TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei
Việt Nam”
2. Sinh viên thực hiện: Đào Thị Kim Cương
- Lớp: K47U2
- Số điện thoại: 0166.868.0990
- Email:
3. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Vương Thị Huệ
4. Thời gian thực hiện: 26/02 đến 29/04/2015
5. Mục đích của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam.
Để đạt được mục đích nghiên cứu này, đề tài thực hiện ba nhiệm vụ:
Thứ nhất, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về sử dụng lao động tại Công ty
TNHH Kyoei Việt Nam
Thứ hai, phân tích thực trạng công tác sử dụng lao động tại Công ty TNHH
Kyoei Việt Nam.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty TNHH Kyoei Việt Nam.
6. Nội dung chính: Khóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt
Nam.
Chương 4:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH
Kyoei Việt Nam.
7. Kết quả thu được
Stt
1
các anh chị trong Công ty TNHH Kyoei Việt Nam nơi em thực tập cùng toàn thể bạn
bè, người thân và gia đình.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Vương Thị Huệ- giảng viên
khoa Quản trị doanh nghiệp- Trường Đại học Thương Mại, cảm ơn cô đã hướng dẫn
và chỉ bảo em tận tình trong suốt thời gian kể từ khi em nhận được đề tài làm khóa
luận tốt nghiệp tới khi bài khóa luận được hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn chị Trần Thu Hạnh- Trưởng phòng hành chính- Nhân
sựCông ty TNHH Kyoei Việt Nam, anh Đỗ Đông Việt, chị Cao Thị Việt Đức- nhân
viên nhân sự của Công ty, cùng toàn thể các anh chị trong văn phòng Công ty TNHH
Kyoei Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được đến thực tập, giúp đỡ, hướng dẫn em
làm quen với công việc thực tế trong doanh nghiệp và cung cấp cho em các số liệu,
thông tin cần thiết phục vụ cho bài khóa luận của mình. Cảm ơn các anh chị đã quý
mến và ân cần chỉ bảo em khi bước đầu bỡ ngỡ làm quen với công việc tương lai của
mình.
Và xin cảm ơn toàn thể bạn bè, người thân và gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ,
chia sẻ với tôi trong quá trình làm khóa luận.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc làm báo cáo khóa luận nên bài báo cáo
còn nhiều thiếu sót và hạn chế,rất mọng nhận được sự góp ý chỉ bảo thêm của thầy cô
và sự chia sẻ của tất cả mọi người.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 29 tháng 04 năm 2015
ii
MỤC LỤC
3.1.2.1. Chức năng của Công ty.....................................................................................................................23
3.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty.......................................................................................................................24
Sau hơn 10 năm thành lập Công ty TNHH Kyoei đã thu hút được khá nhiều nhân lực chất lượng cao đặc
2013/2012.....................................................................................................................................................27
2014/2013.....................................................................................................................................................27
Chênh lệch.....................................................................................................................................................27
Tỷ lệ(%)..........................................................................................................................................................27
Chênh lệch.....................................................................................................................................................27
Tỷ lệ(%)..........................................................................................................................................................27
1.....................................................................................................................................................................27
Vốn chủ sở hữu..............................................................................................................................................27
7,508,973.......................................................................................................................................................27
7,510,453.......................................................................................................................................................27
iii
152,551..........................................................................................................................................................27
2.07................................................................................................................................................................27
1,480..............................................................................................................................................................27
0.03................................................................................................................................................................27
2.....................................................................................................................................................................28
Vốn điều lệ.....................................................................................................................................................28
5,223,165.......................................................................................................................................................28
5,225,732.......................................................................................................................................................28
5,234,143.......................................................................................................................................................28
2,567..............................................................................................................................................................28
0.05................................................................................................................................................................28
8,411..............................................................................................................................................................28
0.2..................................................................................................................................................................28
3.....................................................................................................................................................................28
Nợ phải trả.....................................................................................................................................................28
3,745,212.......................................................................................................................................................28
Tuyển dụng lao động: Quy trình tuyển dụng lao động của Công ty khá rõ ràng và chi tiết, các công việc
trong quy trình được thực hiện một cách liên tục, bài bản đảm bảo chất lượng tuyển dụng lao động cho
Công ty. Các đơn vị, phòng ban chức năng xác định nhu cầu nhân lực của bộ phận mình từ đó đề xuất lên
iv
ban lãnh đạo phê duyệt. Điều đó giúp cho công tác tuyển dụng lao động diễn ra kịp thời, đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh của Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong Công ty..................................................................................................................................................35
Tuy nhiên, thời gian kể từ khi đăng thông báo tuyển dụng cho tới khi tuyển được người phù hợp khá dài,
đặc biệt đối với các chức doanh công việc quan trọng. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản
xuất, kinh doanh của Công ty. Và việc sử dụng lao động hiện tại gặp không ít khó khăn, giảm hiệu quả
trong công việc...............................................................................................................................................35
Phân công lao động ở Công ty hợp lý cho từng bộ phận đồng thời đi cùng với chất lượng của mỗi nhân
viên phù hợp với đòi hỏi trình độ chuyên môn của mỗi công việc cụ thể, chức danh trong từng bộ phận.
Công ty thực hiện việc phân công lao động theo trình độ chuyên môn và theo khối chức năng đã góp phần
tích cực vào việc nâng cao năng suất, chất lượng lao động từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động trong Công ty. Tuy nhiên, ở bộ phận lao động trực tiếp sản xuất thì có sự chênh lệch khá lớn giữa lao
động ở bộ phận Hàn và bộ phận Past Shop dẫn đến sự quá tải công việc ở bộ phận Past Shop, NLĐ ở bộ
phận này luôn trong tình trạng làm việc quá sức và chất lượng sản phẩm không đảm bảo về cả chất lượng
và số lượng làm cho công tác sử dụng lao động gặp không ít khó khăn.......................................................36
Đào tạo và phát triển nhân lực: Hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực được tiến hành thường xuyên
và liên tục với hiệu quả tương đối cao. Chi phí cho hoạt động đào tạo ngày càng đươc chú trọng. Đây là
điều kiện để NLĐ nâng cao trình độ, tay nghề làm việc để từ đó nâng cao năng suất, chất lượng lao động
góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty. Tuy nhiên cần xác định rõ
đối tượng để đào tạo đúng người, đúng công việc để đạt hiệu quả đào tạo cao, sử dụng chi phí đào tạo
một cách hiệu quả nhất..................................................................................................................................36
Công ty TNHH Kyoei Việt Nam có trụ sở chính tại Lô 2-3 và 83-84 tại xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, TP.Hà
Nội với 2 nhà máy và 7 phân xưởng. Công ty có 2 văn phòng chính đó là văn phòng hành chính và văn
Sơ đồ 3.2. Cấu trúc tổ chức bộ phận quản trị nhân lực của Công ty TNHH...................................................31
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2012-2014........33
Biểu đố 3.2. Biểu đồ thể hiện mức độ thay đổi doanh thu và chi phí của.....................................................33
Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2012-2014.................................................................................33
Bảng 3.4. Số lượng và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2012-2014............42
Bảng 3.5. Chất lượng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2012-2014..........................42
Bảng 3.6. Tình hình phân bổ lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2012-2014..............45
Bảng 3.7. Hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2012-2014...............48
Bảng 3.8. Bảng kết quả thu thập phiếu điều tra về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt
Nam................................................................................................................................................................49
Biểu đồ 3.3. Tình hình sử dụng lao động theo trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của NLĐ tại Công ty
TNHH Kyoei Việt Nam.....................................................................................................................................50
Biểu đồ 3.4. Đánh giá mức độ phù hợp của chế độ lương tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam......................51
Biểu đồ 3.5. Các nhân tố ảnh huởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam......54
Bảng 4.1. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2015-2017......60
Bảng 4.2. Dự kiến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Kyoei Việt Nam trong 3 năm 2015-2017.61
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
BGĐ
BHTN
BHXH
BHYT
BP HC-NS
CBCNV
KCN
NLĐ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh. Các tổ chức nói chung và doanh
nghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định.
Việc tìm đúng người, giao đúng việc hay đúng cương vị đang là vấn đề được quan tâm
hàng đầu của bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp hiện nay. Có một vị giám đốc đã từng nói:
Học vấn kinh doanh cơ bản của tôi không ngoài điều đó là về con người, tiền bạc và
công việc xem ra mới thấy rằng ngày nay muốn làm được việc vĩ đại hay thành đạt
trong kinh doanh thì cần phải biết sử dụng nhân tài, phải biết khai thác nguồn nhân lực
và phối hợp sự hoạt động của con người trong hoạt động sản xuất- kinh doanh. Thật
vậy con người là yếu tố quan trọng quyết định tới sự thành công hay thất bại của mỗi
doanh nghiệp. Một trong những yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi trường hợp làm ăn
kém hiệu quả chính là sự thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh của nhà quản trị, họ
không biết cách dùng người, không biết cách khai thác nguồn nhân lực mà mình đang
có và có một sự lãng phí không thể tưởng tượng được về các nguồn nhân lực và vật
lực. Hiểu rõ được tầm quan trọng của con người đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp mình nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng nguồn nhân lực
mà mình đang có một cách hiệu quả nhất. Và đó cũng đang là câu hỏi mà rất nhiều nhà
quản trị cấp cao trong các doanh nghiệp tìm kiếm lời giải đáp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện
đời sống cho NLĐ, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong những năm qua các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty
TNHH Kyoei Việt Nam nói riêng, công tác quản lý lao động ngày càng được quan tâm
hơn, nhằm đáp ứng không ngừng sự đòi hỏi của cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế
trong và ngoài nước. Bản thân là một nhà quản trị nhân lực trong tương lai, để góp
phần cùng các nhà quản trị có thể khai thác và sử dụng một cách hiệu quả nhất tiềm
năng lao động tại doanh nghiệp mình để phục vụ cho lợi ích cá nhân cũng như cho
doanh nghiệp và toàn xã hội, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
lao động và nêu bật thực trạng sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà và
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
này. Tuy nhiên những giải pháp đưa ra chưa thực sự bám sát với những nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty may Sơn Hà và các giải pháp chưa
mang tính tổng thể.
2
(3) Nguyễn Đức Hoàng- Quản trị doanh nghiệp- Đại học Thương Mại(2009),
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của bộ phận kinh doanh ở Công ty
Cổ phần Nam Vang chi nhánh Hà Nội”. Công trình cũng đã hệ thống hóa những lý
luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động và nêu nên thực trạng sử dụng lao động tại
bộ phận kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Nam Vang. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng lại
ở Bộ phận kinh doanh của Công ty mà chưa nghiên cứu hiệu quả sử dụng lao động của
toàn Công ty nên số liệu mang tích chất riêng của Bộ phận kinh doanh. Chính vì vậy
mà giải pháp đưa ra chưa mang tính tổng quát, đồng bộ.
(4)Nguyễn Thị Mai- Quản trị doanh nghiệp- Đại học Thương Mại(2013), “Nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH STD&P”. Công trình đã nêu bật
được thực trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH STD&P và đã đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty này. Tuy nhiên các giải
pháp đưa ra còn chung chung và chưa mang tính khả thi.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động còn được đề cập đếntrên các trang
báo mạng:Thời báo Kinh tế Sài Gòn…
Sau khi tìm hiểu và tham khảo một số công trình nghiên cứu em nhận thấy: Cho
đến nay, vẫn chưa có một công trìnhđược công bố nào nghiên cứu một cách hệ thống
các vấn đề lý luận, thực tiễn về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei
Việt Nam theo cách tiếp cận của tác giả. Bởi vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam” làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình. Hy vọng rằng bài khóa luận nghiên cứu về đề tài: “Nâng cao
• Về thời gian
Nghiên cứu dữ liệu trong thời gian 3 năm tại Công ty từ 2012-2014.
Đề tài được thực hiện từ 26/2-29/4 năm 2015.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp luận
Lấy chủ nghĩa Mác- Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh và các học thuyết kinh tế thị
trường làm cơ sở lý luận.
Hai phương pháp luận được sử dụng là:
Duy vật biện chứng: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng khi nghiên cứu
trả lương cần đặt nó trong mối quan hệ với những nội dung khác của quản trị nhân lực
trong Công ty như: Phân tích công việc, tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động, đào
tạo và phát triển nhân lực, đánh giá thực hiện công việc. Ngoài ra, trả lương còn có
mối liên hệ với hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô khác như: chính sách tiền
tệ, chính sách thị trường lao động, chính sách tài chính của công ty…. Vì vậy, khi
nghiên cứu trả lương cần xem xét toàn diện để thấy rõ bản chất kinh tế và bản chất xã
hội của nó. Bên cạnh đó, khi đi nghiên cứu về một doanh nghiệp cụ thể nào thì ta phải
đặt doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với các doanh nghiệp cùng ngành và với các
doanh nghiệp cùng địa phương, cũng như phân tích các chỉ tiêu kinh tế phải đặt nó
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác trong cùng doanh nghiệp.
4
Duy vật lịch sử: Chủ nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu toàn bộ xã hội với tất cả
các mặt, các mối quan hệ xã hội, các quy trình có quan hệ nội tại và tác động lẫn nhau
của xã hội. Vận dụng phương pháp duy vật lịch sử nghiên cứu trả lương tại một doanh
nghiệp sẽ giúp ta thấy những gì doanh nghiệp đó đã làm được trong hoạt động trả
lương và quá trình tiến hành hoạt động này với các diễn biến kinh tế, chính sách của
công ty cũng như chính trị pháp luật của nhà nước, dựa trên các nguyên nhân vật chất
của nó và cả quá trình hình thành và phát triển hoạt động trả lương của doanh nghiệp.
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục. Khóa luận
được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích thực trạng các vấn đề của “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty TNHH Kyoei Việt Nam”.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH
Kyoei Việt Nam
6
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀNÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động
2.1.1. Khái niệm lao động
a. Khái niệm lao động
Khái niệm: Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của
cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản
thân mỗi người lao động. Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng
là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất.[1]
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự
nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất,
con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản
phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của
– Lao động trực tiếp gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo
ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định.
Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếp
được chia thành: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các
hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành các
loại:
+ Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn và có
nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phức
tạp đòi hỏi trình độ cao.
+ Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên
môn, nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc những người chưa được đào
tạo qua trường lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối lâu
được trưởng thành do học hỏi từ thực tế.
– Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này được
chia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành
chính.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành các loại:
8
+ Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có trình độ
chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp.
+ Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại
học, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương đối cao.
+ Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác thực tế
chưa nhiều.
kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được
với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hại mặt
của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như
khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách
đồng bộ. Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ là các thành quả kinh tế, vì trong kết
quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội. Tương tự hiệu quả xã
hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí nảy sinh trong hoạt động kinh tế. Không
thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ
sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.[2]
Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để
có lơi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí:
HQ= KQ-CF
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
- Hai là: Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Đây là chi phí tương đối.
HQ=
Tóm lại: Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục
tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.1.3. Hiệu quả sử dụng lao động
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động
nhiều hơn.
Các Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có
hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó
10
triển” cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc.Họ muốn góp
phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo.Chính sách quản lý phải
động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng
11
quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan
trọng.Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động như sau:[6,2]
+ Theo nghĩa hẹp : Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình
, các chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu
lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao
động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.
+ Theo nghĩa rộng
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúng
ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động, là mức độ
chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi
người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động.
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biết đánh
giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp chính sách
đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động, việc sử dụng lao
động thực sự có hiệu quả.
Vậy: Hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động nhiều hơn.
2.2. Nội dung hiệu quả sử dung lao động trongdoanh nghiệp
2.2.1. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
2.2.1.1.Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại doanh
nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Một là, đảm bảo tính chính xác và tính khoa học: Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm
NV1: Số nhân viên trong quý 1
NV2: Số nhân viên trong quý 2
NV3: Số nhân viên trong quý 3
NV4: Số nhân viên trong quý 4
NV5: Số nhân viên trong quý 5
Ý nghĩa: Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp cho phép đánh
giá một cách chung nhất hiệu quả sử dụng lao động của toàn doanh nghiệp. Chỉ tiêu
năng suất lao động bình quân cho ta thấy trong một thời gian nhất định thì trung bình
một lao động tạo ra bao nhiêu sản phẩm.
b. Chỉ tiêu về sức sinh lời bình quân của một người lao động
Lợi nhuận bình quân của một NLĐ trong doanh nghiệp là một trong những chỉ
tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả thì doanh nghiệp đó tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận.
13
Công thức xác định sức sinh lời bình quân
Đơn vị:đồng/người.
=
(2)
Trong đó:
: Là khả năng sinh lời của một nhân viên
LN: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
NV: Số nhân viên bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng
cao và ngược lại.
c. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
biệt coi trọng và luôn đặt ở vị trí trung tâm hàng đầu trong sự đổi mới. Chính sách về
con người là một trong bốn chính sách lớn của doanh nghiệp: Con người, tài chính,kỹ
thuật và công nghệ. Và có thể nói yếu tố con người là khó sử dụng nhất trong bốn yếu
tố trên. Phải làm thế nào để sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn lực lao động trong
doanh nghiệp vẫn đang là vấn đề lan giải của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Mặc dù có sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, quá trình quản lý
tự động hóa ngày càng tăng, việc sử dụng máy móc thay thế cho con người trong công
tác quản lý ngày càng rộng rãi tuy nhiên vai trò của con người trong kinh doanh không
thể bị coi nhẹ mà ngày càng được đề cao. Chính vì vậy mà vấn đề nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại các doanh nghiệp cần được đặc biệt chú trọng. Bởi nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động sẽ tiết kiệm được chi phí lao động sống, tiết kiệm nguyên vật
liệu, tiết kiệm thời gian lao động,tăng cường kỷ luật lao động… từ đó giảm giá thành
sản xuất dẫn tới tăng doanh thu và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, tăng lợi thế
cạnh tranh. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động góp phần củng cố và phát triển uy thế
của doanh nghiệp trên thị trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là doanh nghiệp đòi hỏi ở NLĐ phải thường
xuyên học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng yêu cầu
thực tế hiện nay. Góp phần xây dựng đội ngũ lao động chất lượng cao không chỉ đáp
ứng nhu cầu lao động trong nước mà còn đáp ứng nhu cầu lao động ở các nước ngoài.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học,
công nghệ, khuyến khích sự sáng tạo của NLĐ từ đó góp phần xây dựng xã hội ngày
15
càng giàu mạnh, góp phần thức đấy vào sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa của
đất nước.
Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm đặc biệt quan trọng và
cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay.
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
mà không mất thời gian vào việc điều chỉnh lại thiết bị thay dụng cụ… Nhờ chuyên
môn hóa sẽ giới hạn được phạm vi hoạt động, người công nhân sẽ nhanh chóng quen
với công việc, có được những kỹ năng làm việc, giảm được thời gian và chi phí đào
tạo, đồng thời sử dụng được triệt để những khả năng riêng của từng người.
Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý là
điều kiện để sử dụng hợp lý sức lao động, nâng cao năng suất lao động, từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động được hiểu là một quá trình bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn, tay nghề cũng như các phẩm chất cần thiết
khác cho NLĐ trong doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho mỗi người nâng cao được
năng suất làm việc, đáp ứng được yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng của đội ngũ
lao động.
Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao đông giúp doanh nghiệp nâng cao chất
lượng lao động để đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, đào tạo và
phát triển đội ngũ lao động sẽ tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp
phát huy đầy đủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp.
-Đãi ngộ lao động: Trong doanh nghiệp hiện nay, công tác đãi ngộ lao động được
yêu cầu rất cao, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng lao động.
Ngày nay khuyến khích NLĐ nhằm tạo ra động lực cho NLĐ là một biện pháp
không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh. Tạo động lực sẽ động viên NLĐ hợp tác
giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh, thúc đẩy mọi người làm việc. Đãi ngộ lao
động trong doanh nghiệp gồm: Đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần.
-Cơ cấu tổ chức: Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
lao động. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn định sẽ góp phần thúc đẩy việc
điều hành đội ngũ lao động ngày một tốt lên, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
bền vững lâu dài. Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, NLĐ sẽ có hứng thú làm
việc, tăng năng suất lao động. Ngược lại với một bộ máy tổ chức cồng kềnh, khó kiểm
soát sẽ gây trở ngại cho việc điều hành sản xuất và sản xuất làm cho hiệu quả sử dụng
lao động kém đi.
2.3.2. Nhân tố kỹ thuật, công nghệ
2.3.4. Sản phấm, ngành nghề kinh doanh
Ngày nay chất lượng sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng giữa
các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng sản phẩm nó thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày
càng tăng của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố quyết định sự
18