Nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả tuyển dụng
nhân lực tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam”, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân
qua quá trình học tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn
nhiệt tình từ phía nhà trường, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên tại Công ty TNHH
Winmark Việt Nam
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy
cô khoa Quản trị nhân lực, các thầy cô bộ môn Quản trị nhân lực doanh nghiệp cùng
toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học Thương mại đã giảng dạy và giúp đỡ em
rất nhiều. Đặc biệt, em vô cùng cảm ơn PGS.TS Phạm Công Đoàn, thầy đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em những kiến thức quý báu và những lời khuyên bổ ích để em có
thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, phòng Hành chính nhân sự
cùng toàn thể cán bộ nhân viên tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, nên
khóa luận không thể tránh khỏi sai sót. Kính mong sự đánh giá và góp ý quý báu của
quý thầy cô cùng các cán bộ nhân viên trong ngân hàng để bài khóa luận tốt nghiệp
của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Mai Trang
1
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
1
1
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
2
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn

thức của khối mậu dịch thương mại tự do AFTA, tổ chức thương mại thế giới WTO,
hiệp hội các nước Đông Nam Á và đã bình thường hoá quan hệ thương mại với Mỹ.
Đây sẽ là cơ hội nhưng cũng là sự thách thức rất lớn cho nền kinh tế còn non trẻ của
nước nhà.
Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng thì nguồn
nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó phải
biết phát huy nguồn lực của mình mới có thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu
dài. Một trong những nguồn lực quan trọng và cần thiết nhất của một doanh nghiệp đó
là nguồn lực nhân sự - nguồn lực con người. Tất cả mọi hoạt động của một doanh
nghiệp đều qua tay của con người, của những nhà quản trị, của các công nhân. Do vậy,
nếu phát huy tốt nguồn lực này thì sẽ là một lợi thế rất lớn của doanh nghiệp trên
thương trường.
Vì vậy, để nâng cao được sức cạnh tranh cũng như việc tồn tại của doanh
nghiệp thì công tác nhân sự cần được coi như vấn đề then chốt của sự thành công. Và
đó là công tác tạo ra con người – tuyển dụng nhân lực nhằm có được đội ngũ lao động
mạnh cả về lượng và về chất, đáp ứng tốt yêu cầu công việc và sự thay đổi của môi
trường.
Công ty TNHH Winmark Việt Nam là một công ty hoạt động đa lĩnh vực: sản
xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và đào tạo, cung cấp nguồn lực. Mặc dù mới đi vào hoạt
động 7 năm nhưng công ty không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất, đồng
thời đã khá chú trọng đến việc tạo ra cho mình một nguồn nhân lực có chất lượng và
trình độ. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nhân lực, trong những
năm vừa qua công ty đã cố gắng đầu tư vào công tác này và đã gặt hái được những
thành công bước đầu. Qua thực tế tìm hiểu tình hình hoạt động tại Công ty cho thấy
những vấn đề mà công ty đang gặp phải là làm sao để có thể hoàn thiện và tăng được
hiệu quả công tác tuyển dụng nhằm đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tạo tiền đề cho
việc đào tạo, cung cấp nguồn lực lâu dài của doanh nghiệp. Do đó tôi đã lựa chọn để
tài: “Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam”
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ CÁC VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Thông qua việc tìm hiểu và phân tích vấn đề ở trên, tôi quyết định chọn đề tài

nhằm giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của Công ty.
1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Từ trước đến nay trong Công ty TNHH Winmark Việt Nam chưa có công trình
nghiên cứu nào về vấn đề nâng cao hiệu quả tuyển dụng của công ty.
Đây là đề tài lần đầu tiên được đưa vào nghiên cứu tại trường Đại học Thương
Mại. Tổng quan nghiên cứu các đề tài năm trước về tuyển dụng của trường Đại học
Thương Mại như sau:
Đề tài 1: “Cải thiện công tác tuyển dụng nhân sự từ nguồn bên ngoài tại công ty
TNHH dược phẩm Đô Thành” do sinh viên Mai Thị Hồng Thắm khoa Quản trị doanh
nghiệp thực hiện năm 2009.
Đề tài này nghiên cứu theo hướng tiếp cận công tác tuyển dụng qua nguồn
tuyển dụng nhằm phát hiện những hạn chế của quy trình tuyển dụng qua các nguồn
bên ngoài để đưa ra những giải pháp cải thiện về chất lượng tuyển dụng. Tuy nhiên
việc phân tích thực trạng còn ít số liệu phản ánh tình hình tuyển dụng của công ty,
đồng thời chưa nêu bật được những nguyên nhân chính yếu nên các giải pháp tác giả
đưa ra còn khá chung .
6
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài 2: “Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty nhiệt
điện Ninh Bình” do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Lan khoa Quản trị doanh nghiệp thực
hiện năm 2006.
Đề tài này có hướng nghiên cứu theo nguồn và quy trình tuyển dụng nêu được
thực trạng vấn đề tại công ty để đưa ra giải pháp. Tuy nhiên thực trạng tác giả đưa ra
còn mang nặng tính lý thuyết, ít số liệu để phân tích đánh giá xuyên suốt công tác
tuyển dụng của công ty; các đề xuất giải pháp còn mang nặng tính lý luận nên tính
thực tế của công trình chưa cao.
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả tuyển dụng công ty TNHH

+ Với các số liệu về nhân lực, tiến hành phân tích sự biến động về nhân sự
trong những năm gần đây.
7
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
+ Với các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của công ty trong ba năm gần đây,
tiến hành chia tỷ lệ phần trăm doanh số qua các năm nhằm đánh giá mức tăng trưởng
về doanh thu của công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả định kỳ tại tủ lưu
trữ hồ sơ; các dữ liệu lưu trữ bằng máy tính tại các bộ phận chức năng của Công ty;
các kết quả tổng kết báo cáo định kỳ, hàng năm.
- Phương pháp phân tích dữ liệu gồm: tổng hợp các kết quả số liệu từ các dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp; so sánh và phân tích.
- Phương pháp tổng hợp: Do các số liệu và kết quả thu được mang tính rời rạc
đã được tổng hợp nhằm phục vụ cho việc so sánh và phân tích bao gồm các dữ liệu sơ
cấp thu thập được qua bản hỏi điều tra.
- Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả thu thập được qua các năm nhằm
đưa ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của kết quả thu được.
- Phương pháp phân tích: phân tích kết quả thu được từ dữ liệu thứ cấp, kết quả
đã được tổng hợp và so sánh
1.6.3. Đối với dữ liệu sơ cấp
- Mục tiêu của cuộc nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng hiệu quả công tác tuyển
dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng của công ty trong
tương lai.
- Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp: nghiên cứu điều tra để đánh
giá hiệu quả tuyển dụng trong những năm qua. Tiến hành phát bảng câu hỏi điều tra
trắc nghiệm, phỏng vấn cán bộ quản lý và các nhân viên mới được tuyển trong năm qua.
1.7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả tuyển dụng Công ty

động đã được đào tạo; người chưa được đào tạo; người hiện không có việc làm; hệ
thống các cơ sở đào tạo; các cơ quan tuyển dụng; sự giới thiệu của nhân viên; các ứng
viên nộp đơn ứng tuyển.
Với mỗi nguồn chiêu mộ lại có những ưu điểm và hạn chế riêng, tùy thuộc vào
nhu cầu và các điều kiện mà doanh nghiệp có thể lựa chọn nguồn chiêu mộ bên trong
hoặc bên ngoài cho phù hợp.
2.1.1.3 Tuyển dụng nhân lực
Trong doanh nghiệp, nhân viên là tiềm lực, là nguồn tài nguyên kiến thức vô
hạn không thể thay thế được. Chất lượng nguồn nhân lực sẽ quyết định năng lực cạnh
tranh bền vững của mọi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên trình
độ chuyên môn cao, đáp ứng mọi yêu cầu công việc sẽ giúp doanh nghiệp đó ngày
càng phát triển và có vị thế trên thị trường. Để có một đội ngũ nhân sự chất lượng cao,
đáp ứng yêu cầu công việc của doanh nghiệp như vậy cần phải làm tốt công tác tuyển
dụng nhân lực
“Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa
mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp” [Giáo trình Tuyển dụng nhân lực, bộ môn
Quản trị nguồn nhân lực, trường đại học Thương mại,tr ]
Để tuyển dụng thành công, tức là tìm được đúng người cho công việc đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đầu tư kinh phí, thời gian và công sức và phải xây dựng một
quy trình tuyển dụng khoa học và hiệu quả.
Tuyển dụng nhân lực bao gồm hai nội dung đó là tuyển mộ và tuyển chọn
nhân lực.
- Tuyển mộ: Là quá trình tìm kiếm thu hút các ứng viên từ những nguồn khác nhau,
đăng ký dự tuyển vào những vị trí còn trống trong doanh nghiệp. Đây là giai đoạn đầu
của quá trình tuyển dụng, đặt nền tảng cho công tác tuyển chọn. Số lượng cũng như
chất lượng các ứng viên mà tuyển mộ thu hút được ảnh hưởng trực tiếp đền sự thành
công của quá trình tuyển dụng.
- Tuyển chọn: Là quá trình sàng lọc trong số những ứng viên để tìm ra những người phù
hợp nhất với yêu cầu công việc. Tuyển chọn được coi là quá trình chính trong công tác

bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hay nói cách khác hiệu quả tuyển dụng là việc tìm kiếm
và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực
lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp với chi phí
tuyển dụng thấp nhất.
2.1.2.3 Chi phí tuyển dụng
Chi phí tuyển dụng nhân lực là toàn bộ các khoản chi phí về nguồn lực mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình tuyển dụng để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Các khoản chi phí trong quá trình tuyển dụng bao gồm:
- Chi phí trả lương cho nhân viên thực hiện hoạt động tuyển dụng.
- Chi phí truyền thông tuyển dụng.
10
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
HQ = KQ – CF
Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí cho cơ sở vật chất, công nghệ, in ấn, trang trí phục vụ cho quá trình tuyển
dụng.
- Chi phí cho công tác hội nhập nhân viên mới.
- Và các khoản chi phí khác.
2.1.2.4 Kết quả tuyển dụng
Kết quả tuyển dụng là toàn bộ những kết quả thu được sau khi triển khai toàn
bộ quá trình tuyển dụng trong doanh nghiệp. Kết quả tuyển dụng được thể hiện bằng
đánh giá số lượng và chất lượng các nhân viên được tuyển dụng vào làm việc trong
doanh nghiệp, tổng chi phí tuyển dụng, thời gian dành cho hoạt động tuyển dụng,
doanh thu và năng suất của doanh nghiệp sau khi tuyển dụng nhân viên mới,
2.1.2.5 Mục tiêu tuyển dụng
Mục tiêu tuyển dụng là tiêu đích hoặc là kết quả tuyển dụng cụ thể mà doanh
nghiệp phải phấn đầu đạt được. Mục tiêu tuyển dụng của doanh nghiệp có thể là: tuyển
dụng đạt chỉ tiêu để ra hoặc tuyển dụng được đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, đáp
ứng yêu cầu công việc
2.1.3 Nâng cao hiệu quả tuyển dụng

với yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuyển dụng có tầm quan trọng
rất lớn đối với doanh nghiệp vì nó là khâu đầu tiên của công tác quản trị nhân sự, là
khâu quyết định với hoạt động quản trị nhân sự.
Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh doanh hiệu quả
nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ đáp ứng nhu cầu trong điều
kiện toàn cầu hóa
Chất lượng đội ngũ nhân lực tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh
nghiệp, tuyển dụng nhân sự tốt góp phần quan trọng vào việc tạo đầu vào của nguồn
nhân lực, quyết định đến chất lượng, năng lực, trình độ cán bộ nhân viên, đáp ứng yêu
cầu của doanh nghiệp.
Tuyển dụng nhân sự tốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực khác nhau của doanh nghiệp.
Tuyển dụng là khâu đầu tiên cũng là khâu quyết định của công tác quản trị nhân
lực trong doanh nghiệp. Tuyển dụng tạo tiền đề cho công tác bố trí sử dụng và đào tạo
phát triển nhân lực.
 Đối với người lao động
Tuyển dụng nhân sự tạo cơ hội có việc làm, sự thăng tiến cho người lao động từ
đó giúp họ tăng thu nhập và có điều kiện phát triển năng lực cá nhân.
Tuyển dụng là động lực giúp người lao động tự đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm
 Đối với xã hội
Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp cho việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội: tăng số lượng lao động xã hội có việc làm, có thu nhập, giảm tỷ lệ
thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội. Tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp còn giúp
cho việc sử dụng nguồn lực của xã hội một cách hữu ích.
2.2.2 Quy trình tuyển dụng
Để hoạt động tuyển dụng nhân lực đạt kết quả tốt, trước hết phải có một quy
trình tuyển dụng khoa học và hợp lý. Tùy thuộc vào đặc điểm công việc, loại hình kinh
doanh mà mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng cho mình một quy trình tuyển dụng riêng
tuy nhiên quy trình tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp thường được thực hiện

Thi tuyển có thể được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào
tiêu chuẩn tuyển dụng, những điều kiện hiện có của doanh nghiệp như ngân sách tuyển
dụng, cơ sở vật chất
2.2.2.4. Phỏng vấn tuyển dụng
Phỏng vấn là quá trình tiếp xúc giữa hội đồng tuyển dụng với ứng viên, là cơ
hội cho cả doanh nghiệp và ứng viên tìm hiểu thêm về nhau.
Căn cứ vào danh sách ứng viên đã được lựa chọn qua thi tuyển, hội đồng tuyển
dụng tổ chức mới các ứng viên đến tham dự phỏng vấn theo kế hoạch đã định sẵn. Để
phục vụ cho việc đánh giá, so sánh, lựa chọn ứng viên sau này, hội đồng phỏng vấn
thường có bảng ghi chép, nhận xét hoặc đánh giá kết quả phỏng vấn của từng ứng viên.
2.2.2.5. Đánh giá ứng viên và ra quyết định tuyển dụng
- Đánh giá ứng viên: Nhằm đánh giá ứng viên một cách chính xác và khách
quan trên tất cả các mặt chuyên môn, đạo đức, lý tưởng, thể lực.
Để đánh giá ứng viên một cách khoa học, công bằng và chính xác, hội đồng
tuyển dụng cần tuân thủ các bước sau:
+ Xác định được các tiêu thức đánh giá, thứ tự ưu tiên, trọng số của từng tiêu thức.
+ Đánh giá mức độ phù hợp của từng ứng viên và sắp xếp thứ tự ưu tiên theo
thang điểm hoặc theo số phiếu.
+ So sánh và lựa chọn ứng viên dựa trên sự cân nhắc của nhiều yếu tố khác
liên quan.
- Ra quyết định tuyển dụng: Sau khi đánh giá ứng viên thì hội đồng tuyển dụng ra quyết
định tuyển dụng. Với những ứng viên đã đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng, doanh nghiệp
sẽ đưa ra đề nghị với các điều kiện làm việc cụ thể, yêu cầu thời gian, lương bổng, đào
13
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
tạo. Ứng viên có thể trình bày nguyện vọng cá nhân đối với doanh nghiệp. Nếu hai bên
cũng nhất trí sẽ đến bước tiếp theo là ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng lao
động.
2.2.2.6. Hội nhập nhân viên mới

cao thì có nghĩa hiệu quả tuyển dụng càng tốt, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan khác, đặc biệt là yếu tố về chi phí cho công tác tuyển dụng.
Chính vì vậy, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tuyển dụng là đạt được mục tiêu tuyển
dụng với chi phí thấp.
2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tuyển dụng
14
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
Để đánh giá hiệu quả tuyển dụng, doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ để đo
lường hiệu quả.
2.3.2.1 Chỉ tiêu kết quả và chi phí tuyển dụng
- Chỉ tiêu kết quả tuyển dụng
(1) Tổng số hồ sơ ứng viên
(2) Số lượng ứng viên qua vòng sơ loại
(3) Số lượng nhân viên được tuyển dụng
(4) Số lượng nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc
(5) Số lượng nhân viên nghỉ việc sau thời gian thử việc
Thông qua các chỉ tiêu này cho thấy được khả năng thu hút và giữ chân nhân tài
của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này không phải càng cao càng tốt mà còn phụ thuộc
vào các yếu tố khách quan và chủ quan khác.
- Chỉ tiêu chi phí tuyển dụng
(1) Chi phí truyền thông tuyển mộ nhân lực
(2) Chi phí lọc và xử lý hồ sơ
(3) Chi phí thi tuyển và phỏng vấn
(4) Chi phí hội nhập nhân viên mới
Các chỉ tiêu này phản ánh các loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong
quá trình tuyển dụng nhân lực. Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ đầu tư cho
hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp càng lớn, tuy nhiên để quá trình tuyển dụng
đạt hiệu quả cao thì cần phải tiết kiệm các loại chi phí trên một cách tối đa. Nói cách
khác, doanh nghiệp cần phải tuyển dụng hiệu quả với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất.

(6) Tỷ lệ người được tuyển dụng bỏ đi / Tổng số người được tuyển dụng
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ gắn bó của nhân viên mới đối với doanh nghiệp,
đồng thời cũng đánh giá khả năng giữ chân nhân tài của doanh nghiệp. Công tác tuyển
dụng đạt hiệu quả không chỉ là việc tuyển dụng được nhân viên mà còn phải giữ chân
được nhân viên đó gắn bó với doanh nghiệp.
2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TUYỂN DỤNG
2.4.1 Hệ thống luật pháp và các quy định, chính sách của Nhà nước
Các chính sách pháp luật hiện hành của nhà nước cũng ảnh hưởng tới công tác
tuyển dụng nhân lực. Mỗi doanh nghiệp có phương pháp tuyển dụng riêng nhưng
phương pháp nào cũng phải cũng chấp hành những quy định của luật lao động. Doanh
nghiệp phải chấp hành các quy định về đối tượng ưu tiên, đối tượng chính sách của
nhà nước trong tuyển dụng. Các chính sách, quy định về tiền lương tối thiểu bảo hiểm
xã hội, thuế thu nhập doanh nghiệp khiến doanh nghiệp phải cân nhắc tới chi phí khi
quyết định tuyển dụng nhân viên mới.
2.4.2 Sự cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tuyển dụng và
chất lượng tuyển dụng. Khi môi trường cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh cao sẽ thu hút được nhiều ứng viên và ngược lại. Do đó,
cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đa dạng hóa hình thức và phương pháp
tuyển dụng nhân lực.
2.4.3 Sự đầu tư cho công tác tuyển dụng
Là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho quá trình tuyển dụng. Tùy thuộc vào
ngân sách bỏ ra cho tuyển dụng mà doanh nghiệp đầu tư thời gian và công sức
cho công tác tuyển dụng. Khi chi phí cho công tác tuyển dụng cao thì chất lượng
tuyển dụng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới lợi ích của doanh nghiệp. Vì thế doanh Vì
thế doanh nghiệp sẽ phải đầu tư nhiều thời gian và công sức để đạt được kết quả
tuyển dụng tốt nhất và ngược lại.
2.4.4 Nhà quản trị
Hội đồng tuyển dụng bao gồm một nhóm các nhà quản trị làm công tác tuyển
dụng, mỗi nhà quản trị có một quan điểm riêng, cách nhìn nhận riêng, cách đánh giá

mang nhãn hiệu Rell.
2007- 2010: Winmark giới thiệu thêm 2 dòng sản phẩm mới trên thị
trường, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng.
+ Nước tẩy trắng Javel.
+ Nước tẩy trắng cốc chén Rell.
2011-> nay: Winmark tiếp tục mở rộng các dòng sản phẩm chăm sóc
không gian với tinh dầu thơm, Nước xịt phòng
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
Chức năng chung của Công ty: Sản xuất và kinh doanh đa lĩnh vực: lĩnh vực
kinh doanh sản phẩm nước tẩy rửa, lĩnh vực tư vấn đào tạo nhân lực cho sinh viên và
doanh nghiệp, tư vấn hoạch định chiến lược và xây dựng hệ thống kinh doanh cho
doanh nghiệp, nhập khẩu và phân phối các loại hương liệu.
Nhiệm vụ chung của Công ty: Xây dựng và thực hiện các mục tiêu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất. Phân bổ và sử dụng hiệu quả
nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Thực hiện phân phối lao động, chăm lo
đời sống vật chất và tinh thần cho các cán bộ công nhân viên.
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
Công ty TNHH Winmark là doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, có tài
khoản tại ngân hàng thương mại thành phố Hà Nội và sử dụng con dấu riêng theo quy
định của nhà nước. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được xây dựng và hoạt động
theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng. Đây là kiểu tổ chức phổ biến ở các công ty
hiện nay. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH Winmark Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
18
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
- Hội đồng thành viên
Đảm bảo hoạt động đúng nguyên tắc và chịu trách nhiệm trong hoạt động quản
lý, điều hành công ty.

đầu tư của công ty.
Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty. Tổ chức và kiểm
tra, kiểm soát về hiệu quả các hoạt động tài chính, làm rõ và xử lý trách nhiệm cá
nhân, trách nhiệm tập thể trong các đơn vị sử dụng vốn của công ty.
- Phòng Marketing
Giúp giám đốc công ty điều hành và quản lý mọi hoạt động tiếp thị trên cơ sở chiến
lược marketing dài hạn một cách hiệu quả, đảm bảo các nguồn lực cho kinh doanh.
19
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
Kết hợp với phòng kinh doanh, bán hàng xác định nhu cầu thị trường, phát
triển, hoàn thiện sản phẩm đáp ứng các nhu cầu.
Xây dựng chiến lược marketing toàn diện và cụ thể trên cơ sở phân tích kỹ thị
trường, có kế hoạch tiếp thị bán hàng đối với từng thị trường phù hợp theo thời điểm.
- Phòng Bán hàng
Thực hiện công tác kinh doanh và quản lý thị trường tại địa bàn phụ trách, khảo
sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng.
Tổ chức thực hiện các công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh Công ty.
Chăm sóc, thiết lập và duy trì các mối quan hệ mật thiết với khách hàng nhằm
mở rộng thị trường và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Hàng chính nhân sự sẽ tham mưu cho Hội đồng thành viên và Tổng
giám đốc Công ty về các vấn đề: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản
trị văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường. Cụ thể:
Sắp xếp bộ máy tổ chức nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty.
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Xây dựng nội quy, quy chế về công tác lao động, tiền lương.
Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực của công ty.
Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, đánh máy, quản lý tài

(%)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
10,492,310,500 11,226,740,000 12,604,590,000 734,429,500 7% 1,377,850,000 12,27%
2 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
10,492,310,500 11,226,740,000 12,604,590,000 734,429,500 7% 1,377,850,000 12,27%
3 Giá vốn hàng bán 5,266,145,000 5,594,789,000 6,350,512,400 328,644,000 6,24% 755,723,400 13,5%
4 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
5,226,165,500 5,631,951,000 6,254,077,600 405,785,500 7,71% 622,126,600 11,05%
6 Doanh thu hoạt động tài
chính
1,105,410 904,136 1,504,677 -201,274 -18,2% 600,541 66,42%
6 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
4,909,345,600 5,339,647,305 5,834,282,008 430,301,705 8,76% 494,634,703 9,26%
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
317,925,310 293,207,831 421,300,269 -24,717,479 -7,77% 128,092,438 43,69%
8 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
317,925,310 293,207,831 421,300,269 -24,717,479 -7,77% 128,092,438 43,69%
9 Chi phí thuế thu nhập 79,481,328 73,301,958 105,325,067 - 6,179,370 -7,77% 32,023,109 43,69%
21
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
doanh nghiệp
10 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp

động tăng 9,83%.
Nhìn chung tình hình kinh doanh của Winmark có hiệu quả, doanh thu được
tăng cao hơn tỉ lệ tăng chi phí. Tỉ trọng lao động Cao đẳng, Đại học tăng nên chất lượng
lao động được nâng cao. Công ty cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phù hợp để tiếp tục
nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới.
3.1.5 Tình hình quản lý, sử dụng lao động của Công ty TNHH Winmark Việt Nam
năm 2011 – 2013.
3.1.5.1 Khái quát về lao động
Ngay từ ngày đầu mới thành lập, Công ty TNHH Winmark tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh với những trang thiết bị rất thô sơ và lạc hậu, lao động thủ công. Hòa
cùng với công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân
viên Công ty không ngừng nỗ lực xây dựng và phát triển, tổ chức lại cơ cấu, đầu tư trang
thiết bị ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đưa Công ty ngày càng phát
23
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
triển ổn định và bền vững, góp phần giữ vững thương hiệu trên thị trường Việt Nam.
Đồng thời, Công ty rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và
chất lượng để bắt kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Năm 2011, toàn Công ty có
tổng số lao động là 47 người, thuộc tốp doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó:
- Cán bộ có trình độ đại học: 15 người
- Cán bộ có trình độ cao đẳng: 17 người
- Lao động trình độ trung cấp: 6 người
- Lao động phổ thông: 9 người
Đến nay, tổng số lao động của Công ty đã tăng cả về số lượng và chất
lượng. Năm 2013, tổng số lao động là 50 người, trong đó số lao động nam là 41 người
chiếm 82% tổng số lao động, lao động nữ là 9 người chiếm 18% tổng số lao động. Hiện
nay, Công ty có đội ngũ lao động năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết đối với công việc,
trình độ tay nghề cao, tiếp thu nhanh công nghệ mới.
Bảng 3.2 : Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Winmark qua 3 năm 2011, 2012, 2013

SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Khóa luận tốt nghiệp
loại lao động theo trình độ học vấn cho thấy trong cả 3 năm nghiên cứu Công ty sử dụng
rất ít lao động có trình độ trung cấp và phổ thông. Năm 2011, lao động đại học là 15
người chiếm 31,9%, trình độ cao đẳng là 17 người chiếm 36,17%. Năm 2012, lao động
đại học là 16 người chiếm 32,65% tăng 6,7% so với năm 2011, lao động cao đẳng là 24
người chiếm 48,97%. Năm 2013, lao động đại học là 17 người chiếm 34% tăng 6,25% so
với năm 2012, lao động cao đẳng là 23 người chiếm 46,94 %.
Qua số liệu phân tích trên nhận thấy số lượng lao động có trình độ đại học tăng lên
qua các năm. Điều đó chứng tỏ chất lượng lao động là một trong những vấn đề quan tâm
hàng đầu và là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của Winmark. Cùng với sự
phát triển kinh tế thì việc sử dụng lao động có trình độ chuyên môn là một xu thế tất yếu
hiện nay.
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo giới tính
(Đơn vị: Người)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Nam 30 63,83% 35 71,43% 41 82%
Nữ 17 36,17% 14 28,57% 9 18%
Tổng 47 100% 49 100% 50 100%
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
Năm 2011, lao động nam có 30 người chiếm 63,83% tổng số lao động, lao động nữ
chiếm 36,17% tương đương với 17 người. Năm 2012, lao động nam là 35 người chiếm
71,43%, lao động nữ là 14 người chiếm 28,57%. Năm 2013, lao động nam là 41 người
chiếm 82% tổng số lao động, lao động nữ là 9 người chiếm 18% tổng số lao động. Sở dĩ
lao động nam chiếm tỉ lệ lớn do đặc thù công việc đa phần thiên về lao động trực tiếp, lao
động nam đa phần bên cung ứng và bán hàng. Một số ít lao động nữ thuộc khối văn
phòng, kế toán
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status