TiÕt 73, 74 §äc v¨n:
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
Trương Hán Siêu
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1- HS hiểu được Bài phú sông Bạch Đằng là dòng hoài niệm và suy ngẫm về chiến
công lịch sử oanh liệt của người xưa trên sông Bạch Đằng. Qua đó tác giả thể hiện tình
yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Bài phú sử dụng hình ảnh điển tích có chọn
lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm, hình thức đối đáp tạo
nên những nét đặc sắc về nghệ thuật.
2. HS rèn luyện kỹ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học trung đại viết theo lối phú
cổ thể, kỹ năng phân tích những thủ pháp nghệ thuật có giá trị cao trong việc biểu hiện nội
dung tư tưởng tác phẩm.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn (SGK) và hỏi:
Tác giả Trương Hán
Siêu là ai? Sống ở thời kì
nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
I/ Đọc và tìm hiểu Tiểu dẫn
1/ Tác giả
Trương Hán Siêu người Ninh Bình, từng tham gia kháng
chiến chống Nguyên- Mông, làm quan dưới bốn triều nhà
Trần, không rõ năn sinh, mất năm 1354.
Hỏi: Anh (chị) hiểu gì về
thể phú? Bài Phú sông
Bạch Đằng được đánh giá
thế nào?
(HS thảo luận nhóm, cử
- Khách tìm đến những địa danh lịch sử, học Tử Trường (Tư
Mã Thiên) tìm “thú tiêu dao”, nhưng thực chất là để nghiên
cứu, tìm hiểu các địa danh lịch sử. Bạch Đằng được coi là
địa danh không thể không đến.
b) Trước cảnh sông nước
Bạch đằng, “khách” đặc
biệt chú ý đến những gì?
Tâm trạng của “khách” ra
sao?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
b- Trước hình ảnh Bạch Đằng "bát ngát", "thướt tha" với
"nước trời" "phong cảnh ...", "bờ lau", "bến lách"..., nhân
vật “khách” có tâm trạng buồn thương vì nghĩ đến cảnh
“sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”, biết bao người
anh hùng đã khuất... Nhưng sau cảm giác buồn thương cảm
động ấy vẫn ẩn giấu niềm tự hào trước lịch sử oai hùng của
dân tộc.
Bài tập 2. Về nhân vật "bô
lão” và câu chuyện các bô
lão kể trong đoạn 2 (Xem
SGK).
a- Tác giả tạo ra nhân vật
các bô lão nhằm mục đích
gì?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
2/ Về nhân vật "bô lão” và câu chuyện các bô lão kể trong
đoạn 2.
Gợi ý:
lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Xích Bính, Hợp Phì, gieo
roi...). điều đó đã góp phần diễn tả tài đức của vua tôi nhà
Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm
chất hùng ca.
d- Kết thúc đoạn 2, vì sao
tác giả lại viết: "Đến sông
đây chừ hổ mặt/ Nhớ
người xưa chừ lệ chan"?
d- Kết thúc đoạn 2 tác giả viết: "Đến sông đây chừ hổ mặt/
Nhớ người xưa chừ lệ chan". Đó là vì, tác giả làm bài phú
này khi nhà Trần đã có dấu hiệu suy thoái (Theo Tiểu
dẫn).Tác giả mới xót xa khi nhớ tới các vị anh hùng đã
2
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
(HS thảo luận theo nhóm,
cử đại diện trình bày)
khuất và cảm thất hổ thẹn vì thế hệ hiện thời tỏ ra không
xứng đáng.
Bài tập 3- Trong đoạn 3,
tác giả tự hào về non sông
hùng vĩ, gắn liền với chiến
công lịch sử, nhưng khẳng
định nhân tố nào quyết
định thắng lợi của công
cuộc đánh giặc giữ nước?
(HS thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày trước
lớp)
3/ Phân tích đoạn 3.
Cũng qua lời ca của nhân vật các bô lão, trong đoạn 3, tác
chiến công oanh liệt:"...sông chìm giáo gãy, gò đống xương
khô".
Tính chất hoành tráng được thể hiện ở việc sử dụng điển cố.
Những sự kiện lịch sử, những nhân vật lịch sử được dẫn ra
rất phù hợp với sự thật lịch sử mà chỉ nghe nhắc tên thôi
người đọc cũng có thể hình dung tính chất tráng ca của
những sự kiện, nhân vật ấy.
Chân dung tác giả với tầm vóc lớn lao, tư thế ngẩng cao đầu
vì niềm tựu hào, kiêu hãnh về lịch sử dân tộc... đã góp phần
làm cho tính chất hoành tráng của bài phú thêm đậm nét.
3
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 4- Tổng kết
và dặn dò
III/ Tổng kết và dặn dò
Câu hỏi- Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của Bài phú sông
Bạch Đằng. Nêu ý nghĩa
hiện đại của tác phẩm.
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
Gợi ý:
+ Các đặc điểm nội dung và nghệ thuật: Bài phú sông Bạch
Đằng là một tác phẩm viết theo thể phú cổ, trong đó, tác giả
dựng lên hai hình tượng nhân vật là các bô lão và “khách”,
đối thoại với nhau trong không gian là bến sông Bạch Đằng,
qua đó tái hiện chiến công vang dội của cha ông ta tại đây.
Tác giả thể hiện niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ
nước của cha ông và nhắc nhở người đương đại làm sao cho
4
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs tìm hiểu và trả
lời các câu hỏi hướng dẫn
đọc thêm trong sgk
(hs tìm hiểu và trả lời)
2/ Tác phẩm
- “Hàn nho phong vị phú” nói về phong vị sống của nhà nho
nghèo: luôn tìm thú vui và tiếng cười trong cảnh nghèo,
sống thanh thản nhàn nhã
- Bài phú có 68 vế.
- Đoạn trích học gồm 20 vế đầu miêu tả nơi ở, cách sống và
ăn mặc của nhà nho nghèo
II/ Hướng dẫn đọc thêm
1/ Câu 1: Vấn đề tác giả nêu ra trong 4 vế đầu là cái nghèo
- Rõ ràng tác giả ko thích cái nghèo và khẳng định: nghèo là
điều đáng ghét. Vì thế mở đầu, tác giả “văng” ra lời chửi: “
Chém cha cái khó” -> Lời chửi được lặp lại 2 lần với giọng
khẳng định
- Tiếp theo, tg’ chứng minh rằng: từ thánh nhân đến hạ dân
đều cho rằng nghèo là điều đau khổ, nhục nhã “rành rành
kinh huấn”, “ấy ấy ngạn ngôn”. Thánh nhân thì coi đấy là
“lục cực” còn hạ nhân thì coi đấy là đứng đầu vạn tội.
2/ Câu 2:
- Hai chữ “kìa ai” dùng để vừa chỉ tác giả, vừa chỉ những
người lâm vào cảnh bần hàn như chính tác giả
- Bởi vậy, cách nói ấy hàm nghĩa mở rộng, người đọc muốn
hiểu tác giả nói về ai cũng được, nên tránh được sự thô
thiển, cạn hẹp
3/ Câu 3: Tác giả tả cảnh nhà nho nghèo trên 3 phương diện:
- Chỉ có điều: Về nội dung và chất lượng chẳng có gì.
Ăn tuy là 3 bữa nhưng toàn là rau, trà thì bằng lá
bàng, lá vối… áo khăn cũng vậy.
- Hai chữ “phong vị” trong bài, tác giả dùng theo nghĩa mỉa
mai, châm biếm “qua cách nói phô trương”
Có lẽ NCT rất ko thích cảnh nghèo, ko muốn chấp nhận cảnh
sống nghèo, thậm chí còn mỉa mai châm biếm: cuộc sống của
vị hàn nho nhếch nhác: nhà chẳng ra nhà, ăn chẳng ra ăn, áo
chẳng ra áo, khăn chẳng ra khăn… ấy thế mà còn trích lời
thánh nhân để biện hộ cho cuộc sống nghèo của mình “quân
tử ăn chẳng cầu no” “đời thái bình cửa thường bỏ ngỏ”…
6
TiÕt 76 Lµm v¨n:
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. HS nắm được kết cấu của văn bản thuyết minh.
2. HS rèn luyện kĩ năng tổ chức kết cấu văn bản thuyết minh.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1- Tìm hiểu lí
thuyết
I/ Tìm hiểu lí thuyết
1/ Mục đích, yêu cầu và các loại văn bản thuyết minh
Bài tập 1- Đọc phần đầu của
bài học (Trước mục 1-
Nguyên tắc chung) và trả lời
câu hỏi:
a- Mục đích của văn bản
thuyết minh?
b- Yêu cầu của văn bản
bản chất- hiện tượng...
Bài tập 3- Đọc mục 2
(SGK) và cho biết: những
hình thức kết cấu chủ yếu
của văn bản thuyết minh?
3/ Hình thức kết cấu: Những hình thức kết cấu chủ yếu của
văn bản thuyết minh bao gồm:
+ Kết cấu theo trật tự thời gian: trước- sau, sớm- muộn, trẻ-
già, sinh thành -hưng thịnh -diệt vong v.v...
+ Kết cấu theo trật tự không gian: trên-dưới, trong-ngoài,
7
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
gần-xa, bên phải- bên trái, trung tâm- ngoại biên v.v...
+ Kết cấu theo trật tự lô-gíc: nguyên nhân- kết quả, cái
chung- cái riêng, bản chất- hiện tượng, chủ yếu- thứ yếu,
quan hệ tương đồng (VD: Trên sao dưới vậy; cha nào con
nấy...), quan hệ đối lập (VD: tốt- xấu, thiện ác, chính- tà...),
quan hệ thứ bậc (từ thấp đến cao...)...
Hoạt động 2- Luyện tập II/ Luyện tập
Bài tập 1- Đọc và chỉ ra
hình thức kết cấu văn bản
thuyết minh (SGK).
(HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện trình bày trước
lớp)
Bài tập 1- Hình thức kết cấu của các văn bản:
+ Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường có hình thức
kết cấu theo trật tự thời gian: từ thời điểm hiện tại, tác giả
những nội dung chính cần
ghi nhớ?
(GV giao nhiệm vụ HS tự
tổng kết)
2- Dặn dò: Chuẩn bị bài
Thư dụ Vương Thông lần
III/ Tổng kết, dặn dò
1- Tổng kết: Những nội dung chính cần ghi nhớ là các hình
thức kết cấu vừa học.
2- HS đọc ở nhà bài Thư dụ Vương Thông lần nữa để chuẩn
bị cho bài học sau.
8
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
nữa.
Tiết 77
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 4
A-YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Hiểu các yêu cầu cơ bản của đề bài về kiểu văn, phạm vi tư liệu và hệ thống ý cho
bài viết.
- Thấy được các ưu, nhược điểm của bài viết của mình và phương hướng sửa chữa
các lỗi, rút kinh nghiệm cho bài viết sau.
- Biết vận dụng kiến thức về văn bản biểu cảm; kiến thức văn học và kĩ năng lập ý;
chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu; quan sát, thể nghiệm đời sống; đọc tích luỹ kiến thức để đề
ra ý cho bài viết.
- Biết huy động kiến thức đã học trong văn học và kiến thức đời sống để viết thành
bài văn.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
a- GV viết các đề văn lên
I/ Tìm hiểu hoàn cảnh và mục đích sáng tác
1/ Hoàn cảnh sáng tác
Nguyễn Trãi viết lá thư này nhân danh Lê Lợi, vì trong cuộc
kháng chiến chống quân Minh, theo lệnh của Lê Lợi,
Nguyễn Trãi đã soạn thảo thư gửi các tướng nhà Minh để
khuyên dụ chúng.
Theo nội dung lá thư, hoàn cảnh quân ta lúc ấy đã trở nên
hùng mạnh, tiến đến bao vây thành Đông Quan, giặc Minh
thì đã túng thế, bị vây khốn trong thành, cố thủ không ra
đánh để chờ viện binh.
2/ Mục đích sáng tác
Nguyễn Trãi viết lá thư này để thuyết phục tướng giặc là
Vương Thông hạ vũ khí, bằng không thì ra khỏi thành tử
chiến (khiêu chiến đi đối với thuyết hàng, nhưng thuyết
hàng là chính).
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn và hỏi:: Nguyễn Trãi
viết lá thư này nhân danh
ai? Giải thích vì sao lại
nhân danh? Trong hoàn
cảnh nào?
Mục đích viết thư để làm
gì?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
Gv cho hs đọc và tìm hiểu
bố cục
(hs đọc và nêu bố cục)
Hỏi: Mở đầu bức thư, tác
giả đã nêu lên tư tưởng gì?
Bắc có địch "Thiên Nguyên", phía Nam có nội loạn "Tầm
Châu"...
- Ở Việt Nam giặc đang ở "kế cùng lực kiệt, lính tráng
mỏi mệt, trong không lương thảo ngoài không viện binh" và
điều quan trọng là làm "điều phi nghĩa" trái với lòng dân...
+ Trên cơ sở phân tích tình hình, tác giả vạch rõ sáu nguyên
nhân dẫn tới thất bại của giặc:
-Bên trong thiếu thốn,"người chết quân ốm";
-Bên ngoài, viện binh không có, nếu có cũng không
làm gì được;
-Trong nước còn phải lo "phòng thủ quân Nguyên";
-"Người chẳng sống yên, nhao nhao thất vọng";
- Nội bộ lục đục,"gian thần, chúa yếu, xương thịt hại
nhau;
- Phía ta "trên dưới đồng lòng anh hùng tận lực"...
+ Lí lẽ giàu sức thuyết phục của bức thư thể hiện trên các
phương diện:
- Lập luận chắc chắn, dựa trên cơ sở phân tích tình
hình thực tế một cách sâu sắc.
- Thái độ người viết luôn luôn thể hiện niềm tin vào
sức mạnh của chính nghĩa, tin tưởng vào chiến thắng.
- Phương pháp tấn công kẻ thù (tâm công) dựa vào
điểm yếu nhất của các tướng giặc là thời và thế. Nghệ thuật
tấn công lúc cương lúc nhu, vừa khuyên hàng vừa khiêu
chiến, vừa tấn công vừa vạch ra lối thoát cho giặc.
Hỏi: Tư thế người viết thể
hiện qua lời lẽ thế nào?
Phân tích một số lời xưng
hô và hình ảnh tiêu biểu
trong bức thư.
thách thức lăng nhục kẻ địch.
Tinh thần yêu chuộng hoà bình thể hiện rõ trong việc đưa ra
con đường thoát cho giặc: "Nếu muốn rút quân về nước, ta
sẽ sửa sang cầu cống, mua sắm tàu thuyền ...". Đây chính là
chiến thuật trong đường lối của chiến tranh nhân dân: “Bắc
cầu bằng vàng để tiễn quân thù về nước”, nó cũng thể hiện
tinh thần nhân đạo và lòng yêu chuộng hoà bình của dân tộc
ta.
Hỏi: Nhận xét về nghệ
thuật lập luận của tác giả.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Tìm hiểu về nghệ thuật:
Nghệ thuật lập luận của tác giả sắc bén, khúc chiết, mạnh
mẽ, giàu sức thuyết phục. Các dẫn chứng đều lấy từ thực tế,
tiêu biểu và chân thực, bố cục rõ ràng, mạch lạc và hết sức
lô-gic, phân tích vừa có lý vừa có tình, khi cương khi nhu,
tất cả xuất phát từ niềm tin chính nghĩa và sự tất thắng của
quân và dân ta (Xem ý 3, bài tập1 của hoạt động này). Bức
thư thể hiện tính mẫu mực trong nghệ thuật lập luận của văn
nghị luận cổ điển.
III/ Bài tập nâng cao
Bài tập- Phân tích chiến
lược “đánh vào lòng
người” của bức thư.
(HS chuẩn bị vào giấy
nháp, trình bày trước lớp)
Yêu cầu: HS phân tích và chỉ ra được các ý:
- “Tâm công” (đánh vào lòng người) là một sách lược quan
trọng trong nghệ thuật dùng binh, nó cũng thể hiện trình độ
hoàn hảo chiến thuật “bắc cầu vàng tiễn quân thù về nước”,
nêu cao tinh thần chính nghĩa, yêu chuộng hoà bình của
quan và dân ta.
+ Đây là một trong những tác phẩm chính luận sắc bén nhất
của Nguyễn Trãi, cũng là tác phẩm thể hiện tư tưởng nhân
văn cao cả của dân tộc và của nhân loại.
……………………………………….
TiÕt 80 TiÕng viÖt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1- HS nắm vững kiến thức khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, đặc biệt là
các đặc điểm chung: tính hướng nội về cấu trúc văn bản; tính đa nghĩa; tính độc đáo về
phong cách cá nhân. Từ đó, vận dụng vào bài luyện tập.
2- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvề phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vào việc
đọc - hiểu văn bản và làm văn .
B- HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
I/ Khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Gv cho hs ôn lại kiến thức
đã học ở THCS và lớp 10
kì 1, hãy cho biết có
những phong cách ngôn
ngữ nào? Phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật khác
với phong cách khác như
thế nào?
(HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện trình bày
trước lớp)
1/ Khái niệm
từ, diễn đạt. Mỗi tác phẩm đều được viết ra theo cách lựa
chọn từ ngữ riêng, cách diễn đạt riêng của nhà văn (Có thể
gọi đây là tính chủ quan của ngôn ngữ nghệ thuật).
Hỏi: Dựa vào SGK, hãy
phân tích một số ví dụ để
chứng minh cho các đặc
điểm của phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
- Yêu cầu HS dựa vào bài học, với các dẫn chứng lấy trong
Truyện Kiều, truyện ngắn Nam Cao, thơ Hồ Xuân Hương,
thơ Bà huyện Thanh Quan... để lần lượt chứng minh cho
tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và tính chủ quan.
Bài tập 1- Phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật được
dùng trong những loại văn
bản nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
II/ Luyện tập
Bài tập 1-
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu được dùng trong
những loại văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm. Ngoài ra, nó
có thể được vận dụng phối hợp trong nhiều loại văn bản
khác (HS tìm ví dụ minh hoạ cho 2 ý trên).
Bài tập 2- Phân tích bài
phú và đoạn thơ sau đây
để làm sáng tỏ đặc điểm
chung của phong cách
"buồn", "sầu" và vẻ đẹp của tâm hồn nhạy cảm, đôn hậu, yêu
thiên nhiên...
- Dấu ấn cá nhân tác giả chính là mối sầu riêng của Huy Cận
trước Cách mạng.
Câu hỏi: Những kiến thức
chính trong bài học này là
gì? Cần tiếp tục rèn luyện
những kĩ năng gì để nâng
cao hiệu quả sử dụng
phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật?
(HS tự tổng kết. HS khá
trình bày trước lớp)
III/ Tổng kết
Yêu cầu: HS nắm vững:
+ Kiến thức chính: Ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật, gồm tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa, và mang dấu ấn
của người viết.
HS hiểu và trình bày được nội dung chi tiết của ba đặc điểm
trên.
+ Kĩ năng: cần rèn luyện kĩ năng phân tích ngôn ngữ nghệ
thuật (dựa trên 3 đặc điểm chung) và kĩ năng vận dụng ngôn
ngữ nghệ thuật trong giao tiếp.
…………………………………..
TiÕt 81 Lµm v¨n:
BÀI VIẾT SỐ 5
A- YÊU CẦU
1. Bài viết số 5 thuộc kiểu bài văn thuyết minh về một thể loại hay vấn đề văn học.
HS cần nắm vững đặc điểm, yêu cầu, cách làm bài thuyết minh để áp dụng vào một đề bài
cụ thể.
giàu sức thuyết phục.
Đề 3- Giới thiệu phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Gợi ý: Nội dung bài viết dựa vào kiến thức ở bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
(SGK tập 2). Bài viết đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
- Giới thiệu đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
+ Tính thẩm mĩ.
+ Tính đa nghĩa.
+ Dấu ấn cá nhân tác giả.
Bài thuyết minh chủ yếu sử dụng phương pháp giải thích. Cần có dẫn chứng và lý lẽ
để lời giải thích có sức thuyết phục.
Đề 4- Thuyết minh yêu cầu đọc - hiểu văn bản văn học
16
Gợi ý: Dựa vào bài Đọc hiểu văn bản văn học (SGK tập 1). Bài viết đảm bảo các ý cơ
bản sau:
- Giới thiệu chung về mục đích, yêu cầu của việc đọc hiểu văn bản văn học (Vì sao
phải đọc hiểu văn bản văn học? Việc đọc - hiểu văn bản văn học có mục đích, yêu cầu gì?)
- Giới thiệu các mức độ đọc - hiểu văn bản văn học:
+ Đọc hiểu văn bản ngôn từ
+ Đọc hiểu hình tượng nghệ thuật
+ Đọc hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học.
+ Từ đọc - hiểu đến thưởng thức văn học.
Phương pháp thuyết minh chủ yếu là giải thích, đòi hỏi người viết vận dụng lý lẽ, dẫn
chứng, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
……………………………………..
TiÕt 82, 83 §äc v¨n:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
Nguyễn Trãi
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Đoạn 5: Lời tuyên bố hoà bình, khẳng định ý nghĩa của
cuộc kháng chiến
Hỏi: Ý chí quyết tâm tiêu
diệt quân Minh, giải
phóng đất nước của nhân
dân ta được thể hiện qua
hình tượng người anh
hùng dân tộc Lê Lợi, linh
hồn cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn. Hãy chứng minh.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Hình tượng Lê Lợi
Hs phân tích hình tượng Lê Lợi để làm nổi bật ý chí quyết
tâm tiêu diệt giặc Minh, giải phóng đất nước của nhân dân
ta. Cần bám vào các từ ngữ, hình ảnh... dưới đây:
- Người anh hùng áo vải xuất hiện với tư thế hiên ngang, tư
cách là người đại diện cho chính nghĩa: “Ta đây/ Núi lam
Sơn dấy nghĩa/ Chốn hoang dã nương mình...”.
- Người anh hùng có lòng căm thù giặc sâu sắc (ngẫm thù
lớn... căm giặc nước...),
- Người anh hùng có ý thức tự giác và nhiệt huyết cứu nước
trở thành thường trực (đau lòng nhức óc... nếm mật nằm
gai... quên ăn vì giận... ngẫm trước đến nay... chỉ băn khoăn
một nỗi đồ hồi...)
- Người anh hùng có thái độ cầu hiền, khả năng thu phục
lòng người tạo nên sức mạnh đoàn kết quân dân (Tấm lòng
cứu nước... còn dành phía tả; Nhân dân bốn cõi... chén rượu
ngọt ngào).
- Người anh hùng có tinh thần khắc phục khó khăn (Khi
hổ; kẻ vuốt nanh; gươm mài đá; voi uống nước; sạch không
kình ngạc; tan tác chim muông; nổi gió to; thông tổ kiến...
Quân Minh:
- Nghe hơi mà mất vía; nín thở cầu thoát thân; máu chảy
thành sông thây chất đầy nội...
- Lê gối dâng tờ tạ tội; trói tay tự xin hàng; thây chất đầy
đường; máu trôi đỏ nước; máu chảy trôi chày; thây chất
thành núi; cỏ nội đầm đìa máu đen...
Đó là những hình ảnh "thể hiện qui mô vũ trụ, khổng lồ của
sức mạnh chính nghĩa" (Trần Đình Sử). Bên cạnh việc sử
dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tương phản, tác giả còn sử
dụng nghệ thuật liệt kê, trùng điệp, câu văn, nhịp điệu dài
ngắn đan xen, sự biến hoá linh hoạt, tài tình tạo nên âm
hưởng vừa hào hùng vừa mạnh mẽ vừa gợi cảm tráng ca vừa
khắc hoạ khí thế rung trời, chuyển đất của nghĩa quân, vừa
khắc họa sự tan tác tơi bời của quân giặc.
Hỏi: Hãy chứng minh:
"Đại nghĩa” là tư tưởng
chiến lược xuyên suốt bài
cáo.
(HS thảo luận nhóm. Cử
đại diện trình bày trước
lớp)
4/ Tư tưởng đại nghĩa
+ “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn; Lấy chí nhân để thay
cường bạo” là tư tưởng chiến lược xuyên suốt bài cáo. Tư
tưởng này thể hiện trên các phương diện:
- “Đại nghĩa” là mục đích, là cơ sở lí luận của cuộc kháng
chiến, đó là lí tưởng giải phóng dân tộc, giành lại chủ quyền
của đất nước, đem lại cuộc sống thái bình cho nhân dân
khí thế chiến thắng...
nhưng có mức độ khác
nhau. Chỉ ra sự khác nhau
ấy (Xem SGK)
(HS làm việc cá nhân.
Chọn HS khá trình bày
trước lớp)
Bài tập nâng cao-
Gợi ý: Sự khác nhau trong việc thể hiện khí thế chiến thắng
của quân ta và mức độ thảm bại của giặc Minh trong đoạn
4a và 4b thể hiện ở các khía cạnh:
+ Trong đoạn 4a, tác giả miêu tả những trận chiến thắng
của quân ta không liên tục mà xen kẽ bằng những câu thuyết
lí (Trái lại, trong 4b, tác giả miêu tả các trận thắng liên tục,
giòn giã).
+ Cách miêu tả trong đoạn 4a có khi bị thay bằng lời kể
gián tiếp (Trong 4b miêu tả trực tiếp).
+ Một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả chiến thắng (của ta) và
chiến bại (của giặc) trong đoạn 4a không có ý nghĩa tuyệt
đối như trong đoạn 4b (4b: Đánh một trận sạch không kình
ngạc...).
- Lí giải: Tác giả dùng nghệ thuật miêu tả đòn bẩy (đoạn
trước làm nền cho đoạn sau); Hai đoạn tương ứng với các
giai đoạn của cuộc kháng chiến (càng về sau, chiến thắng
càng giòn giã).
1- Tổng kết: Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của bài cáo và các
đoạn trích học.
2- Dặn dò:
I/ Cuộc đời của Nguyễn Trãi
Gv cho hs đọc mục I
(SGK) và cho biết:
a- Cuộc đời Nguyễn Trãi
có những sự kiện quan
trọng nào?
b- Phân tích các sự kiện thể
hiện con người và tầm vóc
vĩ đại của ông.
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
1- Các sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Trãi:
+ Sinh năm 1380, cháu ngoại quan Tư đồ Trần Nguyên Đán,
con trai của Nguyễn Phi Khanh -một thầy đồ nghèo xứ Nghệ
(sau biết được tổ tiên là tể tướng Nguyễn Bặc thời nhà Đinh).
+ Giặc Minh xâm lược, cha ông là Nguyễn Phi Khanh bị bắt
cùng các triều thần nhà Hồ. Nguyễn Trãi theo lời cha dặn, trở
về tìm đường "rửa nhục cho nước, trả thù cho cha".
+ Nguyễn Trãi tìm đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, dâng Bình
Ngô sách và trở thành quân sư số một bên cạnh Lê Lợi, góp
phần quan trọng đưa cuộc khởi nghĩa đến ngày toàn thắng.
Đây là thời kỳ bộc lộ rõ nhất thiên tài quân sự, chính trị, ngoại
giao... của Nguyễn Trãi.
+ Bước sang thời kỳ hoà bình (1429), Nguyễn Trãi bị vua
nghi ngờ (cùng Trần Nguyên Hãn), bị bắt rồi tha, nhưng
21
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
không được trọng dụng, phải tìm về cuộc sống ẩn dật.
+ Vụ án Lệ chi viên (1442) khiến Nguyễn Trãi bị tru di tam
tộc. Trước tác của ông tuy bị cấm, bị đốt song vẫn tìm thấy
yêu thiên nhiên của
Nguyễn Trãi.
(HS kết hợp với các bài đã
học để trả lời câu hỏi)
Hỏi: Tại sao nói: Nguyễn
Trãi là người đặt nền móng
cho thi ca tiếng Việt?
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
3/ Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao chói lọi trong nền văn
học dân tộc
Sở dĩ nói Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho thơ ca
tiếng Việt, vì thơ Nôm của ông có vị trí khai mở cho nền thơ
ca nước nhà. Cụ thể:
- Quốc âm thi tập là tập thơ tiếng Việt sớm nhất còn lại đến
ngày nay.
- Thơ Nôm của Nguyễn Trãi dùng nhiều hình ảnh đẹp mang
22
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
tính dân tộc (như cây chuối, cây xoan...).
- Nguyễn Trãi đưa nhiều từ thuần Việt, từ láy, nhiều câu ca
dao, tục ngữ vào thơ.
- Nguyễn Trãi sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn (như
các bài Cảnh ngày hè, Cây thông v.v...) chưa từng có trước đó,
coi như một thể đặc trưng của thơ tiếng Việt, phổ biến trong
thế kỉ XV, XVI.
Câu hỏi: Dựa vào mục III
(SGK) hãy khái quát cuộc
đời và sự nghiệp của
Nguyễn Trãi.
(SGK) và cho biết, âm
thanh và chữ viết có tác
dụng như thế nào trong
việc diễn đạt ý nghĩa, tình
cảm?
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
I/ Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật
1/ Về ngữ âm, chữ viết
- Âm thanh tuy tự nó chưa có nghĩa, những trong những ngữ
cảnh nhất định lại rất có tác dụng trong việc phát huy những
sắc thái nghĩa, hoặc gợi ra những nét nghĩa (cảm xúc, cảm
giác...) mới.
- Chữ viết (viết hoa, dấu chấm lửng, xuống dòng...) cũng có
tác dụng trong việc bổ sung ngữ nghĩa cho văn bản.(HS dựa
vào ví dụ trong SGK hoặc tìm ví dụ bên ngoài để chứng
minh)
Gv cho hs đọc mục 2
(SGK) và trả lời câu hỏi:
Phân tích để làm sáng tỏ
luận điểm: phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật sử
dụng có chọn lọc các yếu
tố thuộc các phong cách
ngôn ngữ khác nhau (-
ngôn ngữ sinh hoạt, -khoa
học, -hành chính...).
(HS thảo luận theo nhóm,
cử đại diện trình bày)
cục, trình bày, ngôn ngữ
nghệ thuật có đặc điểm gì
5/ Về bố cục trình bày
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật quan tâm tới tính thẩm mĩ
của bố cục và sự trình bày ngôn từ. Chẳng hạn tính cân đối,
24
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
đặc biệt?
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
hài hoà, hoặc những vẻ đẹp độc đáo tạo ra do bố cục. Trong
một số trường hợp, cách bố cục, trình bày được coi như một
công thức mang tính thẩm mĩ, như thơ bậc thang, thơ hình
tháp, thơ hình thoi...
II/ Luyện tập
Bài tập 1- Trình bày về
cách sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Gợi ý: Dựa vào mục II
(SGK) để trả lời câu hỏi
theo mục đích tóm tắt
những kiến thức đã trình
bày trong hoạt động 1.
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
Bài tập 1- Các ý chính:
+ Các phương tiện ngôn ngữ gồm: âm thanh-chữ viết, từ ngữ,
ngữ pháp...
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tất cả các phương
+ Về ngữ pháp, hai câu đầu thiếu chủ ngữ, nhưng đó là cú
pháp thi ca.
+ Về tu từ, hai câu sau có biện pháp ẩn dụ nhân hóa (Tình
thư một bức... gió nơi đâu gượng mở xem)...
b- Câu văn xuôi của Thép Mới trong bài Tre Việt Nam, tuy là
văn xuôi nhưng rất giàu chất nhạc (vần ay cuối mỗi tiết tấu)
có tác dụng bổ sung cho sắc thái nghĩa ngợi ca cây tre, tượng
trưng cho con người, dân tộc.
25