Giáo án Ngư văn 9 ( tiếp ) - Pdf 49

Giáo án ngữ văn 9
Ngày soạn: 25/10/2008
Ngày dạy: 27/10 /2008
Tiết 44. Tiếng việt:
tổng kết từ vựng
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Học sinh nắm vững hơn, biết vận dụng kiến thức đã học (Từ đồng âm, từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trờng từ vựng)
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức.
b. ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề.
c. chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
d. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết. ( 15 )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý
thuyết.
- HS: Thực hiện theo yêu cầ của GV.
? Nêu khái niệm về từ đồng âm?
- HS: Tìm hiểu, trả lời.
- GV: Bổ sung.
- GV: Thế nào là từ đông nghĩa ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ

về nghĩa.
GV: Trần Thị Hơng 113
Giáo án ngữ văn 9
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
a. Trờng từ vựng: tắm, bể.
b. Tác dụng: làm tăng giá trị biểu cảm, làm câu nói
có sức tố cáo mạnh hơn.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. ( 25 )
Bài tập 1. Hoàn thành sơ đồ sau.

Bài tập 2. Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở
đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học. Chúng thẳng tay chém giết những ngời
yêu nớc thơng nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn đọc lập )
IV. Củng cố. ( 3 )
- HS: Nhắc lại các khái niệm , các đặc điểm cấu tạo của từ..
V. Dặn dò. ( 1 )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục ôn về từ vựng.
- Nắm chắc kiến thức đã ôn tập.
- Chuẩn bị: Trả bài viết số 2.
Ngày soạn: 25/10/2008
GV: Trần Thị Hơng 114
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn Từ phức
Giáo án ngữ văn 9

+ Bố cục rõ ràng ba phần: MB, TB, KB.
+ Các đoạn văn rành mạch, diễn đạt lu loát.
+ Lỗi chính tả mắc ít hơn.
2. Nhợc điểm
- Một số bài nội dung viết sơ sài.
- Yếu tố miêu tả mờ nhạt, hoặc không có.
- Một số chi tiết cha chính xác( ngày 20/11 các lớp vẫn học).
- Mắc lỗi diễn đạt cha rõ ý.
- Một số bài trình bày bẩn, còn gạch xoá.
GV: Trần Thị Hơng 115
Giáo án ngữ văn 9
- Câu dài, chấm câu cha đúng nguyên tắc.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả. ( 7 )
- GV: Đọc kết quả, tính tỉ lệ % khá, giỏi, trung bình, yếu kém.
Lớp
Giỏi Khá tb Yếu, kém
sl % sl % sl % sl %
9C
9B
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh đọc - bình. ( 10 )
- Đọc hai bài khá - giỏi
- Một bài thuộc loại yếu.
Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh đổi bài cho nhau cùng rút kinh nghiệm. ( 8 )
IV. Củng cố. ( 3 )
- GV: Nhắc lại nhận xét về u khuyết điểm bài viết số 2.
V. Dặn dò. ( 2 )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục củng cố kiến thức về văn thuyết minh.
- Chuẩn bị bài viết tiếp theo.
- BTVN: Viết lại bài văn dựa trên cơ sở đã sửa lỗi trên lớp.

tác phẩm.
- HS: Đọc, tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
- GV: Bổ sung thống nhất.
- GV: Gọi HS đọc bài và tìm hiểu chú thích.
- HS: Đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV: ? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
? Văn bản đợc chia làm mấy đoạn?
- HS: Trả lời, nhận xét.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
I. Tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả: Chính Hữu (tên Trần Đình Đắc) sinh
1926, quê ở huyện Can Lộc Hà Tĩnh.
2.Tác phẩm: Bài thơ sáng tác đầu năm 1948. II.
Đọc- Hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Chú thích.
3. Bố cục.
- Thể loại: thơ tự do.
- Đoạn 1: Những cơ sở của tình đồng chí.
- Đoạn 2: Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí.
- Đoạn 3: Hình ảnh ngời lính trong phiên gác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản. ( 20 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn bản.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hớng dẫn
của GV.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
a. Cơ sở của tình đồng chí.
- Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ sự tơng

- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Thực hiện theo nhóm, trả lời. nhận xét.
- GV: Giải thích, thống nhất.
đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó, họ có
cùng mục đích, cùng lí tởng
Họ cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau
trong chiến đấu, họ chan hoà, chia sẻ mọi gian
lao cũng nh niềm vui.
- Họ đã trở thành đồng đội, đồng chí của nhau.
Nó nh cái bản lề nối hai đoạn thơ, khép mở
hai ý thơ cơ bản: cơ sở của tình đồng chí. Lời
thơ giản dị nhng rất thiêng đã khẳng định và ca
ngợi tình cảm mới mẻ bắt nguồn từ tình bạn,
tình đồng đội trong chiến đấu.
b. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
Họ cảm thông sâu xa những tâm t, nỗi lòng
của nhau: đó là nỗi nhớ nhà, là tình cảm lúc
lên đờng tòng quân đánh giặc.
- "áo anh rách vai chân không giày"
NT: sống đôi: áo anh - quần tôi
rách vai - vài mảnh vá
- Đó là vẻ đẹp của tình đồng chí: tình cảm chân
thành, mộc mạc luôn đồng cam cộng khổ.
c. Hình ảnh ngời lính trong phiên gác.
- " Đêm nay trăng treo"
Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là ba
hình ảnh gắn kết với nhau: ngời lính, khẩu
súng, vầng trăng.
Ba hình ảnh vừ thực vừa lảng mạn.
* Ghi nhớ: SGK - T 131

- Giảng, phát vấn, thảo luận nhóm.
c. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh ảnh minh họa.
- HS: Sách giáo khao, vở ghi, tìm hiểu tài liệu liên quan đến bài học.
d. Tiến lên lớp :
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ, phân tích hình ảnh đầu súng trăng treo . ?.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản ( 10 )
- Hs đọc chú thích (SGK)
- Gv: giới thiệu về chùm thơ đặc sắc của
ông viết về ngời lái xe Trờng Sơn, về ngời
thanh niên xung phong hồi chiến tranh
chống Mĩ.
- Gv: giọng vui tơi, khoẻ khoắn
- Gv đọc Hs đọc Gv nhận xét
- Gv: Tiểu đội (đơn vị gồm 12 ngời);
chông chênh (đu đa, không vững chắc,
không yên ổn)
Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
Xác định chủ đề bài thơ?
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1941
quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
2. Tác phẩm: Bài thơ đợc tặng giải nhất cuộc
thi thơ của báo văn nghệ năm 1969 và đa vào
tập thơ " Vầng trăng - quầng lửa"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status