh tranh kinh doanh ăn uống với các nhà hàng khác. Lợi
thế về lao động là lợi thế mà các doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng khác khó bắt
chước cũng như làm nhái lại nhất.
- Đối tượng khách hàng của nhà hàng: Khách hàng tiêu dùng sản phẩm ăn uống
trong nhà hàng rất đa dạng về đặc điểm nhân khẩu học, quốc tịch, tuổi tác, địa vị xã
hội và những đặc điểm về tâm sinh lý. Dựa vào đối tượng khách và khả năng thanh
toán cũng như các đặc điểm khác của khách hàng mà có sự bố trí nhân lực cho phù
hợp. Trong việc bố trí nhân lực trong nhà hàng cũng cần phải chú ý đến đặc điểm văn

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình
2.1.1. Tổng quan tình hình về Công ty Nguyên Đình
Dịch vụ tiệc Nguyên Đình (Nguyendinh Catering Services) được sáng lập tháng
9 năm 1999.


21

21

Năm 2005 Nguyên Đình chính thức đăng ký thành Công ty TNHH ăn uống và
tổ chức sự kiện Nguyên Đình tại 2C, Ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, Đường Bưởi, Tây
Hồ, Hà Nội. Công ty mới thành lập chỉ chuyên biệt trong lĩnh vực tiệc lưu động
(Catering services) với quyết tâm đi đầu và tạo lập ngành CATERING chuyên nghiệp
tại Việt Nam.
Với những nỗ lực và tâm huyết với nghề trong gần 15 năm qua, Công ty TNHH
ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình đã trở thành công ty hàng đầu tại Hà Nội
chuyên cung cấp dịch vụ tiệc đứng, tiệc cưới và tổ chức các sự kiện lưu động đặc biệt
là các sự kiện với số lượng lớn.
Nguyên Đình là đối tác tổ chức tại hầu hết các tập đoàn lớn tại Việt Nam:
Honda Việt Nam, Canon Việt Nam, liên doanh bia Tiger – Heineken, Ford Hải Dương,
Ace cook, Hoya Hưng Yên, Nokia Bắc Ninh, công ty Kinh Đô, các sứ quán, Ngân
hàng và các doanh nghiệp Việt Nam…. Tổ chức tiệc cưới và các công việc khác cho
hàng ngàn gia đình tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
Nguyên Đình đã đầu tư thêm nhiều trung tâm tổ chức tiệc cưới tại các khu
vực của Hà Nội nhằm thực hiện tiêu chí của công ty là mang dịch vụ ngày một gần
hơn tới khách hàng với nền tảng là dịch vụ Catering chuyên nghiệp, cởi mở, thân
thiện và bền vững.

22

22

BP Kinh
Doanh

BP Sản
Xuất

BP Tài
Chính

BP
Marketing

BP Hành
Chính
-Nhân Sự

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện
Nguyên Đình
Nhược điểm: Tổng Giám đốc tại công ty phải kiêm nhiệm nhiều chức năng, nên
nhiều trưởng hợp ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả của các quyết định, khi quy mô
của doanh nghiệp ngày càng tăng tăng, hoạt động kinh doanh phát triển sẽ khó khăn
cho Tổng Giám Đốc và các bộ phận dưới quyền trong việc ra các quyết định liên quan.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự
kiện Nguyên Đình trong 2 năm 2016-2017
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy:
- Tổng doanh thu của công ty năm 2017 tăng 1.900 triệu đồng so với năm 2016,

2016

Năm
2017

1

Tổng doanh thu
1. Doanh thu Trung tâm tiệc cưới

Tr.đ
Tr.đ

17.300
9.576

19.200
9.907

%

55,35

51,6

(-3,75)

-

Tr.đ


9,95

10,6

-

Tổng chi phí

Tr.đ

14.440

14.840

(+0.65
)
400

102,77

Tỷ suất chi phí

%

83,47

77,29

(-6,18)


95,29

%

39,1

36,26

(-2,84)

-

Tr.đ

1.538

1.684

+146

109,5

%

10,65

11,34

-


2.860

4.360

+1.500

152,45

TSLN trước thuế

%

16,53

22,71

(6,18)

-

Lợi nhuận sau thuế
TSLN sau thuế

Tr.đ
%

2.145
12,40


động tại Công ty TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình
2.1.2.1. Các nhân tố chủ quan
- Khả năng tài chính: Khả năng tài chính của công ty khá tốt với tổng số vốn ở
thời điểm hiện tại (năm 2017) là 7.916 triệu đồng, trong đó tổng số vốn cố định là
5.640trđ và tổng số vốn lưu động là 2.276trđ. Với khả năng tài chính như vậy đã tạo
điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty. Tuy nhiên một vấn đề
khó khăn là trong thời gian qua, Nguyên Đình đã tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ


24

24

thuật ở bộ phận xưởng sản, bộ phận văn phòng, đầu tư xây dựng nhiều công trình mới
( sửa chữa, đổi mới trung tâm tiệc cưới,…).
- Đội ngũ lao động: Tổng số lao động công ty là 72 nhân viên. Đội ngũ nhân
viên công ty có độ tuổi trung bình từ 25 – 32 tuổi, đội ngũ lao động trẻ có lợi thế
nhanh nhẹn, nhiệt tình, được đào tạo bài bản nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong giao
tiếp và phục vụ khách hàng, xử lý các yêu cầu phát sinh của khách. Trình độ chuyên
môn của các bộ phận đều từ bằng trung cấp chuyên nghiệp trở lên. Tất cả đều ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả và năng suất lao động.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty tại xưởng sản xuất
đầy đủ, thuận tiện cho việc tác nghiệp của người lao động. Tại các trung tâm thì cơ sở
vật chất, hạ tầng hiện đại, khá đồng bộ tạo nên sự sang trọng, ấm áp cho không gian
tiệc cưới. Tuy nhiên sự thiếu vắng của các thiết bị hiện đại như lò nướng, xe vận
chuyển, máy hút bụi, máy rửa bát,… trong xưởng sản xuất khiến công ty sử dụng
nhiều lao động sống , năng suất LĐ giảm sút làm tăng chi phí lao động trong công ty.
- Trình độ quản lý: Trung tâm tiệc cưới của công ty đều có 2 bộ phận trực tiếp
chuyên trách phục vụ là quản lý tiệc và kinh doanh. Mỗi bộ phận trong công ty đều có
Phó Giám Đốc cũng như trưởng bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý, điều

mức lương tối thiểu trên thị trường tăng, đồng nghĩa với việc tăng giá hàng loạt các
mặt hàng nên các doanh nghiệp cũng cần tính toán để tăng lương, tăng thưởng cho
người lao động để họ có cuộc sống ổn định hơn nữa. Sự tăng giá trên thị trường khiến
người lao động tại công ty không yên tâm làm việc và làm giảm hiệu quả sử dụng lao
động trong công ty. Để nhân viên của công ty yên tâm làm việc công ty phải bỏ ra
nhiều chi phí tiền lương hơn, làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động của công ty, chi phí lương tăng cao, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm kéo theo đó
là sự giảm của các chỉ tiêu sức sản xuất kinh doanh và sức sinh lời của chi phí lương.
- Sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội: Tình hình kinh tế trong những năm
qua gặp nhiều khó khăn, biến động, vì vậy song song với công tác marketing thì
Nguyên Đình còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nhằm giảm thiểu chi phí từ
đó giảm giá thành dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Chính sách của Nhà nước đối với người lao động: Việc bố trí và sử dụng phải
dựa trên những quy định của nhà nước cũng như chính sách có liên quan về người lao
động để người lao động phát huy được tối đa năng lực của bản thân, đảm bảo hiệu quả
kinh doanh của công ty. Nguyên Đình cũng tuân thủ theo chế độ nghỉ của Nhà nước.
2.2. Kết quả phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
TNHH ăn uống và tổ chức sự kiện Nguyên Đình
2.2.1. Đặc điểm lao động tại Công ty Nguyên Đình
Qua bảng 2.2 cho thấy:
- Về tổng số nhân lực: năm 2017 tăng 22,03% so với năm 2016 tương ứng với
13 lao động. Cho thấy công ty gia tăng nhân sự để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
được hiệu quả hơn.
- Về các bộ phận: Các bộ phận trong 2 năm 1016,2017 không có quá nhiều biến
đổi về cơ cấu cũng như số lượng nhân lực.
- Về trình độ chuyên môn: 100% lao động tại công ty đã qua đào tạo chuyên
môn, tất cả ban điều hành tại các bộ phận của công ty đều có bằng Cao Đẳng, Đại học
trở lên.
- Về giới tính: Qua bảng số liệu cho thấy năm 2017 tỷ lệ lao động nam chiếm
55,56%, lao động nữ chiếm 44,44%, sự chênh lệch giữa lao động nam và lao động nữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status