LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả tuyển dụng
nhân lực tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam”, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân
qua quá trình học tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn
nhiệt tình từ phía nhà trường, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên tại Công ty TNHH
Winmark Việt Nam
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy
cô khoa Quản trị nhân lực, các thầy cô bộ môn Quản trị nhân lực doanh nghiệp cùng
toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học Thương mại đã giảng dạy và giúp đỡ em
rất nhiều. Đặc biệt, em vô cùng cảm ơn PGS.TS Phạm Công Đoàn, thầy đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em những kiến thức quý báu và những lời khuyên bổ ích để em có
thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, phòng Hành chính nhân sự
cùng toàn thể cán bộ nhân viên tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, nên
khóa luận không thể tránh khỏi sai sót. Kính mong sự đánh giá và góp ý quý báu của
quý thầy cô cùng các cán bộ nhân viên trong ngân hàng để bài khóa luận tốt nghiệp
của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Mai Trang
1
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
MỤC LỤC
2
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
3
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
nghiệp thì công tác nhân sự cần được coi như vấn đề then chốt của sự thành công. Và
đó là công tác tạo ra con người – tuyển dụng nhân lực nhằm có được đội ngũ lao động
mạnh cả về lượng và về chất, đáp ứng tốt yêu cầu công việc và sự thay đổi của môi
trường.
Công ty TNHH Winmark Việt Nam là một công ty hoạt động đa lĩnh vực: sản
xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và đào tạo, cung cấp nguồn lực. Mặc dù mới đi vào hoạt
động 7 năm nhưng công ty không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất, đồng
thời đã khá chú trọng đến việc tạo ra cho mình một nguồn nhân lực có chất lượng và
trình độ. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nhân lực, trong những
năm vừa qua công ty đã cố gắng đầu tư vào công tác này và đã gặt hái được những
thành công bước đầu. Qua thực tế tìm hiểu tình hình hoạt động tại Công ty cho thấy
những vấn đề mà công ty đang gặp phải là làm sao để có thể hoàn thiện và tăng được
hiệu quả công tác tuyển dụng nhằm đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tạo tiền đề cho
việc đào tạo, cung cấp nguồn lực lâu dài của doanh nghiệp. Do đó tôi đã lựa chọn để
tài: “Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam”
5
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ CÁC VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Thông qua việc tìm hiểu và phân tích vấn đề ở trên, tôi quyết định chọn đề tài
nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp là: “Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty
TNHH Winmark Việt Nam”
Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau đây:
- Thực trạng các vấn đề về hiệu quả tuyển dụng ở Công ty TNHH Winmark
Việt Nam.
- Ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến hiệu quả tuyển dụng
của Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng Công ty TNHH
Winmark Việt Nam
1.3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
bên ngoài để đưa ra những giải pháp cải thiện về chất lượng tuyển dụng. Tuy nhiên
việc phân tích thực trạng còn ít số liệu phản ánh tình hình tuyển dụng của công ty,
đồng thời chưa nêu bật được những nguyên nhân chính yếu nên các giải pháp tác giả
đưa ra còn khá chung .
Đề tài 2: “Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty nhiệt
điện Ninh Bình” do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Lan khoa Quản trị doanh nghiệp thực
hiện năm 2006.
Đề tài này có hướng nghiên cứu theo nguồn và quy trình tuyển dụng nêu được
thực trạng vấn đề tại công ty để đưa ra giải pháp. Tuy nhiên thực trạng tác giả đưa ra
còn mang nặng tính lý thuyết, ít số liệu để phân tích đánh giá xuyên suốt công tác
tuyển dụng của công ty; các đề xuất giải pháp còn mang nặng tính lý luận nên tính
thực tế của công trình chưa cao.
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả tuyển dụng công ty TNHH
Winmark Việt Nam.
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu các nội dung trên tại Công ty TNHH Winmark
Việt Nam.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá dữ liệu trong 3 năm gần đây từ năm 2011-
2013.
- Về nội dung: Bài khoá luận tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu
quả tuyển dụng của công ty trên cơ sở tổng quan những lý luận cơ bản trong quản trị
nhân lực. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công
ty TNHH Winmark Việt Nam.
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1. Phương pháp luận
Bài khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để nhìn nhận và phân
tích các sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động tất yếu của nó. Bài luận thực
hiện đánh giá các sự kiện trên quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin,
- Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả thu thập được qua các năm nhằm
đưa ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của kết quả thu được.
- Phương pháp phân tích: phân tích kết quả thu được từ dữ liệu thứ cấp, kết quả
đã được tổng hợp và so sánh
1.6.3. Đối với dữ liệu sơ cấp
8
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
- Mục tiêu của cuộc nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng hiệu quả công tác tuyển
dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng của công ty trong
tương lai.
- Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp: nghiên cứu điều tra để đánh
giá hiệu quả tuyển dụng trong những năm qua. Tiến hành phát bảng câu hỏi điều tra
trắc nghiệm, phỏng vấn cán bộ quản lý và các nhân viên mới được tuyển trong năm qua.
1.7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả tuyển dụng Công ty
TNHH Winmark Việt Nam.
Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả tuyển
dụng tại doanh nghiệp
Chương III: Phân tích thực trạng các vấn đề về hiệu quả tuyển dụng tại Công ty
TNHH Winmark Việt Nam
Chương IV: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH
Winmark Việt Nam.
9
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGIỆP
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU
QUẢ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC
dụng nhân lực
“Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa
mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp” [Giáo trình Tuyển dụng nhân lực, bộ môn
Quản trị nguồn nhân lực, trường đại học Thương mại,tr ]
Để tuyển dụng thành công, tức là tìm được đúng người cho công việc đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đầu tư kinh phí, thời gian và công sức và phải xây dựng một
quy trình tuyển dụng khoa học và hiệu quả.
Tuyển dụng nhân lực bao gồm hai nội dung đó là tuyển mộ và tuyển chọn
nhân lực.
- Tuyển mộ: Là quá trình tìm kiếm thu hút các ứng viên từ những nguồn khác nhau,
đăng ký dự tuyển vào những vị trí còn trống trong doanh nghiệp. Đây là giai đoạn đầu
của quá trình tuyển dụng, đặt nền tảng cho công tác tuyển chọn. Số lượng cũng như
chất lượng các ứng viên mà tuyển mộ thu hút được ảnh hưởng trực tiếp đền sự thành
công của quá trình tuyển dụng.
- Tuyển chọn: Là quá trình sàng lọc trong số những ứng viên để tìm ra những người phù
hợp nhất với yêu cầu công việc. Tuyển chọn được coi là quá trình chính trong công tác
tuyển dụng. Dựa trên kết quả của hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn sẽ đánh giá lựa chọn
các ứng viên trong số những người đã thu hút được thông qua các tiêu chí, khía cạnh khác
nhau dựa vào yêu cầu, tính chất công việc mà họ ứng tuyển. Chỉ tiêu tuyển chọn về số
lượng xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh thực tiễn và kế hoạch nhân lực từng bộ
phận của doanh nghiệp. Để kết quả tuyển chọn được tốt nhất
2.1.2 Hiệu quả, hiệu quả tuyển dụng, chi phí tuyển dụng, kết quả tuyển dụng
2.1.2.1 Hiệu quả
“Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã
được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” [PGS.TS Phạm Công Đoàn,
Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, nhà xuất bản Thống Kê, 2012, tr ]
Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả
kinh tế:
11
2.1.2.4 Kết quả tuyển dụng
12
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
HQ = KQ – CF
Kết quả tuyển dụng là toàn bộ những kết quả thu được sau khi triển khai toàn
bộ quá trình tuyển dụng trong doanh nghiệp. Kết quả tuyển dụng được thể hiện bằng
đánh giá số lượng và chất lượng các nhân viên được tuyển dụng vào làm việc trong
doanh nghiệp, tổng chi phí tuyển dụng, thời gian dành cho hoạt động tuyển dụng,
doanh thu và năng suất của doanh nghiệp sau khi tuyển dụng nhân viên mới,
2.1.2.5 Mục tiêu tuyển dụng
Mục tiêu tuyển dụng là tiêu đích hoặc là kết quả tuyển dụng cụ thể mà doanh
nghiệp phải phấn đầu đạt được. Mục tiêu tuyển dụng của doanh nghiệp có thể là: tuyển
dụng đạt chỉ tiêu để ra hoặc tuyển dụng được đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, đáp
ứng yêu cầu công việc
2.1.3 Nâng cao hiệu quả tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là hoạt động mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện. Có
nhiều lý do khiến các doanh nghiệp phải tuyển dụng: doanh nghiệp phát triển mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, tái cấu trúc, một nhân viên sắp nghỉ hưu, một nhân viên
xin nghỉ việc để đi học, một nhân viên bị sa thải,
Tuyển dụng và giữ chân người tài là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền
vững của một doanh nghiệp. Quyết định tuyển dụng cũng là quyết định quan trọng ảnh
hưởng đến toàn bộ các hoạt động còn lại của công tác quản trị nhân lực trong doanh
nghiệp.
Nâng cao hiệu quả tuyển dụng là sử dụng những công cụ, biện pháp giúp đạt
được kết quả tuyển dụng với chi phí tuyển dụng thấp hơn. Việc nâng cao hiệu quả
tuyển dụng trong doanh nghiệp là việc rất cần thiết, các doanh nghiệp cần phải chú ý
và cân nhắc đến vấn đề này.
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TUYỂN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG
2.2.1 Mục đích và ý nghĩa về tuyển dụng
2.2.1.1 Mục đích của tuyển dụng
Tuyển dụng nhân sự tạo cơ hội có việc làm, sự thăng tiến cho người lao động từ
đó giúp họ tăng thu nhập và có điều kiện phát triển năng lực cá nhân.
Tuyển dụng là động lực giúp người lao động tự đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm
Đối với xã hội
Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp cho việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội: tăng số lượng lao động xã hội có việc làm, có thu nhập, giảm tỷ lệ
14
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội. Tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp còn giúp
cho việc sử dụng nguồn lực của xã hội một cách hữu ích.
2.2.2 Quy trình tuyển dụng
Để hoạt động tuyển dụng nhân lực đạt kết quả tốt, trước hết phải có một quy
trình tuyển dụng khoa học và hợp lý. Tùy thuộc vào đặc điểm công việc, loại hình kinh
doanh mà mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng cho mình một quy trình tuyển dụng riêng
tuy nhiên quy trình tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp thường được thực hiện
thông qua các bước cơ bản sau:
2.2.2.1 Xác định nhu cầu và lập kế hoạch tuyển dụng
- Xác định nhu cầu: Xác định nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp về số lượng, chất
lượng, cơ cấu, thời điểm nằm đáp ứng công việc, đảm bảo hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp hiện tại và tương lai.
Doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá, dự báo về số lượng nhân lực,
những yêu cầu cụ thể về nhân lực căn cứ vào nhu cầu về sử dụng nhân lực của doanh
nghiệp.
- Lập kế hoạch tuyển dụng: bao gồm việc chuẩn bị thông tin, tài liệu, lựa chọn người
tiến hành tuyển dụng, hình thức tuyển dụng phù hợp để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng
của doanh nghiệp.
2.2.2.2. Truyền thông và tuyển mộ nhân lực
- Truyền thông tuyển dụng: Là quá trình chuyển tải thông tin về nhu cầu
tuyển dụng và hình ảnh, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp đến ứng viên. Truyền
+ Xác định được các tiêu thức đánh giá, thứ tự ưu tiên, trọng số của từng tiêu thức.
+ Đánh giá mức độ phù hợp của từng ứng viên và sắp xếp thứ tự ưu tiên theo
thang điểm hoặc theo số phiếu.
+ So sánh và lựa chọn ứng viên dựa trên sự cân nhắc của nhiều yếu tố khác
liên quan.
- Ra quyết định tuyển dụng: Sau khi đánh giá ứng viên thì hội đồng tuyển dụng ra quyết
định tuyển dụng. Với những ứng viên đã đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng, doanh nghiệp
sẽ đưa ra đề nghị với các điều kiện làm việc cụ thể, yêu cầu thời gian, lương bổng, đào
tạo. Ứng viên có thể trình bày nguyện vọng cá nhân đối với doanh nghiệp. Nếu hai bên
cũng nhất trí sẽ đến bước tiếp theo là ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng lao
động.
2.2.2.6. Hội nhập nhân viên mới
16
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
- Mục đích: Hội nhập nhân viên mới giúp cho người được tuyển dụng nhanh
chóng tiếp cận công việc và hòa nhập với tập thể, với văn hóa doanh nghiệp.
+ Hội nhập với doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ giới thiệu về lịch sử hình thành
và quá trình phát triển, các giá trị văn hóa tinh thần tốt đẹp của doanh nghiệp, các
chính sách và nội quy lao động, khen thưởng kỷ luật
+ Hội nhập công việc: Giai đoạn này giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng thích
nghi, chịu áp lực, hướng phát triển của nhân viên mới để có quyết định tuyển dụng chính
thức đồng thời xác định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân viên.
2.2.2.7. Đánh giá tuyển dụng
Đánh giá tuyển dụng là đo lường kết quả thực hiện tuyển dụng so với chỉ tiêu
đề ra. Đánh giá tuyển dụng bao gồm đánh giá quá trình tuyển mộ và tuyển chọn nhân
lực nhằm giúp bộ phận nhân sự và các bộ phận liên quan xem xét lại tiêu chuẩn tuyển
dụng, phương pháp tuyển dụng, quy trình tổ chức tuyển dụng đã đạt yêu cầu đặt ra hay
chưa, đồng thời phát hiện sai sót và điều chỉnh trong quá trình tuyển dụng tiếp theo.
2.3 TIÊU CHUẨN VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TUYỂN DỤNG
2.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tuyển dụng
Thông qua các chỉ tiêu này cho thấy được khả năng thu hút và giữ chân nhân tài
của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này không phải càng cao càng tốt mà còn phụ thuộc
vào các yếu tố khách quan và chủ quan khác.
- Chỉ tiêu chi phí tuyển dụng
(1) Chi phí truyền thông tuyển mộ nhân lực
(2) Chi phí lọc và xử lý hồ sơ
(3) Chi phí thi tuyển và phỏng vấn
(4) Chi phí hội nhập nhân viên mới
Các chỉ tiêu này phản ánh các loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong
quá trình tuyển dụng nhân lực. Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ đầu tư cho
hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp càng lớn, tuy nhiên để quá trình tuyển dụng
đạt hiệu quả cao thì cần phải tiết kiệm các loại chi phí trên một cách tối đa. Nói cách
khác, doanh nghiệp cần phải tuyển dụng hiệu quả với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất.
2.3.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả tuyển dụng
(1) Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu sơ tuyển / Tổng số hồ sơ ứng viên
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động truyền thông tuyển mộ của doanh
nghiệp. Hay nói cách khác, chỉ tiêu này giúp đánh giá chất lượng ứng viên mà doanh
18
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
nghiệp thu hút được. Tỷ lệ này càng cao tương ứng với chất lượng ứng viên thu hút
được của doanh nghiệp càng cao.
(2) Tỷ lệ ứng viên được tuyển dụng / Tổng số ứng viên đạt yêu cầu sơ tuyển
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng ứng viên được tuyển dụng của doanh nghiệp.
Tỷ lệ ứng viên được tuyển dụng so với tổng số ứng viên đạt yêu cầu tuyển dụng càng
cao, tương ứng với chất lượng, năng lực ứng viên mà doanh nghiệp thu hút được càng
cao.
(3) Chi phí tuyển dụng / Một ứng viên được tuyển dụng
Chi phí tuyển dụng bình quân 1 nhân viên = Chi phí tuyển dụng/ Số nhân viên
được tuyển dụng
Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp so sánh chi phí tuyển dụng bình quân dành cho
chất lượng tuyển dụng. Khi môi trường cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh cao sẽ thu hút được nhiều ứng viên và ngược lại. Do đó,
cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đa dạng hóa hình thức và phương pháp
tuyển dụng nhân lực.
2.4.3 Sự đầu tư cho công tác tuyển dụng
Là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho quá trình tuyển dụng. Tùy thuộc vào
ngân sách bỏ ra cho tuyển dụng mà doanh nghiệp đầu tư thời gian và công sức
cho công tác tuyển dụng. Khi chi phí cho công tác tuyển dụng cao thì chất lượng
tuyển dụng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới lợi ích của doanh nghiệp. Vì thế doanh Vì
thế doanh nghiệp sẽ phải đầu tư nhiều thời gian và công sức để đạt được kết quả
tuyển dụng tốt nhất và ngược lại.
2.4.4 Nhà quản trị
Hội đồng tuyển dụng bao gồm một nhóm các nhà quản trị làm công tác tuyển
dụng, mỗi nhà quản trị có một quan điểm riêng, cách nhìn nhận riêng, cách đánh giá
riêng. Tùy thuộc vào kiến thức cũng như kinh nghiệm của họ mà họ có thể đánh
giá chính xác ứng viên hay không. Nhà quản trị có đủ kiến thức, kinh nghiệm
trong công tác tuyển dụng sẽ có những lựa chọn chính xác,tìm kiếm được ứng
viên phù hợp mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Nhà quản trị thiếu kiến
thức kinh nghiệm, đưa ra những lựa chọn sai lầm sẽ tốn nhiều thời gian và gây
lãng phí tiền bạc của doanh nghiệp.
2.4.5 Chính sách cán bộ của doanh nghiệp
20
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Chính sách nhân sự như lương bổng, đào tạo, thăng tiến và các chế độ khác tạo
điều kiện phát triển toàn diện cho người lao động và hoạt động của tổ chức công đoàn
giúp người bảo vệ lợi ích của họ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tuyển dụng.
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ TUYỂN DỤNG
NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM
3.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
khoản tại ngân hàng thương mại thành phố Hà Nội và sử dụng con dấu riêng theo quy
định của nhà nước. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được xây dựng và hoạt động
theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng. Đây là kiểu tổ chức phổ biến ở các công ty
hiện nay. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
22
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH Winmark Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Hội đồng thành viên
Đảm bảo hoạt động đúng nguyên tắc và chịu trách nhiệm trong hoạt động quản
lý, điều hành công ty.
Đảm bảo sự nhất quán trong việc duy trì những tiêu chí thích hợp trong hoạt
động, tổ chức, kiểm soát và quản lý.
- Ban Giám đốc
Chức năng và nhiệm vụ quan trọng nhất đối với Ban Giám đốc là việc đưa ra các
chiến lược cho toàn công ty về kế hoạch đầu tư, kinh doanh và xây dựng thương hiệu công
ty trong ngắn hạn và trong tầm nhìn dài hạn. Đồng thời đó cũng là việc kết hợp các phòng
ban chức năng cùng với toàn bộ nhân viên xây dựng nền văn hóa công ty.
Ngoài ra, Ban Giám đốc là người trực tiếp xây dựng ngân sách cho từng phòng
ban, quản trị chi phí và ra quyết định. BGĐ trực tiếp đề cử cán bộ phụ trách các
chương trình và dự án lớn của công ty cho thật phù hợp với trình độ năng lực chuyên
môn của mỗi người. Đồng thời BGĐ sẽ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, chịu trách
nhiệm xây dựng chính sách lương thưởng cũng như xử phạt lao động mang tính chất
chung cho toàn công ty.
- Phòng Cung ứng
23
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Tham mưu cho BGĐ trong công tác hoạch định để xây dựng kế hoạch mua sắm vật
tư và cung cấp vật tư nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
Quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động: dự trữ - xuất - kiểm kê vật lực của hệ
Chăm sóc, thiết lập và duy trì các mối quan hệ mật thiết với khách hàng nhằm
mở rộng thị trường và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Hàng chính nhân sự sẽ tham mưu cho Hội đồng thành viên và Tổng
giám đốc Công ty về các vấn đề: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản
trị văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường. Cụ thể:
Sắp xếp bộ máy tổ chức nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty.
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Xây dựng nội quy, quy chế về công tác lao động, tiền lương.
Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực của công ty.
Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, đánh máy, quản lý tài
sản, trang thiết bị khối văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn lao động, phòng chống
cháy nổ, vệ sinh, y tế Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý, các giấy phép
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng Quản lý sản xuất
Quản lý kế hoạch, vật tư tài sản, kỹ thuật sản xuất, sử dụng máy móc, trang
thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết
bị, điện nước trong công ty, đảm bảo phục vụ sản xuất liên tục, an toàn và độ bền của
thiết bị máy móc.
Thực hiện chức năng nghiên cứu để sản xuất sản phẩm mới, nghiên cứu áp
dụng công nghệ mới hiện đại, tiên tiến cho Công ty nhằm nâng cao năng lực sản xuất
và chất lượng sản phẩm.
Tổ chức tốt hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm cho từng công đoạn sản
xuất, từng sản phẩm để đảm bảo hàng hóa bán ra đạt chất lượng.
3.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Winmark
Việt Nam.
25
SVTH: Vũ Thị Mai Trang GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn