Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý và đánh giá chất lượng công việc của cán bộ tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

VŨ THỊ THU

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG

Hà Nội – Năm 2011


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................4
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................7

THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁN BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM: ..............................................................................................................44
2.1.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam: .....44
2.1.2. Một số Ngân hàng chính sách xã hội thuộc khu vực miền đông nam bộ ....47
2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ..........................................................................48
2.3. CƠ CHẾ TÍN DỤNG, PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU.............................................51
2.3.1. Cơ chế tín dụng: ...........................................................................................51
2.3.2. Phương thức hoạt động giải ngân, thu nợ, thu lãi và huy động tiết kiệm: ...53
2.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
BÀ RỊA VŨNG TÀU TRONG 7 NĂM HOẠT ĐỘNG 2003-2010: .......................55
2.4.1. Hoạt động cho vay ........................................................................................58
2.4.2. Tăng trưởng dư nợ ........................................................................................59
2.4.3. Công tác thu nợ ............................................................................................60
2.4.4. Công tác thu lãi.............................................................................................61
2.4.5. Công tác huy động tiết kiệm ........................................................................61
2.5. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ................................62
2.5.1. Mô hình quản lý tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu...62
2.5.2. Bộ máy hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu ...................................................................................................................63
2.5.3. Công tác tuyển dụng cán bộ tín dụng: ..........................................................66
2.5.4. Công tác đào tạo cán bộ : .............................................................................68
2.5.5. Tiêu chí đánh giá cán bộ : ............................................................................68
2.5.6. Những yếu tố tác động đến chất lượng hoạt động của cán bộ tín dụng .......71


PHỤ LỤC 2 .............................................................................................................. 97

3


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, các anh chị và các bạn. Tôi xin được
bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Khoa
Kinh tế và Quản lý cùng quý thầy cô giáo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Phạm Thị
Thanh Hồng, đã hết long giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo các phòng ban chuyên môn của Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình làm việc, thu thập số liệu tại cơ quan để tôi có thể hoàn
thành được luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ,
động viên, ủng hộ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luân văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, song bản luận văn khó tránh khỏi những hạn
chế, khiếm khuyết nhất định. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp chân
thành của quý thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2011



Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT

KÝ HIỆU

Ý NGHĨA

1

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

2

BRVT

Bà Rịa Vũng Tàu

3

HSSV

Học sinh sinh viên


HTTT

Hệ thống thông tin

10

HĐQT

Hội đồng quản trị

11

UBND

Ủy ban nhân dân

12

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

6


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu


Hình 1.1: Các thành phần của HTTT ...................................................................... 30
Hình 1.2: Hệ thống thông tin xử lý giao dịch ......................................................... 31
Hình 1.3: Các thành phần của ES ............................................................................ 32
Hình 1.4: Ví dụ OAS ............................................................................................... 32
Hình 1.5: Ví dụ MIS ................................................................................................ 33
Hình 1.6: Các thành phần chính của DSS ............................................................... 34
Hình 1.7: Mô hình ESS ........................................................................................... 34
Hình 1.8: Tương quan giữa các hệ thống ................................................................ 35
Hình 1.9: Qui trình lập kế hoạch ứng dụng CNTT ................................................. 38
Hình 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 44
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của NHCSXH tỉnh BRVT.................................................. 48
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức chi tiết của NHCSXH tỉnh BRVT ................................. 49
Hình 2.4 : Mô hình quản lý tại NHCSXH tỉnh BRVT ............................................ 62
Hình 2.5: Thông báo tuyển dụng nhân viên tín dụng của NHCSXH tỉnh BRVT. ...64
Hình 2.6: Qui trình tuyển dụng tại NHCSXH tỉnh BRVT ...................................... 67
Hình 2.7: Biểu đồ doanh số cho vay từ 2008-2010 của cán bộ tín dụng tại thị xã Bà
Rịa ........................................................................................................................... 76
Hình 3.1: Qui trình xây dựng phần mềm đánh giá cán bộ ngân hàng .................... 87
Hình 3.2: Qui trình lấy ý kiến thăm dò định kỳ của người ngoài ngân hàng........... 90

8


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

DANH MỤC TRÍCH NGUỒN
Nguồn [1] : Giáo trình hệ thống thông tin quản lý của TS. Phạm Thị Thanh Hồng
Nguồn [2] : Website Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

trạng đánh giá và quản lý hiện tại của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu để từ đó đưa ra giải pháp ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để nâng
cao chất lượng đánh giá và quản lý hoạt động cán bộ tín dụng.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Về lý luận: Nghiên cứu tài liệu về hệ thống thông tin quản lý vả quản trị nhân
sự, đồng thời tìm hiểu về cơ chế hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Về thực tiễn: Sử dụng số liệu hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu kết hợp với bảng thăm dò về cách thức thực hiện đánh giá và
quản lý hiện nay để rút ra những hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

10


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

4. Cấu trúc của luận văn:
Bên cạnh lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, ký hiệu, viết tắt,
phần nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Ngân hàng chính sách xã hội, quản trị tín dụng
và hệ thống thông tin quản lý
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và đánh giá cán bộ tín dụng tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Chương 3: Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để nâng cao hoạt động
đánh giá và quản lý cán bộ tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.
Dựa trên hạn chế, tác giả đưa ra những giải pháp ứng dụng hệ thống thông
tin để hoàn thiện cơ chế đánh giá và quản lý hiện đang sử dụng.

công nhận.
Cuối năm 2002, trước yêu cầu của tiến trình hội nhập, đòi hỏi phải cơ cấu lại
hệ thống ngân hàng, từng bước tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương
mại, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại vươn lên, chuẩn bị cho tiến trình
hội nhập thương mại khu vực và quốc tế. Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 78/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, đồng thời ra Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập
NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tập trung

12


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

nguồn vốn ngân sách vào một đầu mối.
Như tiền thân – Ngân hàng phục vụ người nghèo, khách hàng của NHCSXH
phần lớn là những đối tượng hầu như không thể tiếp cận được với vốn tín dụng
thông thường của các Ngân hàng thương mại. Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động
cho vay của NHCSXH là rất thấp, thậm chí không thể có được. Do đó, có thể khẳng
định NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm mục đích xóa đói
giảm nghèo, cụ thể:
-

Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từng bước

cải thiện cuộc sống.
-


13


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

một mô hình tổ chức đặc thù có những đặc điểm riêng.
Mô hình tổ chức quản lý của NHCSXH có sự tham gia của một số cơ quan
quản lý Nhà nước có liên quan để quản trị ngân hàng, hoạch định các chính sách lập
nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng trong từng thời kỳ
cho NHCSXH.
Để có thể tiếp cận và phục vụ được các đối tượng chính sách xã hội theo chỉ
định của Chính phủ, NHCSXH cần phải xây dựng một mô hình tổ chức hợp lý
nhằm tập trung trí và lực của toàn xã hội, thực hiện tốt mục tiêu xóa đói giảm nghèo
của các Chính phủ.
-

Tại cấp Trung ương:

HĐQT NHCSXH, ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành
viên kiêm nhiệm là đại diện có thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các
tổ chức chính trị - xã hội. Nhờ đó, các đường lối, chính sách và phương hướng hoạt
động của NHCSXH do HĐQT đề ra sẽ phù hợp và đồng bộ với các chương trình
chính sách xã hội do các bộ, ngành, đoàn thể khác thực hiện, góp phần nâng cao
hiệu quả của hoạt động xóa đói giảm nghèo.
-

Tại địa phương:



người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt
động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.
-

Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn

sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn
mực nghèo đói do Bộ lao động thương binh xã hội hoặc do địa phương công bố
trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả
thuận.
-

Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác

nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với
thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người
nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
* Cơ chế tạo lập nguồn vốn:
Đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “đi vay” để cho vay. Hay nói
cách khác, nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại có được là do huy động từ các
nguồn tiền nhàn rỗi. Tương tự như các Ngân hàng thương mại, nguồn vốn của
NHCSXH cũng có một phần từ nguồn huy động nhưng không nhiều. Tuy nhiên,
khối lượng nguồn này phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà
nước. Vì nguồn vốn phần lớn được hình thành từ Ngân sách Nhà nước theo các hình
thức như sau:
-

Vốn điều lệ;



phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt;
-

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước. Theo quy định của Chính

phủ tại Nghị định 78/NĐ-CP thì số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước
phải bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời điểm ngày
31 tháng 12 năm trước. Việc thay đổi tỷ lệ duy trì số dư tiền gửi nói trên do Thủ
tướng Chính phủ quyết định. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước tại
NHCSXH được trả lãi bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quân lãi suất huy động các
nguồn vốn hàng năm của tổ chức tín dụng cộng phí huy động hợp lý do hai bên thỏa
thuận;
-

Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

-

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các

nước;
giấy tờ có giá khác;
-

Huy động tiết kiệm của người nghèo.

Bên cạnh đó, nguồn vốn còn được hình thành từ vốn đi vay:
-


dụng vốn như:
-

Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao.

-

Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia đình

nghèo thiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi
môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán. Mặt khác,
bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị
thua lỗ. Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro.
-

Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án, các

thủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, quy
định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với
các quy định của Ngân hàng thương mại.
-

Thực hiện các chính sách tín dụng có ưu đãi như: ưu đãi về các điều kiện

vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay….
-

Thường áp dụng phương thức giải ngân ủy thác qua các tổ chức trung

gian như các tổ chức chính trị - xã hội.

xuất; cho vay tạo việc làm đối với hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc
doanh; cho vay các đối tượng chính sách lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài;
cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay làm nhà ở đối với hộ
đồng bào dân tộc và vùng quy hoạch dân cư vùng ngập lũ.
Những khoản cho vay thuộc hình thức tín dụng trên tuy khác nhau về đối
tượng, thể loại nhưng đều có một đặc điểm chung nhất là có ưu đãi để nhằm đạt một
số mục đích chung về kinh tế xã hội là sự điều phối của Chính phủ trong hoạt động
tài chính, ngân hàng. Các tiêu chí cho vay của các đối tượng này không đáp ứng
tiêu chí thương mại của hoạt động ngân hàng. Vì vậy, những khoản cho vay này
thường được gọi là cho vay chính sách.
Như vậy, tín dụng chính sách là hoạt động của ngân hàng không nhằm đáp
ứng các tiêu chí kinh doanh thương mại, hoạt động cho vay không vì mục tiêu lợi
nhuận cho ngân hàng. Các ngân hàng được chỉ định cho vay nhằm hỗ trợ các chính
sách kinh tế, chính trị và xã hội của Chính phủ.
1.1.3. Sự cần thiết khách quan của tín dụng chính sách xã hội
Tín dụng chính sách xã hội là sự tồn tại khách quan không chỉ ở nền kinh tế
tập trung bao cấp mà cả trong kinh tế thị trường, không chỉ ở các nước đang phát
triển mà cả ở các nước phát triển.
Một là, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xã hội.
Thông qua chức năng quản lý và điều tiết nền kinh tế, xã hội, Nhà nước có
các chính sách hợp lý nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, bảo đảm sự
tồn tại cho một số ngành, lĩnh vực rất cần thiết cho xã hội nhưng bản thân nó lại
không mang lại lợi nhuận. Tín dụng chính sách xã hội nhằm giúp cho xã hội ổn
định và phát triển cân đối, khắc phục khoảng cách quá xa của sự chênh lệch giàu,
nghèo. Điều này càng trở nên cần thiết trong điều kiện ở nước ta, ở một nước đang
xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước phải

18



Thứ nhất, do việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay
có hoàn trả nên nguồn vốn được sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được sử dụng
quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi. Mặt khác, người vay vốn
tìm cách sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để cải
thiện đời sống và trả được nợ.

19


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

Thứ hai, vốn cho vay giúp người vay vốn khắc phục tư tưởng tự ti, ỷ lại khi
nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình, tạo tiền đề
hòa nhập sản xuất hàng hóa thị trường.
Đương nhiên điều này không có nghĩa là không cần tới phương thức cấp phát,
Nhà nước vẫn cần phải có các giải pháp đầu tư cấp phát các công trình cơ sở hạ tầng,
phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách xã hội tiếp cận với
nền sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp cho vay có hoàn trả tỏ ra ưu
việt so với phương thức cấp phát, cho không.
Tín dụng chính sách có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các khu
vực sản xuất, các doanh nghiệp cần sự hỗ trợ, phát triển trong lĩnh vực tài chính công.
Trên thực tế, có những ngành, những doanh nghiệp mà bản thân hoạt động
không có lãi nhưng lại rất cần cho sự phát triển chung của xã hội, đòi hỏi Nhà nước
phải có sự trợ giúp thông qua việc cho vay vốn với điều kiện ưu đãi.
Tín dụng chính sách tạo tiền đề cho các vùng kinh tế kém phát triển do môi
trường và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt có điều kiện tiếp cận với nền kinh tế thị trường.
1.1.5. Các phương thức nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
Trong hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là một hoạt động mang

Chính vì vậy cần phải không ngừng nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cả về mặt
định tính lẫn định lượng. Đánh giá đúng chất lượng cán bộ tín dụng phải đánh giá
đồng thời cả 2 mặt này vì đều có tầm quan trọng như nhau, nếu thiếu một trong hai
mặt thì không thể đánh giá chính xác chất lượng cán bộ tín dụng và theo đó việc sử
dụng cán bộ cũng sẽ bất cập, hạn chế và nhiều khi còn phản tác dụng.
Yêu cầu về định tính, định lượng đối với cán bộ tín dụng là một yêu cầu cấp
thiết trong nền kinh tế thị trường và hoạt động ngân hàng có sự cạnh tranh. Đây
cũng là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng. Tuy nhiên,
trong thực tế để hội đủ những điều kiện về cán bộ tín dụng là một vấn đề khó khăn
đối với ngành ngân hàng Việt Nam nói chung và hệ thống NHCSXH nói riêng.
Chính vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng là một nhiệm vụ trọng
tâm của ngân hàng và cần phải có những giải pháp thực hiện có hiệu quả.
1.2. QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ TÍN DỤNG
1.2.1. Quản trị cán bộ tín dụng :
Nguồn lực của ngân hàng bao gồm tài sản, thiết bị, tiền bạc và con người.
Cũng như các doanh nghiệp, ngân hàng sử dụng nguồn lực để tạo ra sản phẩm của
ngân hàng là các loại hình dịch vụ tài chính. Trong đó, con người là một nguồn lực
quan trọng. Mặt khác, đối với ngân hàng tín dụng là những nhân viên có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển của ngân hàng. Do đó, sử dụng hợp lý nguồn lực con người, cụ
thể hơn là cán bộ tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao cho hoạt động của ngân hàng,
nên phải xem đây là một công tác cần được quan tâm hàng đầu.
Quản trị cán bộ tín dụng là bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý
có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa ngân hàng và đội ngũ cán bộ tín dụng ; đến kết quả

21


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

việc thông qua việc xây dựng những thang bảng lương, phụ cấp hay những chính
sách về tiền thưởng, phúc lợi, cơ hội thăng tiến, hình thức kỷ luật,...

22


Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

HV: Vũ Thị Thu

Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cần phải : đánh giá được năng
lực thực hiện công việc của cán bộ tín dụng và dựa trên đó trả công xứng đáng.
Bảng 1.1 : So sánh một số phong cách quản trị cán bộ tín dụng
ở các hệ thống ngân hàng
Các khía

Tổ chức tín dụng

Ngân hàng

Ngân hàng 100%

cạnh cơ bản

Nhà nước

thương mại cổ phần

vốn nước ngoài



hệ, công việc ; quy trình

sách tuyển dụng cụ nhưng vẫn quan tâm tuyển chọn rõ ràng ;
đến các nguồn khác

thể
Đánh giá kết Dựa
quả

niên ;

trên

thu hút từ nhiều nguồn

thâm Nhấn mạnh vào kết Đánh giá theo kết quả
giá quả cuối cùng, song và có phương pháp

đánh

theo hành vi ; chú vẫn quan tâm yếu tố đánh giá rõ ràng
trọng phương pháp hành vi
thực hiện
Thanh toán

Không rõ ràng ; Xác định cụ thể, rõ Trả lương đúng theo
dựa nhiều vào mức ràng ; có tính đến yếu công việc và kết quả
độ thâm niên và tố thâm niên nhưng công việc
mối quan hệ ; vai vẫn dựa trên kết quả

những phong cách quản trị cán bộ tín dụng khác nhau.
Những chức năng vừa nêu trên là cơ sở để nhà quản trị của các ngân hàng
nói chung quản lý cán bộ tín dụng của đơn vị mình. Tuy nhiên, riêng với NHCSXH
có một đặc thù là hoạt động ủy thác thông qua các tổ chức hội đoàn thể, mà trực
tiếp là các tổ TK&VV. Do đó để quản trị cán bộ tín dụng trong hệ thống NHCSXH
cần hiểu được cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động của tổ TK&VV
1.2.1.4. Chất lượng hoạt động của tổ TK&VV
Tổ TK&VV là nơi diễn ra hoạt động của tín dụng chính sách ở cơ sở, nơi
quyết định sự thành bại hoạt động của NHCSXH, là nơi quyết định chất lượng tín
dụng. Việc củng cố, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV
không những là yêu cầu hiện nay mà về lâu dài Tổ TK&VV là tổ chức mạng lưới
không thể thay thế ở cơ sở.
Muốn nâng cao chất lượng tín dụng và để đạt được các chức năng quản trị
cán bộ tín dụng, các giải pháp có tính quyết định trong chỉ đạo điều hành của
NHCSXH phải là: củng cố và hoàn chỉnh mạng lưới tổ TK&VV; thực hiện có nề
nếp, quy cũ việc giao dịch cố định tại xã, phường; phát huy vai trò của tổ chức nhận
uỷ thác với phương thức uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội, đặc
biệt là đơn vị nhận uỷ thác cấp xã.
Tuy nhiên, qua khảo sát một số địa phương, tình hình tổ chức và hoạt động
của Tổ TK&VV hiện còn nhiều tồn tại, bất cập, đó là: Về tổ chức còn mang nặng
tính hình thức nhiều hơn, mô hình Tổ còn tồn tại nhiều loại hình khác nhau, hoạt
động của Tổ chủ yếu là để bình xét cho vay, việc giám sát sử dụng tiền vay, đôn
đốc thu nợ, thu lãi nhiều nơi chưa thực hiện tốt; chế độ ghi chép sổ sách và thu chi
của Tổ chưa được quy định đầy đủ.
Đánh giá chung về hoạt động của Tổ TK&VV, có thể nhận định là nhiều nơi
chưa đáp ứng được yêu cầu về hoạt động tín dụng chính sách ở cơ sở. Nơi nào Tổ
TK&VV hoạt động tốt, thì nơi đó chất lượng tín dụng và vị thế của NHCSXH được
phát huy rõ rệt. Việc củng cố chấn chỉnh tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV tại
một số tỉnh đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và phương pháp như: rà soát, sắp xếp
lại các Tổ TK&VV trên từng địa bàn thôn, ấp, bản, làng theo hướng mỗi Tổ đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status