Báo cáo tổng kết đề tài Khoa học Công nghệ cấp cơ sở năm 2019: Kiến thức, thực hành về phòng bệnh sâu răng của bà mẹ có con đang học tại 2 trường mầm non thành phố Thái Bình năm 2019 - Pdf 65

Bộ Y tế
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2019

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH
SÂU RĂNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON ĐANG HỌC
TẠI 2 TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
NĂM 2019
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Lê Thị Kiều Hạnh

Thái Bình - 2019


Bộ Y tế
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2019

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH
SÂU RĂNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON ĐANG HỌC
TẠI 2 TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
NĂM 2019

Chủ nhiệm đề tài:
Xác nhận của đơn vị

Th.S. Lê Thị Kiều Hạnh
Cán bộ tham gia:
- PGS. TS. Ngô Thị Nhu
- ThS. Đặng Thị Thu Ngà


Trang

1
3
3
5

1.2. Thực trạng sâu răng ở trẻ em

8

1.2.1. Thực trạng sâu răng ở trẻ em trên thế giới

8

1.2.2. Thực trạng sâu răng ở trẻ em tại Việt Nam

9

1.3. Kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho trẻ

11

CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu

15

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

18

2.2.5. Phương pháp đánh giá

19

2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu

19

2.4. Tổ chức triển khai nghiên cứu

19


2.5. Đạo đức nghiên cứu

19

CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

21

3.1. Kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng cho

21

trẻ
3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của ngƣời


Bảng 3.1. Nghề nghiệp của các bà mẹ ................................................................ 21
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của bà mẹ ............................................................... 22
Bảng 3.3. Tỷ lệ bà mẹ biết nguyên nhân sâu răng ở trẻ ...................................... 22
Bảng 3.4. Tỷ lệ bà mẹ biết những biểu hiện trẻ bị sâu răng ............................... 23
Bảng 3.5. Tỷ lệ bà mẹ biết ảnh hƣởng của sâu răng đến trẻ ............................... 23
Bảng 3.6. Hiểu biết của bà mẹ về biện pháp phòng bệnh răng miệng cho trẻ.... 24
Bảng 3.7. Hiểu biết của ba mẹ về phƣơng pháp vệ sinh răng miệng cho trẻ ..... 24
Bảng 3.8. Hiểu biết của bà mẹ về cách chải răng cho trẻ ................................... 25
Bảng 3.9. Tỷ lệ bà mẹ biết hời gian cho trẻ đi khám răng định kỳ ..................... 25
Bảng 3.10. Thời điểm bà mẹ bắt đầu vệ sinh răng cho con ................................ 27
Bảng 3.11. Phƣơng thức vệ sinh răng miệng của bà mẹ cho trẻ ......................... 27
Bảng 3.12. Loại bàn chải bà mẹ sử dụng chải răng cho trẻ ............................... 27
Bảng 3.13. Thời gian bà mẹ thay bàn chải cho trẻ.............................................. 29
Bảng 3.14. Thực hành của bà mẹ về kỹ thuật chải răng cho trẻ. ........................ 29
Bảng 3.15. Cách xử lý của bà mẹ khi trẻ bị bệnh răng miệng. ........................... 31
Bảng 3.16. Tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng về phòng bệnh răng miệng............. 31
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa kiến thức và truyền thông về bệnh sâu răng của
bà mẹ. .................................................................................................................. 31
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kiến thức và số con của bà mẹ. ......................... 32
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ và nghề nghiệp ................. 32
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ và trình độ học vấn. ......... 33
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thực hành và số con của bà mẹ. ........................ 33
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và nghề nghiệp. ............... 33
Bảng 3.23. mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và trình độ học vấn .......... 34
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành ...................................... 34


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Lứa tuổi của trẻ đang theo học tại các trƣờng ............................... 21
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về phòng bệnh răng miệng …… .. 26

cao nhất ở trẻ 5 tuổi chiếm 62,9% và thấp nhất ở trẻ 3 tuổi chiếm 41,3% [19].
Hiện nay vấn đề sâu răng là một thách thức cho cộng đồng đặc biệt là răng
sữa. Sâu răng sữa là một dạng sâu răng đặc biệt, tiến triển nhanh và có tác động
lâu dài lên răng. Trẻ em bị sâu răng nhƣ trẻ sơ sinh hoặc trẻ em ở lứa tuổi mầm


2

non sẽ có nguy cơ nhiều về sâu răng tiếp theo ở cả răng chính và răng vĩnh viễn.
Hậu quả của sâu răng sữa có thể ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống ngay lập tức
hoặc lâu dài của trẻ cũng nhƣ gia đình trẻ, cả về kinh tế cũng nhƣ xã hội [31].
Phòng bệnh răng miệng là quá trình đơn giản, không phức tạp, không đòi hỏi
trang thiết bị đắt tiền, chi phí thấp, dễ thực hiện tại cộng đồng, đặc biệt là ở đối
tƣợng trẻ em. Đặc biệt trẻ em trong lứa tuổi mầm non đã bắt đầu hình thành nhân
cách, có những nhận thức cơ bản về thế giới xung quanh và có thể hình thành
những thói quen chăm sóc bản thân. Và hầu hết toàn bộ thời gian những năm đầu
đời của trẻ dƣới 5 tuổi là ở bên cha mẹ, kể cả khi trẻ đã đi học mẫu giáo. Trong
những năm này các thói quen của trẻ sẽ dần đƣợc hình thành và phần lớn các thói
quen của trẻ trong đó có thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng là chịu ảnh
hƣởng từ kiến thức, thái độ và hành vi của cha mẹ, đặc biệt là các bà mẹ là ngƣời
tiếp xúc và trực tiếp chăm sóc trẻ. Kiến thức, kĩ năng của bà mẹ càng tốt thì trẻ
càng có hành vi đúng. Chính vì vậy để đánh giá, kiến thức, hành vi của bà mẹ về
chăm sóc sức khỏe răng miệng của trẻ chúng tôi tiến hành triển khai thực hiện
nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành về phòng bệnh sâu răng của bà mẹ có
con đang học tại 2 trƣờng mầm non thành phố Thái Bình năm 2019” với
mục tiêu sau:
1. Mô tả kiến thức, thực hành về phòng bệnh răng miệng của bà mẹ có
con học tại 2 trường mầm non thành phố Thái Bình.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng
bệnh răng miệng của bà mẹ có con học tại 2 trường mầm non thành phố Thái

việc sử dụng không đúng cách bình sữa hoặc bú mẹ kéo dài. Cũng có thể xem


4

đó là một dạng sâu răng lan nhanh do bú bình với chất ngọt lúc ngủ cộng với
tình trạng nhiễm S.mutans [20].
1.1.1.2. Một số nguyên nhân của bệnh sâu răng sữa
Do các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có
nguồn gốc Gluxit còn dính lại ở bề mặt răng, chuyến hóa thành axit. Khi môi
trƣờng có pH
vi sinh, tăng sức đề kháng của răng, đặc biệt là trẻ em. Dựa vào nguyên nhân
gây bệnh và cơ chế gây bệnh sâu răng có một số biện pháp dự phòng là:
1.1.2.1. Hạn chế chất nền


6

- Phải có chế độ ăn hợp lý
- Hạn chế ăn nhiều đƣờng, bánh kẹo
- Không ăn vặt, không ngậm kẹo khi đi ngủ
- Nên ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau: có ba nhóm thực
phẩm quan trọng cho cơ thể là thực phẩm tăng trƣởng, cung cấp cho cơ thể
protein giúp cho cơ thể phát triển; các loại vitamin và khoáng chất; thực phẩm
cung cấp năng lƣợng cho hoạt động của cơ thể.
1.1.2.2. Loại bỏ mảng bám và thay đổi hệ vi khuẩn
- Vệ sinh răng miệng bằng cách đánh chải răng đúng cách, dùng chỉ tơ
nha khoa.
- Các biện pháp vệ sinh răng miệng hỗ trợ khi cần thiết: lấy cao răng
định kỳ.
- Dùng nƣớc súc miệng có tính sát khuẩn, chống mảng bám vi khuẩn:
dung dịch cholorhexidin 0,2%; nƣớc súc miệng Listerine, dung dịch T-B
(thành phần chủ yếu là acid boric nồng độ 0,3%; tinh dầu quế, tinh dầu bạc
hà, có tác dụng sát khuẩn nhẹ trong vệ sinh răng miệng).
- Vaccin miễn dịch với vi khuẩn gây sâu răng.
1.1.2.3. Tình trạng răng
+ Có chế độ dinh dƣỡng đầy đủ cho bà mẹ mang thai và trẻ em trong
lúc răng đang hình thành
+ Nắn chỉnh những răng mọc lệch lạc.
+ Sử dụng Flour: Flour có tác dụng hạn chế trong quá trình sâu răng.
Tính quan trọng của Flour là tác dụng lên men răng làm cho men răng trở nên

+ Trám bít các lỗ rãnh mặt nhai, hàn lại các lỗ sâu hở rìa, sâu tái phát từ
đáy …
1.1.2.4. Một số biện pháp khác
+ Giáo dục sức khỏe răng miệng lồng ghép vào chƣơng trình nha
học đƣờng


8

- Mầm non: hƣớng dẫn chải răng và biện pháp khác làm sạch răng
miệng, giữ gìn vệ sinh răng miệng.
- Các cấp tiểu học, trung học: đƣa vào chƣơng trình chính khóa các bài
giảng hƣớng dẫn và phòng bệnh răng miệng, giáo dục ý thức tự giác chăm sóc
răng miệng.
+ Khám răng định kỳ, phát hiện sớm và điều trị kịp thời răng sâu. Nhổ
bỏ răng sữa đến tuổi thay răng.
1.2. Thực trạng sâu răng ở trẻ em
1.2.1. Thực trạng sâu răng ở trẻ em trên thế giới
Một nghiên cứu tại các hộ gia đình tại Colorado cho thấy sâu răng là
bệnh mạn tính phổ biến nhất thời thơ ấu của trẻ; có 39,7% trẻ mầm non và
55,2% học sinh lớp 3 bị sâu răng; trong đó 13,8% trẻ mầm non và 14,4% học
sinh lớp ba sâu răng không đƣợc điều trị. Tỷ lệ trẻ mắc sâu răng ở các sắc tộc
cũng có sự chênh lệch, trong số các trẻ ở tuổi mầm non có 55,0% trẻ em gốc
Tây Ban Nha và 38,0% trẻ em da đen mắc sâu răng, tuy nhiên với trẻ da trắng
tỷ lệ sâu răng thấp hơn chiếm 31,9%. Trong số trẻ em ở lớp ba thì 69,5% trẻ
ngƣời gốc Tây Ban Nha và 56,4% trẻ da đen mắc sâu răng; còn trẻ em da
trắng thì tỷ lệ sâu răng là 48,1% [41].
Theo kết quả nghiên cứu tại Kerala cho thấy trong số 350 trẻ em đƣợc
nghiên cứu thì tỷ lệ mắc sâu răng đƣợc tìm thấy là 50,6% và tỷ lệ mắc sâu
răng phụ thuộc vào độ tuổi, trẻ từ 35 tháng tuổi trở lên mắc cao hơn, sự khác

trong nghiên cứu là 2,12. Tỷ lệ mất răng do sâu răng của trẻ trong nghiên cứu
là tƣơng đối thấp chiếm 1,4%; số trẻ mất răng tập trung chủ yếu ở nhóm 4
tuổi, 5 tuổi, 6 tuổi [15].
Nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Tâm và cộng sự tại trƣờng mầm non
Sao Mai, thành phố Hòa Bình cho thấy tình trạng sâu của trẻ trong độ tuổi từ
24 tháng đến 72 tháng tăng dần theo tuổi, tỷ lệ sâu răng chung là 45,7%; cao
nhất là nhóm 6 tuổi (65,5%); thấp nhất là nhóm 3 tuổi (25%) [14].


10

Kết quả điều tra sức khỏe răng miệng của 468 trẻ từ 3-5 tuổi tại trƣờng
Mẫu giáo Hữu Nghị Việt Triều, Hà Nội của nhóm tác giả Nguyễn Hữu Huynh
(2013) [10] cho thấy tỷ lệ sâu răng ở từng tuổi thuộc mức trung bình 55,98%
và tỷ lệ này tăng dần theo tuổi, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
p< 0,05. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 3 tuổi là 51%; ở trẻ 4 tuổi là 55,83% và ở trẻ 5
tuổi là 58,54%. Tỷ lệ răng sữa sâu cao nhất là nhóm R5, R4 hàm dƣới
(27,88%-25,64%); tiếp theo là tỷ lệ sâu răng cửa giữa trên 21,58%, R5 hàm
trên (16,88%); R2 và R4 hàm trên (11,54%-10,79%). Tỷ lệ răng sữa sâu giai
đoạn sớm là 21,51%. Tỷ lệ răng sữa sâu đã hình thành lỗ sâu chiếm 78,49%.
Nghiên cứu tại trƣờng mầm non 19-5 thành phố Thái Nguyên của tác
giả Đỗ Minh Hƣơng và cộng sự cho thấy tỷ lệ sâu răng của trẻ tại trƣờng là
75,8% trong đó cao nhất là trẻ từ 60-71 tháng (91,4%); tiếp theo nhóm 48-59
tháng (89,4%); nhóm 36-47 tháng là 72,0% và 24-35 tháng là 45,9%. Tỷ lệ trẻ
sâu mặt nhai là cao nhất (66,1%), thấp nhất là mặt trong (32,7%). Kết quả
cũng cho thấy 49,1% mặt răng sâu ở hình thái xoang sâu thấy ngà lan rộng;
tổn thƣơng sâu răng trong giai đoạn muộn là 91,8% [9].
Một nghiên cứu về diễn tiến tình trạng sâu răng của trẻ 12 tuổi sau 12
năm Flour hóa nƣớc uống tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ sâu răng
trƣớc và sau flour hóa lần lƣợt là 84,7% và 38,2%; chỉ số sâu mất trám trƣớc

đánh răng mà không có sự giám sát nào [29].
Một nghiên cứu khác về phòng bệnh răng miệng của các phụ huynh có
con trong độ tuổi từ 2 tuổi đến 4 tuổi cũng của tác giả Collen E.Huebner và
cộng sự (2015) cho thấy 32% trẻ em đƣợc khám răng định kỳ một lần trong 1 năm
qua; đa số là đƣợc khám theo dịch vụ bảo hiểm. Tuy nhiên vẫn còn 21% trẻ em
chƣa bao giờ đƣợc khám răng định kỳ. 90% bố mẹ biết con họ có ít nhất một vấn
đề về răng và 24% trẻ đƣợc bố mẹ phát hiện sâu răng, mất hoặc trám răng [30].


12

Theo kết quả nghiên cứu về kiến thức của các bà mẹ về chăm sóc răng
miệng cho trẻ dƣới 12 tuổi đƣợc thực hiện tại thành phố Bengaluru ở Ấn Độ của
tác giả Jyothsna Vittoba Setty cho thấy có 39% bà mẹ biết đƣợc chức năng của
răng, 51% bà mẹ biết đƣợc trẻ 4 tuổi mọc bao nhiêu răng. Chỉ có 21% bà mẹ biết
trẻ sẽ thay răng vĩnh viễn ở thời điểm trẻ 6 tuổi và 47% bà mẹ biết đƣợc răng vĩnh
viễn sẽ thay thế cho răng sữa tƣơng ứng. Khi đƣợc hỏi về tầm quan trọng của việc
điều trị răng sữa khi bị sâu thì có 86% bà mẹ cho thấy đó là việc cần thiết và quan
trọng, tuy nhiên 40% bà mẹ cho biết vẫn chƣa sẵn sàng dành thời gian và tiền bạc
để điều trị những răng sâu này, vì họ cho rằng những chiếc răng sữa này sẽ rụng
và đƣợc thay thế bằng răng vĩnh viễn [34].
Một nghiên cứu khác về kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dƣới 5 tuổi
về sức khỏe răng miệng tại Moradabad, Ấn Độ cho thấy có 25,4% bà mẹ có kiến
thức tốt về tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe răng miệng và thực hành
tốt về chăm sóc răng miệng cho trẻ; 73,8% bà mẹ có kiến thức tốt về chế độ ăn
đảm bảo cho sức khỏe răng miệng của trẻ [39].
Khi tìm hiểu về kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc sức khỏe răng
miệng trong phòng ngừa sâu răng ở trẻ em của phụ huynh có con ở thành phố
Belagavi của tác giả H.P.Suma Sogi và cộng sự (2016) [32] cho thấy điểm trung
bình về kiến thức chung của đối tƣợng điều tra là 69,5%. Trong 218 đối tƣợng

hệ giữa gia đình với tỷ lệ mắc sâu răng cho thấy những trẻ em 5 tuổi khi sống
cùng bố mẹ ở vùng nông thôn hoặc trẻ em ở vùng dân tộc thiểu số ít đƣợc
nhận thông tin giáo dục về nha khoa thƣờng có thực hành chăm sóc răng
miệng cho trẻ kém hơn những trẻ sống cùng bố mẹ ở thành thị. Khi xem xét
về tình trạng kinh tế kết quả nghiên cứu cũng cho thấy những trẻ có cha hoặc
mẹ ở nhà thƣờng có tỷ lệ sâu răng cao hơn trẻ có bố mẹ cùng đi làm [26].
Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy (2009), quận
Tây Hồ, Hà Nội ở học sinh tiểu học cho thấy kiến thức của cha mẹ về phòng


14

chống sâu răng cho con đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ 69,3%; thực hành của cha, mẹ về
phòng chống sâu răng cho con chiếm tỷ lệ 59,1% [17].
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Tuyết Anh về tình trạng sâu
răng ở trẻ 25-60 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Vụ Bản và thành
phố Nam Định, tỉnh Nam Định cho thấy tỷ lệ trẻ sâu răng ở nhóm đƣợc cha mẹ
chải răng thấp hơn trẻ không đƣợc cha mẹ chải răng, sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê với OR=1,74 và p< 0,01. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy số trẻ em
đƣợc cha mẹ cho đi khám và điều trị răng miệng với thời gian dƣới một năm là rất
thấp chiếm 14,9%; còn hầu hết là các trẻ em chƣa bao giờ đƣợc đi khám hoặc đi
khám đã trên một năm là 85,04% [2].
Kết quả nghiên cứu trên 302 phụ huynh có trẻ học tại trƣờng mầm non 19-5
thành phố Thái Nguyên của tác giả Vũ Thị Hà và cộng sự (2016) cho thấy phần
lớn phụ huynh có kiến thức và thái độ tốt về việc chăm sóc sức khỏe răng miệng
cho trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ huynh có câu trả lời đúng về nguyên nhân viêm lợi
do thiếu dinh dƣỡng (35,1%) và cách ngăn ngừa viêm lợi bằng cách lấy cao răng
(37,7%) còn thấp. Chỉ có 19,9% phụ huynh trả lời đúng về nguyên nhân gây lệch
lạc răng ở trẻ do thói quen thở miệng. Tỷ lệ phụ huynh thực hành chăm sóc răng
miệng đúng vẫn còn thấp chỉ có 54,3% phụ huynh chải răng ≥ 2 lần/ngày cho trẻ,

ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, yêu nghề, nhiệt tình trong công tác.
Sự phân bố các trƣờng mầm non ở các phƣờng không đồng đều, nhiều phƣờng
có 2 trƣờng mầm non nhƣ: Lê Hồng Phong, Kỳ Bá… ngoài ra, trẻ mầm non


16

chƣa có quy định học đúng tuyến nên các trƣờng gặp khó khăn trong công tác
theo dõi phổ cập.
Trƣờng mầm non Đề Thám thuộc phƣờng Đề Thám, thành phố Thái
Bình. Tổng diện tích trƣờng là 1000m2, gồm 5 khu hành chính là khu nhà trẻ,
khu nhà hiệu bộ, khu nhà ăn, khu để xe và khuôn viên sân chơi. Khu nhà trẻ
gồm có 8 phòng học, 1 phòng truyền thống trong đó có 3 lớp cho trẻ dƣới 2
tuổi, 2 lớp cho trẻ 3 tuồi, 2 lớp cho trẻ 4 tuổi và 2 lớp cho trẻ 5 tuổi. Trƣờng
hiện nay có 270 trẻ, 22 giáo viên.
Trƣờng mầm non Hoa Phƣợng là trƣờng tƣ thục thuộc phƣờng Trần
Hƣng Đạo, thành phố Thái Bình. Tổng diện tích trƣờng là 1000m2, trƣờng
đƣợc xây dựng khang trang 4 tầng, gồm nhà hiệu bộ, nhà ăn, nhà trẻ và khuôn
viên sân chơi. Khu nhà trẻ gồm có 11 phòng học trong đó có 2 lớp dành cho trẻ
dƣới 2 tuổi, 2 lớp cho trẻ 3 tuổi, 2 lớp cho trẻ 4 tuổi, 2 lớp cho trẻ 5 tuổi, 3 lớp
Montessori. Trƣờng hiện nay có khoảng 350 trẻ với 27 giáo viên.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Bà mẹ là ngƣời trực tiếp chăm sóc trẻ
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thiết kế theo phƣơng pháp dịch tễ học mô tả dựa trên
cuộc điều tra cắt ngang điều tra để xác định kiến thức, thực hành và một số
yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng

công lập Đề Thám vào nghiên cứu
+ Chọn đối tƣợng nghiên cứu:
- Đối tƣợng là các bà mẹ: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên để
chọn ra các bà mẹ có con đang theo học tại 2 trƣờng mầm non Hoa Phƣợng và
Đề Thám để phỏng vấn.


18

2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin, các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
+ Điều tra kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng
cho trẻ bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn
+ Để hạn chế sai số: Cán bộ điều tra đã đƣợc tập huấn thống nhất nội
dung, kế hoạch, phƣơng pháp nghiên cứu.
- Tiến hành điều tra thử
- Điều tra chính thức
2.2.4. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu
* Biến số về đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu:
+ Bà mẹ
- Tuổi
- Giới
- Nghề nghiệp
- Trình độ học vấn
* Biến số về kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng
cho trẻ
- Kiến thức của bà mẹ về sâu răng ở trẻ: bệnh sâu răng, nguyên nhân
gây sâu răng, biểu hiện trẻ bị sâu răng, ảnh hƣởng của sâu răng…
- Kiến thức của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng: cách phòng bệnh
răng miệng, cách chải răng cho trẻ, cách vệ sinh răng miệng cho trẻ…
- Thực hành của bà mẹ về phòng bệnh răng miệng: thói quen ăn uống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status