Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi huyện lâm bình, tỉnh tuyên quang - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC HOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5
TUỔI HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC HOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5
TUỔI HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN - 2017


ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI ............ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ......................................................................... 8
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài ........................................................................ 10
1.2.1. Đánh giá, đánh giá kết quả giáo dục ................................................................. 10
1.2.2. Phổ cập giáo dục, giáo dục mầm non ............................................................... 13
1.2.3. Phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi......................................................... 14
1.2.4. Đánh giá kết quả giáo dục mầm non ................................................................ 15
1.2.5. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
..... 15
1.3. Một số vấn đề về đánh giá kết quả phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi ....

Kết luận chương 1....................................................................................................... 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI Ở HUYỆN LÂM BÌNH,
TỈNH TUYÊN QUANG...................................................................................................................
36

2.1. Khái quát vê tình hình phát triển kinh tê, văn hoa - xã hội và giáo dục của
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.................................................................. 36
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - chính trị - xã hội huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang ...................................................................................................... 36
2.1.2. Khái quát về giáo dục mầm non huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............ 37
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.... 37
2.3. Thực trạng đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.................................................................. 39
2.3.1. Thực trạng về nội dung đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non huyện
Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang .............................................................................. 39
2.3.2. Thực trạng về phương pháp đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
huyện Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang ................................................................... 43
2.3.3. Thực trạng về hình thức đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
huyện Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang ................................................................... 46
2.3.4. Thực trạng về tiêu chí đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non huyện
Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang .............................................................................. 51
iv


2.3.5. Thực trạng về công cụ đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non huyện
Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang .............................................................................. 53
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ...................................... 56


v


động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ................ 81


3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng quy trình đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi ............................................................................................... 84
3.2.3. Biện pháp 3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá cho đội ngũ giáo
viên, chuyên viên trong công tác đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi................................................................................. 86
3.2.4. Biện pháp 4. Hoàn thiện bộ công cụ các tiêu chí đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi phù hợp với điều kiện thức tế của địa phương.......
88
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tổng kết trong công
tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi............................................................................................................. 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 94
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tình khả thi của các biện pháp ............................ 95
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 95
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 95
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm...................................................................................... 95
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................................... 95
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 95
Kết luận chương 3..................................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 101
1. Kết luận ................................................................................................................. 101
2. Khuyến nghị.......................................................................................................... 102
2.1. Đối với Ủy ban Nhân dân huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ....................... 102

Bảng 2.5.

Thực trạng về tiêu chí đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............................. 52
Bảng 2.6. Thực trạng về việc sử dụng các công cụ đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ...............
54
Bảng 2.7. Thực trạng lập kế hoạch đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........................... 56
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ..........
58
Bảng 2.9. Thực trạng công tác chỉ đạo, điều hành của cấp uỷ Đảng, Chính
quyền huyện Lâm Bình, Tỉnh Tuyên Quang về hoạt động đánh giá
kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi .................................. 61
Bảng 2.10. Thực trạng Công tác chỉ đạo, điêu hành của Ban Chỉ đạo phổ cập
giáo dục các cấp về việc quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ
cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .............
65
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........... 69
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý về sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ
quan trong công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập
giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang................
iv


71

đạo tiến hành chăm lo phát triển Giáo dục Mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và các
trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đảm bảo cho trẻ 5 tuổi đều được đến
trường học tập, vui chơi. Sau một thời gian triển khai, nhiều địa phương của nước ta
đã thực hiện thành công việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Lâm Bình là huyện vùng cao, vùng sâu, xa của tỉnh Tuyên Quang, mới được
thành lập vào ngày 28/01/2011 theo Nghị quyết số 07-NQ/CP của Chính phủ về việc
điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hoa. Đây là huyện
cách trung tâm Thành phố Tuyên Quang 150 km, co địa hình chủ yếu là núi cao, độ
dốc lớn, nhiều khe suối chia cắt, đất rộng chủ yếu là núi, rừng phòng hộ, hồ thủy điện
Tuyên Quang; người thưa gồm hơn chục dân tộc thiểu số, trong đo đông nhất là các
dân tộc Tày, Dao và Mông.
Ngay sau khi thành lập, được sự quan tâm, chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh,
các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương đã bước đầu thực hiện co hiệu quả công tác
1


giáo dục đào tạo, quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện
Lâm Bình được phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Năm 2013
huyện Lâm Bình đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5
tuổi trước khi bước vào bậc học Tiểu học vẫn còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được
mục tiêu mong đợi như: chất lượng công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
chưa cao, trẻ vẫn chưa được chuẩn bị đầy đủ về kỹ năng, thể lực, và tâm lý sẵn sàng
đi học; Sự chỉ đạo của ban chỉ đạo phổ cập còn chưa được sát sao, kết quả đánh giá
còn chưa được chi tiết, công tác đánh giá còn mang tính hình thức, chưa chỉ ra được
những mặt yếu cụ thể để các đơn vị khắc phục; bất cập về công tác điều tra cập nhật
số liệu; công tác quản lý hoạt động phổ cập giáo dục theo địa bàn, hướng dẫn giảng
dạy, duy trì các lớp phổ cập giáo dục, đối tượng chuyển đi, chuyển đến, chưa triệt
để… trong đo co nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý.
Nhằm gop phần củng cố kết quả và nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ phổ

thì sẽ nâng cao được chất lượng phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi trong thời gian tới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn khách thể điều tra
Để thực hiện đề tài trên, tôi tiến hành điều tra trên tổng số 61 người (trong đo:
Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang: 03 người; Cán bộ quản lý và
chuyên viên Phòng Giáo dục huyện Lâm Bình: 5 người; Hiêu trương cac trương Mâm
non: 8 ngươi; Cán bộ, giáo viên làm công tác phổ cập: 20 người; cán bộ Ủy ban Nhân
dân xã, thôn: 25 người).
6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng số liệu khảo sát từ năm học 2015 - 2017.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống hoa các tài liệu khoa
học, các văn bản liên quan đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non 5 tuổi để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
3


7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương phap phỏng vấn
Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lí phòng giáo dục và đào tạo, giáo viên
tham gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phụ huynh học sinh tại huyện
Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ về việc phổ cập giáo

n

 

X 

i 1

xi

n

Trong đo:
X : Là số trung bình cộng

n : Là số khách thể nghiên cứu

5


n

x
i 1

i

: Là tổng điểm đạt được của khách thể nghiên cứu

* Tính phần trăm:

đào tạo đã được đề cập đến. Co thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:
Theo Koppich, J. E. (2008), (Reshaping Teacher Policies to Improve Student
Achievement. Berkeley, CA: Policy Analysis for California Education. Retrieved
10/2/09 from gse.berkeley. edu/research/pace/reports/PB.08-3.pdf), ông viết rằng
“Đánh giá có hai chức năng cổ điển chính là cải tiến và trách nhiệm giải trình. Đánh
giá tốt là loại đánh giá duy trì phát triển chuyên môn tốt” [63]. Tuy nhiên, Heneman
và Jerald lại cho rằng: “Thực tiễn đánh giá hiện tại thường thiếu đồng bộ với tiêu
Chuẩn chương trình và nỗ lực phát triển chuyên môn, và không mang lại kết quả hỗ
trợ giảng dạy có mục tiêu” [59], [61].
Các hạng mục đánh giá giáo viên của Kim Marshall (Teacher Evaluation Rubics,
Revised May 16) đã đưa ra những lí do và đề nghị cho việc thực hiện đánh giá.
Những hạng mục được tổ chức khoảng 6 lĩnh vực bao gồm tất cả các khía cạnh của
hiệu quả công việc của đánh giá. Các hạng mục được thiết kế và đánh giá giáo viên
vào cuối năm, đánh giá họ đang ở vị trí nào trong tất cả các lĩnh vực hoạt động và
hướng dẫn chi tiết đối với việc làm thế nào để cải thiện. Bài viết đã nêu lên những gợi
ý nhằm hướng dẫn giáo viên và quản lí trường học (hiệu trưởng) thực hiện đánh giá
theo các hạng mục trên một cách chính xác nhằm góp phần phát triển chuyên môn
của giáo viên [62].
Tác giả Robert E. Bartman (Guidelines for Performance-Based Teacher
Evaluation, Missouri Department of Elementary and Secondary Education) co bài viết
hướng dẫn đánh giá giáo viên dựa trên hành động [65]. Tài liệu này bao gồm triết lí
và quy trình của mô hình đánh giá giáo viên dựa trên hành động của The Department
of Elementary and Secondary Education. Mô hình này giới thiệu công việc của hội
đồng tư vấn tiểu bang để liên kết đánh giá hoạt động với đánh giá tiểu bang


Missouri


Show-Me Standard (1994), phát triển chuyên môn cá nhân, tiêu Chuẩn đánh giá giáo



and Act on Diffferences in Teacher Effectiveness) và một số tác giả khác đã chỉ ra
một thực tế về việc kiểm tra đánh giá. Theo các tác giả, việc đánh giá co những đặc
điểm sau:
- Chấp nhận hệ thống đánh giá hành động (performance) toàn diện mà công
bằng, chính xác, tin cậy.
- Huấn luyện nhà quản lí và những nhà đánh giá khác trong hệ thống đánh giá
hoạt động giáo dục.
- Hoà hợp hệ thống đánh giá hành động với những hệ thống, chính sách của các
đơn vị giáo dục khác.
- Chấp nhận chính sách sa thải bằng cách cung cấp lựa chọn quyền lợi thấp hơn
đối với giáo viên không đạt hiệu quả để khiến cho những giáo viên này từ bỏ vị trí mà
không phải ra quyết định đuổi việc [58].
Những nghiên cứu trên cho thấy việc đánh giá chất lượng giáo dục theo một số
hệ thống không tác động kết quả học tập của sinh viên, cũng như thất bại trong việc
giải quyết vấn đề khác biệt về hiệu quả giảng dạy giữa các giáo viên.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Tư tưởng về xây dựng một nền giáo dục Việt Nam xã hội chủ nghĩa tiên tiến,
hiện đại nhằm đảm bảo cho tất cả mọi người, nhất là thế hệ trẻ co một cơ hội học tập
suốt đời, co điều kiện phát triển toàn diện đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta
đề cập ngày từ những ngày đầu thành lập nước.
Qua các kỳ Đại hội của Đảng, đường lối, quan điểm, chủ trương, chính sách về
phát triển giáo dục và đào tạo được bổ sung và hoàn thiện.
Trong những năm gần đây việc quan tâm cua Đảng và Nhà nước về giáo dục noi
chung và giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi noi riêng, càng được thể hiện rõ nét
như: Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Quyết
định số 45/2011/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ
kinh phí đong gop bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với giáo viên mầm non co thời gian

- 2013 của ngành Giáo dục - Đào tạo và của giáo dục mầm non 5 tỉnh TâyNguyên”
cũng là bao cáo nói đên công tac quan ly hoat đông đanh gia kêt qua phô câp giáo
duc mầm non cho tre 5 tuổi.
Đôi với tac giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thị Tuất, hai tác giả cung đã đưa
ra được cách thức tổ chức quan lý nhom tre trương mầm non, trong đo co tre 5 tuôi
qua tác phẩm “Tổ chức quản lý nhom – lớp trẻ trường mầm non” cua Nhà xuât ban
Giáo dục, Hà Nội năm 1996.

9


Theo tác giả Hà Thị Đức, bà đã nghiên cứu cơ sở lý luận thực tiễn và hệ thống
các biện pháp đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm tra đánh giá tri thức học
sinh sư phạm (1986) đã nêu lý luận và việc thực hiện các chức năng kiểm tra, đánh
giá theo đơn vị kiến thức là phương pháp đánh giá khách quan nhất.
Tác giả Trần Kiều (Viện chiến lược và chương trình giáo dục): Chất lượng giáo
dục luôn là vấn đề hàng đầu và luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của nó
đối với sự nghiệp phát triển đất nước. Mọi hoạt động được thực hiện trong khuôn khổ
một chủ thể đều hướng đến mục đích cuối cùng là đảm bảo nâng cao chất lượng giáo
dục (Tạp chí giáo dục số 71 - 11/2015) [38].
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Đánh giá, đánh giá kết quả giáo dục
1.2.1.1. Đánh giá
Co rất nhiều cách hiểu khác nhau về đánh giá
Theo Từ điển tiếng Việt thì đánh giá là “nhận xét, bình phẩm về giá trị” [54].
Theo Wikipedia thì “Đánh giá (evaluation) là sự phán quyết co hệ thống/co
phương pháp về giá trị, tính hữu ích, và ý nghĩa của cái gì hay của một người nào đó.
Đánh giá thường được sử dụng để mô tả đặc điểm và định giá các vấn đề/chủ đề quan
tâm ở một phạm vi rộng,…”. Tuy nhiên trong mỗi lĩnh vực thì người ta thường hay
dựng chuyên một thuật ngữ nào đo, mỗi thuật ngữ co thể co nghĩa hơi khác nhau một

theo quan điểm riêng của mình). Ở đây, đánh giá về chất lượng không phải là đối
tượng đánh giá mà thể hiện mục đích của việc đánh giá là để cải tiến chất lượng.
Những căn cứ này thường được tổ chức, sắp xếp theo một cách tiếp cận nào đo và
được gọi là công cụ để đánh giá, no co thể co ý nghĩa định tính hoặc định lượng. Khi
đã co căn cứ để dựa vào đo mà đánh giá thì người ta cần thu thập thông tin, dữ liệu,
bằng chứng về đối tượng cần đánh giá rồi so sánh đối chiếu với căn cứ đã đề ra xem
đối tượng đú cú đạt yêu cầu người ta đã đề ra hay không (kết quả của đánh giá).
Như vậy: Đánh giá là quá trình thu thập thông tin một cách hệ thống về thực
trạng của đối tượng được đánh giá (cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục, người
học) để từ đó đưa ra những nhận định xác thực trên cơ sở các thông tin thu được,
làm cơ sở đề xuất những biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.1.2. Đánh giá kết quả giáo dục
Điều cốt lõi của quá trình giáo dục chính là chiến lược phát triển con người và
mối quan hệ ngược lại của no đối với chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo. Nếu
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status