kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm chủng mở rộng của bà mẹ có con từ 1 đến 10 tuổi và yếu tố liên quan ở tỉnh gia lai năm 2010 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA Y DƯỢC

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON
TỪ 1 ĐẾN 10 TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TỈNH GIA LAI NĂM 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA Y DƯỢC

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON
TỪ 1 ĐẾN 10 TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TỈNH GIA LAI NĂM 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

Người hướng dẫn: BS CKI NGÔ THỊ TÚ THỦY


của mẹ .....................................................................................................28
Chương 4: Bàn luận..............................................................................31
4.1. Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu..........................................31
4.2. Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng..................................31
4.3. Kiến thức, thái độ, thực hành của mẫu nghiên cứu....................32
4.4. Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm chủng của
bà mẹ .....................................................................................................34
Kết luận..................................................................................................37
Kiến nghị................................................................................................39
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên

Trang

Bảng 1.1

Tỷ lệ TCĐĐ toàn cầu năm 1980 – 2004...........................5

Bảng 1.2

Số mắc các bệnh trong TC Việt Nam năm 1980-2004......7

Bảng 3.1


Liên quan giữa Thực hành về tiêm chủng của mẹ với
tuổi, dân tộc, học vấn và nghề nghiệp...................................
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số biểu đồ

Tên

Trang

Bản đồ 1.1

Bản đồ tỉnh Gia Lai.........................................................

Biểu đồ 3.1

Nhóm tuổi của mẹ...........................................................

Biểu đồ 3.2

Phân theo dân tộc của mẹ................................................

Biểu đồ 3.3

Mức độ học vấn của mẹ..................................................

Biểu đồ 3.4

Phân nhóm theo nghề nghiệp của mẹ..............................

WHO: World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)


ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm chủng (TC) là việc đưa vào cơ thể vắc xin (VX) - chế phẩm có
tính kháng nguyên, có nguồn gốc từ vi sinh vật, đã được bào chế đảm bảo độ
an toàn cần thiết, bằng đường tiêm, đường uống,… làm cho cơ thể tự tạo ra
tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh [12]. Trung bình hàng năm,
tiêm chủng đã cứu sống khoảng 3 triệu người trên toàn thế giới, khống chế và
loại trừ được nhiều căn bệnh truyền nhiễm [4].
Tiêm chủng mở rộng (TCMR) là một trong các chương trình Y tế thành
công nhất của thế kỷ 20 và tiếp tục duy trì thành quả bền vững trong những
năm đầu của thế kỷ 21. Năm 1985 nước ta mở rộng dịch vụ TCMR trên qui
mô toàn quốc, đến năm 1989 đã đạt 100% số huyện có triển khai tiêm chủng
(TC) [2]. Năm 1995, 100% xã phường trong cả nước thực hiện TCMR, dịch
vụ TCMR đã tới được trẻ em ở mọi miền đất nước, tới được các cộng đồng
dân tộc Việt Nam kể cả những vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo... Từ năm
1997, Chính phủ quyết định đưa thêm vào Chương trình TCMR 4 loại vắc xin
miễn phí cho trẻ em là: phòng chống bệnh viêm gan virut B, viêm não Nhật
Bản, tả, thương hàn. Từ năm 2000 đến nay, công tác TCMR đã đạt được triển
khai rộng khắp trên mọi miền đất nước.
Chương trình TCMR ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan
trọng như: thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ bệnh uốn ván sơ
sinh năm 2005, và đang tiến đến khống chế bệnh sởi và 1 số bệnh truyền
nhiễm trẻ em khác [3]. Đó là nhờ tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin được cải thiện
rõ rệt và duy trì mức độ ổn định.
Kết quả của TCMR đã được ghi nhận qua các báo cáo tổng kết 20 năm
TCMR: đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ (TCĐĐ) cho trẻ < 1 tuổi trên 80% vào


nhiều nước để phòng bệnh này cho cộng đồng [22].
1. 1.3. Sự phát triển của chương trình tiêm chủng mở rộng
Tiêm chủng là quá trình theo đó một người được thực hiện miễn dịch
chủ động bằng thuốc chủng ngừa nhằm tạo ra khả năng chống lại một bệnh
truyền nhiễm. Vắc xin kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản sinh ra
kháng thể để bảo vệ người chống lại sự nhiễm trùng hay bệnh. Tiêm chủng là
một phương pháp chứng minh cho việc kiểm soát và loại bỏ sự đe dọa tính
mạng của một số bệnh truyền nhiễm đã được ước tính có thể ngăn chặn hơn
2.000.000 ca tử vong mỗi năm trên thế giới. Đây là một trong những khoản
đầu tư y tế có hiệu quả nhất, với các chiến lược đã được kiểm chứng có thể
phổ biến đến ngay cả những vùng khó khăn khó tiếp cận và các đối tượng dễ
bị tổn thương [23].
Chương trình TCMR trên thế giới được tổ chức WHO chính thức thành
lập và triển khai từ năm 1974. Với mục tiêu gây miễn dịch phòng bệnh đậu
mùa cho vùng xa xôi, ưu tiên cung cấp cho các nước đang phát triển. Bốn
năm sau, vào năm 1977, WHO đã đề xướng các mục tiêu dài hạn của chương
trình TCMR trong đó có một mục tiêu quan trọng là: "Giảm tỷ lệ tử vong 6
bệnh: Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt và Sởi, bằng cách tạo miễn
dịch cho trẻ em trên toàn cầu trước năm 1990" [25].
Tại thời điểm 1986 có nhiều chương trình đã phát triển rộng trên toàn
cầu, chương trình TCMR cũng thay đổi mục tiêu là kiểm soát và loại trừ phần


đa số các bệnh nhiễm trùng của trẻ em. Tháng 5/1989, 42 nước họp tại Hội
đồng sức khỏe Thế giới đã đề xuất mục tiêu của TCMR trong thập niên 1990.
Mục tiêu bao gồm: giảm số mới mắc bệnh sởi, loại trừ uốn ván sơ sinh vào
1995, thanh toán bệnh bại liệt toàn cầu vào năm 2000 và đạt trên 90% tỷ lệ
bao phủ tất cả các loại vắc xin [24]. Từ năm 1990 hầu hết các nước đều đạt
mức chuẩn bao phủ vắc xin và vắc xin được đề nghị sử dụng cho lứa tuổi sớm
hơn cho nhóm có nguy cơ cao về mắc bệnh. Tất cả các nước tham gia chương


6.052.60
1

6.129.786

6.206.42
9

6.282.636

6.538.548

116.503

129.759

132.457

132.498

132.638

132.891

133.272

Trẻ

86

DPT3

20

75

75

76

76

77

78

MCV

16

73

73

74

74

tình hình hoạt động TC của nước mình ở mức huyện [23].
Ở khu vực Tây Thái Bình Dương, chương trình TCMR nhận được
chứng nhận thanh toán bệnh bại liệt vào tháng 12 năm 2000, giảm hơn 95%
số trẻ em chết do bệnh sởi, 8 nước đạt loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh vào năm
2005 trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên vẫn còn nhiều trẻ em không được bảo
vệ bằng vắc xin với nhiều lý do khác nhau. Sự giảm tần số các bệnh có vắc
xin dự phòng chỉ là nhất thời, chúng ta không thể thoả mãn. Điều này chỉ dẫn
các nghiên cứu về lợi ích Kinh tế - Xã hội của TCMR ở trên thế giới cho các
nước trong khu vực tiếp tục đầu tư hiệu quả hơn cho chương trình TCMR
[19].
1.2. Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam
Trong những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20, Việt Nam còn phải
chịu áp lực bệnh tật của các bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em khá nặng
nề, số trẻ mắc các bệnh truyền nhiễm trong chương trình TCMR rất cao. Tỷ
suất chết trẻ em dưới 1 tuổi trong năm 1980 là (83‰), cụ thể: 950 trẻ chết do
bạch hầu, 123 trẻ chết do ho gà, 734 trẻ chết do uốn ván và 1.121 trẻ chết do
sởi. Đến thập niên 90 tỷ lệ mắc thật sự giảm nhanh, sau năm 2003 bệnh sởi
giảm rõ rệt [3].


Tuy nhiên việc bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt còn rất nhiều thách
thức, vì các nước xung quanh còn lưu hành bệnh bại liệt (Lào, Campuchia,
Indonesia). Bệnh uốn ván sơ sinh giảm mạnh, nhưng số mắc còn cao so với
nhiều nước, Sởi vẫn là bệnh có số mắc cao trong cộng đồng và có xu hướng
tăng trở lại [24]
Bảng 1.2. Số mắc các bệnh trong tiêm chủng của Việt Nam 1980 -2004
Dữ liệu về dân số và số trẻ < 1 tuổi
Năm
Dân số

1.698

1.942

1.517

1.536

1.557

1.575

1.587

Trẻ

76

46

Ho gà

96.577

4.095

1.426

1.242

662

716

328

Bại liệt

1.741

723

0

0

1989 đạt tỷ lệ TCĐĐ trên 80%, năm 1993 đạt tỷ lệ TCĐĐ trên 90%. Những
năm gần đây tỷ lệ TCĐĐ của nước ta luôn đạt > 90%, trừ năm 2002-2003 do
thiếu vắc xin [5].
Với sự quan tâm của Chính quyền các cấp, quan tâm và đầu tư thích đáng
của Bộ Y tế và phối hợp của các Bộ, Ngành, Đoàn thể, sự hỗ trợ hiệu quả của
chính phủ các nước, các tổ chức Quốc tế đặc biệt là của Chính phủ Nhật Bản,
Luxembourg, Cộng đồng chung Châu Âu, Tổ chức Y tế Thế giới, UNICEF,
JICA, PATH, GAVI, công tác TCMR đã đạt được những kết quả vừa đảm bảo
các hoạt động thường xuyên, vừa mở hướng phát triển trong tương lai [10].


1.2.3. Một vài đặc điểm vùng Tây Nguyên và tỉnh Gialai
Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kontum, Gialai, Đaklak, Đaknông và
Lâm Đồng. Tuy nhiên chương trình TCMR khu vực Tây Nguyên chỉ phụ
trách 4 tỉnh (Kontum, Gialai, Đaklak, Đaknông), diện tích tự nhiên: 54.460
km2. Dân số năm 2011 là 4,62 triệu người trong đó đồng bào dân tộc ít người
có 1,37 triệu người gồm các dân tộc Xê Đăng, GiaRai, ÊĐê, BaNa, M’Nông...
Có 49 huyện, thị xã và thành phố, 576 xã, phường, thị trấn, 6.199 thôn buôn,
trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên có trên 44 dân tộc sinh sống. Trong những
năm gần đây, kinh tế Tây Nguyên phát triển khá, đời sống nhân dân từng
bước được cải thiện, song so với cả nước thì Tây Nguyên còn tỷ lệ hộ đói
nghèo rất cao, trình độ dân trí còn thấp, gánh nặng bệnh tật còn lớn chủ yếu
vẫn là các bệnh sốt rét, phong, lao và các bệnh truyền nhiễm trẻ em [2].
Ở Tây Nguyên, chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai từ
năm 1983, khởi đầu thí điểm ở một số huyện thị, đến năm 1985 từng bước
được triển khai trên quy mô toàn khu vực năm 1988-1990. Từ đó các hoạt
động TCMR được đầu tư và đẩy mạnh với chất lượng và hiệu quả ngày càng
cao. Nhiều năm liên tục TCMR khu vực Tây Nguyên đạt kết quả cao, trẻ < 1
tuổi được tiêm chủng đầy đủ thường xuyên đạt từ >85% đến 90%, trên 80%
phụ nữ có thai được tiêm phòng vắc xin uốn ván, hơn 98% trẻ < 5 tuổi được

2.2. Địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Gialai, bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 16 huyện.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Bà mẹ có con từ 1 đến 10 tuổi ở tỉnh Gialai
2.4. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2010 đến 4/2011
2.5. Cỡ mẫu [11]
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một quần thể, xác định tỷ lệ

n = z 2 (1−α / 2 )

p (1 − p )
d2

2
Cỡ mẫu tính được là : n =1,96

0.5(1 −0,5)
=384
0,052

P là tỷ lệ về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của cộng đồng đối với
việc TCMR cho trẻ em ở địa bàn tỉnh Gialai. Vì chưa có nghiên cứu nào về
vấn đề này ở Gialai nên lấy p=0,5.


Sử dụng phương pháp chọn mẫu chùm, cỡ mẫu phải được điều chỉnh để
hạn chế tác động do thiết kế (Design Effect) lấy DE = 2
n = 384 × 2 = 768 (trong quá trình điều tra lấy n = 899)
Bước 1: chọn cụm điều tra (Phụ lục IV)

(3) Xây dựng quy trình tổ chức chỉ đạo, triển khai điều tra.
(4) Xây dựng các bảng danh mục áp dụng cho cuộc điều tra.
(5) In phương án và phiếu điều tra.
Bước 2: Triển khai điều tra:
(1) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên theo tiêu chuẩn .
(2) Tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên: tập huấn
nghiệp vụ cho các điều tra viên, giám sát viên của tỉnh, hướng dẫn cán bộ về
nội dung và phương pháp ghi phiếu điều tra.
(3) Chọn mẫu điều tra.
(4) Triển khai điều tra thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra.


(5) Thu thập, chỉnh lý, ký hiệu, mã hiệu phiếu điều tra.
(6) Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp đầu ra và chương trình phần mềm
nhập tin, chương trình kiểm tra và tổng hợp kết quả.
- Nghiệm thu số liệu đã thu thập: Sau khi số liệu đã được thu thập của
các huyện, suy rộng từ kết quả điều tra mẫu các huyện cho toàn tỉnh có một số
chỉ tiêu không có hoặc không được chi tiết sẽ được suy rộng từ số liệu điều tra
của các mẫu. Cụ thể các chỉ tiêu chi phí sẽ suy rộng cho 10 năm.
Bước 3: Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra:
(1) Tổng hợp kết quả đầy đủ của cuộc điều tra.
(2) Phân tích và công bố kết quả điều tra.
Tổ chức xử lý tổng hợp số liệu điều tra
- Xây dựng chương trình phần mềm nhập tin, kiểm tra tính hợp lý của số
liệu suy rộng và tổng hợp kết quả cho toàn bộ cuộc điều tra.
- Kết quả tổng hợp của cuộc điều tra sẽ được công bố nhằm đáp ứng yêu
cầu chỉnh sửa bổ sung.
2.7. Định nghĩa biến số
+Biến số về đặc tính của mẹ (C1-C4_phụ lục III)
- Tuổi là biến liên tục, nhưng trong quá trình phân tích chia làm 2


Kiến thức đúng khi mẹ trả lời đúng 6/9 câu
Biến số về thái độ tiêm chủng (C14 – C15_Phụ lục III)
+ Đồng ý cho trẻ đi tiêm chủng là biến nhị phân nhận 2 giá trị : Có và
Không.
+ Cho trẻ đi tiêm tiếp không nếu như lần tiêm trước làm trẻ bị sốt, hoặc
sưng đau nơi tiêm là biến định danh nhận 3 giá trị : Vẫn nên đi tiêm tiếp,
Không nên và Không biết.
Thái độ đúng khi mẹ trả lời đúng 2/2 câu
Biến số về thực hành tiêm chủng (C16 – C18_Phụ lục III)
+ Trẻ đang bị suy dinh dưỡng nên đi tiêm chủng là biến định danh nhận
3 giá trị : Có, Không và Không biết.
+ Trẻ đang bị tiêu chảy (điều trị tại nhà) nên đi tiêm chủng là biến định
danh nhận 3 giá trị : Có, Không và Không biết.
+ Trẻ đang bị ho - sốt (điều trị tại nhà) nên đi tiêm chủng là biến định
danh nhận 3 giá trị : Có, Không và Không biết.
Thực hành đúng khi mẹ trả lời đúng 2/3 câu
Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng là biến định danh nhận 6 giá
trị : Đài - ti vi, Loa phát thanh, Pano - áp phích, Cán bộ y tế xã, Y tế thôn - tổ
dân phố, Khác.
Biến số tiếp nhận thông tin về tiêm chủng (C19_Phụ lục III)
Tiếp nhận thông tin về tiêm chủng là biến định danh nhận 6 giá trị : Đài
- ti vi, Loa phát thanh, Pano - áp phích, Cán bộ y tế xã, Y tế thôn - tổ dân phố,
Khác.


2.8. Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu
- Xử lý và phân tích số liệu điều tra bằng phần mềm Epi-info 2000
version 3.1 và phần mềm Excel [7].
2.9. Đạo đức nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status