Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng trị - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG ÁNH

ại

Đ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT

ho

NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

̣c k

XĂ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

h

in
́H


́


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

MÃ SỐ: 8340410

́H


́


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ, 2018


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan rằng các số liệu, bảng biểu, hình ảnh, những kết luận nghiên
cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới
bất cứ hình thức nào. Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng.
Học viên xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên

Nguyễn Thị Hồng Ánh

ại



Từ viết tắt

Từ đầy đủ

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

BGĐ

Ban giám đốc

3

BXĐGN

Ban xóa đói giảm nghèo

4

CBTD

Cán bộ tín dụng

5


11

NHTM

12

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

13

TCTD

Tổ chức tín dụng

14

Tổ TK&VV

Tổ tiết kiệm và vay vốn

15

TCCT-XH

Tổ chức chính trị, xã hội

16


in

Ngân hàng thương mại

́H


́


iii


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................................ iii
MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ...............................................................................vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

Đ

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2


́


1.5. Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng........................23
1.5.1. Tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng ..........................................23
1.5.2. Tín dụng Ngân hàng CSXH và rủi ro tín dụng Ngân hàng CSXH .................25
1.5.3. Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng ................................28
1.6. Nội dung kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH............32
1.6.1. Phương pháp kiểm tra .....................................................................................32
1.6.2. Nội dung kiểm tra............................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CSXH TỈNH QUẢNG TRỊ .................................37

iv


Đại học Kinh tế Huế

2.1. Khái quát về Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị ................................................37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động .........................................................38
2.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị..............................39
2.2. Thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng
CSXH tỉnh Quảng Trị ...............................................................................................43
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị ..............43
2.2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nghiệp vụ tín dụng .......................47
2.3. Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ
tín dụng tại ngân hàng csxh tỉnh quảng trị ................................................................52


́H

3.2.1. Giải pháp chung ..............................................................................................76

́


3.2.2. Giải pháp cụ thể ..............................................................................................80
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................89
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................89
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................90
PHỤ LỤC .................................................................................................................97
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

v


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2015-2017.....................................41
Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay qua các năm 2015-2017 ..............................42
Bảng 2.3: Tình hình doanh số thu nợ qua các năm 2015-2017 ................................43
Bảng 2.4: Tình hình kiểm tra kiểm soát các Tổ TK&VV tín dụng ..........................48
Bảng 2.5: Tình hình kiểm tra kiểm soát các Tổ TK&VV theo địa bàn ....................48



́

vi


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quy trình cho vay ủy thác ..........................................................................26
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị ......................................38
Hình 2.2. Kết cấu nguồn vốn của Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị năm 2017......41

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.
Hiện nay hệ thống KSNB ở nhiều ngân hàng mới dừng lại ở việc kiểm tra tính

in

tuân thủ, mang nặng tính hậu kiểm, chưa chú trọng vào việc kiểm tra đánh giá rủi ro

h

nhằm phát hiện các rủi ro tiềm ẩn để có thể cảnh báo kịp thời về những điểm yếu



trong quy trình nghiệp vụ tín dụng để đề xuất, kiến nghị sửa đổi, khắc phục sớm. Vì

́H

vậy, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng là

mức thấp nhất rủi ro trong tín dụng Ngân hàng.

́


yêu cầu cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế đến

Đối với Ngân hàng CSXH nghiệp vụ tín dụng mang tính đặc thù cao, chủ yếu
phối hợp với các TCCT-XH cho vay bằng tín chấp, ký kết hợp đồng ủy nhiệm, ủy
thác một số khâu trong quá trình vay vốn thì việc kiểm soát nghiệp vụ tín dụng để
giảm thiểu rủi ro, phát huy hiệu quả, bảo toàn đồng vốn rất cần thiết. Hoạt động của

2. Mục tiêu nghiên cứu

̣c k

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng

in

tại đơn vị nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác

h

Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị.



2.2. Mục tiêu cụ thể

́H

- Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về kiểm tra kiểm
soát nghiệp vụ tín dụng trong hệ thống Ngân hàng.

́


- Đánh giá thực trạng công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân
hàng CSXH tỉnh Quảng Trị.

như sau:

ho

- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong: Nguồn tài liệu nội bộ Ngân hàng CSXH

̣c k

tỉnh Quảng Trị như các Báo cáo thường niên 2015 - 2017; Quy chế kiểm tra kiểm
soát nội bộ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát,…; Công văn hướng

in

dẫn quy trình cho vay, đánh giá rủi ro tín dụng; Điều lệ hoạt động,...; Thu thập các

h

báo cáo đánh giá về hệ thống kiểm tra Ngân hàng CSXH; Báo cáo kiểm tra kiểm



soát nội bộ,… để đánh giá đầy đủ về tình hình hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức

- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài:

́H

bộ máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ của Ngân hàng CSXH.

́

độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian và tốn kém chi

ại

phí để thu thập.

ho

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

̣c k

- Phỏng vấn chuyên gia:

Tác giả đã tiến hành phỏng vấn đối với 50 cán bộ của Chi nhánh gồm: 1 Giám

in

đốc; 2 Phó Giám đốc; 5 Trưởng phòng; 9 Giám đốc, 9 phó Giám đốc PGD

h

NHCSXH huyện, thị xã; 2 phó phòng và 1 nhân viên phòng Kiểm tra kiểm toán nội



bộ, 23 cán bộ tín dụng về công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại Ngân

́H


tỉnh Quảng Trị.

Đ

Phỏng vấn chuyên gia: Mục đích chính phỏng vấn chuyên gia là nghiên cứu

ại

thăm dò để hiểu biết sâu hơn về hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ.

ho

Phương pháp nghiên cứu tình huống: Thông qua các bài viết của các nhà

̣c k

nghiên cứu đã được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo, báo
điện tử, tin bài, website, luận văn, tạp chí, kỷ yếu hội thảo, trên các diễn đàn hội

in

nghị,... để tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB hoạt động tín dụng của một số

h

NHTM trong nước. Nhìn nhận các hạn chế và giải pháp khắc phục mà các học



viên đã phân tích, chứng minh để sàng lọc, lựa chọn các giải pháp thích hợp vận

+ Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín dụng tại
Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị.
+ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ tín
dụng tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị.

Đ

- Phần 3. Kết luận và kiến nghị.

ại
h

in

̣c k

ho
́H


́

6


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG


- Văn bản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 được Hội đồng Liên hiệp các nhà



kế toán Malaysia (MACPA) và Viện kế toán Malaysia (MIA) đưa ra như sau: “Hệ

́H

thống kiểm soát nội bộ là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục do Ban
quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu của Ban

́


quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh trong trật tự và có
hiệu quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của Ban quản trị, bảo vệ tài sản,
ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác, toàn hiện số liệu
hạch toán, xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính. Phạm vi của hệ
thống kiểm soát nội bộ còn vượt ra ngoài những vấn đề có liên quan trực tiếp với
chức năng của hệ thống kế toán. Mọi nguyên lý riêng của hệ thống kiểm soát nội bộ
được xem như hoạt động của hệ thống và được hiểu là Kiểm soát nội bộ”.
- Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như
sau: “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp

7


Đại học Kinh tế Huế


+ Kiểm tra kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi: Hệ thống kiểm soát nội bộ

h

không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm



nhất định mà được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong doanh nghiệp.

́H

+ Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Vì Kiểm soát nội
bộ không chỉ là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu đơn điệu, độc lập,… mà phải

́


bao gồm cả yếu tố con người - HĐQT, BGĐ, nhân viên của tổ chức. Chính con
người định ra mục tiêu kiểm soát và thiết lập nên cơ chế kiểm soát và vận hành
chúng. HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập một
văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho quy trình KSNB hiệu quả, giám sát tính hiệu quả
của hệ thống này một cách liên tục. Tất cả các thành viên của tổ chức đều tham gia
vào quy trình này.
+ Không thể yêu cầu tuyệt đối thực hiện được các mục tiêu đối với Kiểm soát
nội bộ mà chỉ có thể yêu cầu cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện
mục tiêu. Nguyên nhân bởi luôn có khả năng tồn tại những yếu kém xuất phát từ sai

8



in

nghiệp vụ; các quy trình; các quy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (sắp

h

xếp, phân công phân nhiệm phân cấp, ủy quyền v.v...) nhằm làm cho hoạt động của



doanh nghiệp được hiệu quả, an toàn. Phần thứ hai của hệ thống kiểm soát nội bộ

́H

chính là cán bộ kiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểm toán nội bộ nhằm
đảm bảo cho việc vận hành các cơ chế kiểm soát nội bộ nói trên được thực hiện

́


nghiêm, có hiệu quả.

- Đồng thời hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gắn liền với mọi bộ phận, mọi quy
trình nghiệp vụ và mọi nhân viên trong doanh nghiệp ít nhiều sẽ tham gia vào việc
kiểm soát nội bộ và kiểm soát lẫn nhau (chứ không đơn thuần là chỉ có cấp trên
kiểm soát cấp dưới).
1.2. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ
Báo cáo COSO (1992) đưa ra 5 cấu phần chính quyết định tính hiệu quả của
hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát; Nhận diện và đánh giá rủi ro; Hoạt động

̣c k

quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp
với nhiệm vụ được giao, và phải giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên.

in

+ HĐQT và Ủy ban kiểm toán: HĐQT và Ủy ban kiểm toán là những thành

h

viên có kinh nghiệm, uy tín. Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, gồm những thành



viên trong và ngoài HĐQT nhưng không tham gia vào việc điều hành công ty. Ủy

́H

ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu
thông qua việc kiểm tra các hoạt động tuân thủ luật pháp, giám sát việc lập BCTC.

́


Do chức năng quan trọng như trên nên sự hữu hiệu của HĐQT và của Ủy ban kiểm
toán có ảnh hưởng quan trọng đến môi trường kiểm soát. Các nhân tố được xem xét
để đánh giá sự hữu hiệu của HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán gồm: mức độ độc lập;
kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán; các
mối quan hệ của họ với bộ phận KSNB và kiểm toán độc lập.


phải tự hiểu rằng mọi hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến người khác như thế nào;

̣c k

và họ sẽ phụ trách cụ thể công việc gì.

+ Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc

in

tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng cho các

h

nhân viên. Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi



trường kiểm soát.

́H

Nhận diện và đánh giá rủi ro: Tất cả các hoạt động đang diễn ra trong đơn vị
đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát hết tất cả những rủi ro đó.

́


Vì vậy, các nhà quản lý phải thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố ảnh


- Những hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị gồm:

ho

+ Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Phân chia trách nhiệm là không cho phép một

̣c k

thành viên nào được giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến
khi kết thúc. Mục đích là để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu có sai sót xảy ra

in

sẽ được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kì thành viên nào

h

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu đi sai phạm của mình.



+ Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: Để thông tin đáng tin

́H

cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy
đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần

́


khác có liên quan như những thông tin không có tính chất tài chính, đồng thời còn

ại

xem xét trong mối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện. Soát xét lại

ho

quá trình thực hiện giúp nhà quản lý biết được một cách tổng quát là mọi thành viên

̣c k

có theo đuổi mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ
thường xuyên nghiên cứu về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực

h

chỉnh thích hợp.

in

hiện, nhà quản lý có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch hay những điều



Thông tin và truyền thông: Thông tin và truyền thông có nghĩa là các kế

́H


bên ngoài, sau đó cung cấp cho người quản lý những báo cáo cần thiết về kết quả

Đ

hoạt động liên quan đến các mục tiêu được đề ra của công ty. Việc cải tiến và phát

ại

triển hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạch chiến lược liên quan đến toàn bộ

ho

chiến lược của công ty và đáp ứng các mục tiêu ngày càng phát triển. Hệ thống

̣c k

thông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể của nhà quản lý bằng các nguồn lực
thích hợp bao gồm nhân lực và tài chính.

in

- Truyền thông: Truyền thông là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin.

h

Truyền thông là việc cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới, từ



cấp dưới lên cấp trên, hoặc giữa các bộ phận có quan hệ hàng ngang) và với bên

Hệ thống giám sát: Giám sát là bộ phận cuối cùng của KSNB, là một quá trình
đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trong suốt thời kì hoạt động để có các điều
chỉnh và cải tiến thích hợp. Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn duy
trì sự hữu hiệu qua các thời kì khác nhau. Quá trình giám sát được thực hiện bởi những

Đ

người có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát.

ại

- Giám sát được thực hiện ở mọi hoạt động trong công ty và theo hai cách:

ho

Giám sát thường xuyên và giám sát định kì.

̣c k

+ Giám sát thường xuyên: Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trình
hoạt động của công ty, do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm của

in

mình. Giám sát thường xuyên thường được áp dụng cho những yếu tố quan trọng trong

h

KSNB. Giám sát để đánh giá việc thực hiện các hoạt động thường xuyên của nhân viên


động khác nhau,… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.
Trong một tổ chức bất kì, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền
lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành.
Nếu không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi
riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của
người sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thể phân
quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không
phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?

Đ

Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: Giảm

ại

bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như sai sót vô tình

ho

gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản

̣c k

phẩm... Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm
cắp. Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC. Đảm bảo mọi thành

in

viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức chức cũng như các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status