Tìm hiểu kiến thức và thái độ thực hành về tiêm chủng mở rộng của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi ở huyện miền núi Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 - Pdf 37

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 1 TUỔI Ở
HUYỆN MIỀN NÚI NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2011
Nguyễn Phúc Duy, Hồ Thư, Nguyễn Nhìn
Trần Thị Cách, Hồ Viết Thoại, Trương Thị Phượng
Trung tâm Y tế huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 433 trẻ dưới 1 tuổi và bà mẹ của các trẻ đó
tại huyện miền núi Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 nhằm mô tả tình
hình tiêm chủng phòng 7 bệnh truyền nhiễm, tìm hiểu kiến thức và thái độ thực
hành về tiêm chủng mở rộng của các bà mẹ và một số các yếu tố liên quan. Kết
quả: Trẻ trong diện tiêm chủng đến cơ sở y tế tiêm 100%. Trẻ còn giữ phiếu
tiêm chủng 94,0%. Tiêm chủng BCG 100%, có sẹo đạt 99,8%. Tiêm đầy đủ 7
loại vaccine 92,1%. Trẻ tiêm chủng đầy đủ (có sẹo BCG đạt yêu cầu) 90,3%.
Các loại vaccine khác từ 81,1% đến 92,1%. Kiến thức hiểu biết về tiêm chủng
của các bà mẹ về lợi ích của tiêm chủng 95,6%, biết đúng số lần tiêm chủng của
trẻ 24,7%; biết đúng lịch tiêm chủng là 28,4%, không đúng 71,6%. Hiểu biết về
các bệnh phòng được qua tiêm chủng từ 42,0% đến 48,4%, không biết 34,4%.
Hiểu biết các phản ứng sau tiêm chủng gồm sốt 94,5%, sưng đỏ tại chỗ tiêm
81,1%, bỏ bú và chán ăn 50,1%. Hiểu biết về các dấu hiệu sau tiêm vaccine
phòng lao từ 29,3% đến 93,8% về sốt, sưng đỏ tại chỗ tiêm, bỏ bú chán ăn và có
đến 22,2% không rõ các dấu hiệu trên. Kiến thức không đem trẻ đi tiêm chủng
lý do do sợ tai biến chiếm tỷ lệ 27,2% và sốt là 23,4%. Các yếu tố về số con,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, hiểu biết của mẹ và bà mẹ người dân tộc thiểu số
đều có liên quan đến tiêm chủng đầy đủ của trẻ.

1


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 1997 tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi

núi Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên - Huế” năm 2011. Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả tình hình trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng phòng 7 bệnh
truyền nhiễm ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên- Huế .
2. Tìm hiểu kiến thức của các bà mẹ về tiêm chủng phòng 7 bệnh truyền
nhiễm.
3. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tiêm chủng không đầy đủ phòng 7
bệnh ở trẻ em dưới 1 tuổi huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế.

3


II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ em dưới 1 tuổi: Trẻ em được xác định trong nghiên cứu là trẻ sinh ra
từ ngày 01 tháng 9 năm 2009 đến ngày 30 tháng 8 năm 2010 ( tính theo ngày
dương lịch).
- Bà mẹ: Các bà mẹ có con trong diện tiêm chủng được chọn nghiên cứu để
phỏng vấn.
Các đối tượng trên hiện đang sống tại huyện Nam Đông, theo định nghĩa của
WHO thời gian được tính là đến và sinh sống tại huyện từ 3 tháng trở lên.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Tất cả trẻ em dưới 1 tuổi ở 11 xã, thị trấn của huyện
Nam Đông, gồm 433 trẻ ( được chọn theo đúng đối tượng nghiên cứu)
- 433 bà mẹ có con trong diện nghiên cứu ( không có bà mẹ sinh ≥ 2 con trong
một lần sinh).
2.3. Phương pháp thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin: Sổ quản lý chương trình TCMR, sổ vaccine
tại các xã. Phiếu hoặc sổ tiêm chủng cá nhân của trẻ. Bộ câu hỏi phỏng vấn.
Thước đo sẹo BCG.

- Số trẻ mất phiếu tiêm chủng hoặc không có phiếu tiêm chủng
Kiểm tra sẹo BCG
- Sẹo BCG đạt chuẩn của CTTCMR
- Sẹo không đạt tiêu chuẩn
- Không có sẹo BCG.
Trong quá trình kiểm tra sẹo BCG cần đánh giá phản ứng phụ sau khi
tiêm BCG, hay gặp nhất là hạch phản ứng sau tiêm chủng, hạch phản ứng có thể
ở nách, cổ.
5


Đánh giá tình trạng tiêm chủng của trẻ dựa vào kết quả điều tra
- Có phiếu tiêm chủng
+ Tiêm chủng đầy đủ
+ Tiêm chủng không đầy đủ
- Không có phiếu tiêm chủng
+ Tiêm chủng đầy đủ
+ Tiêm chủng không đầy đủ
+ Trẻ không được tiêm chủng
Đánh giá kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
- Biết đúng lợi ích của tiêm chủng
- Biết đúng lịch tiêm chủng
- Biết đúng các bệnh phòng được nhờ TCMR
- Biết các phản ứng phụ sau tiêm chủng
2.4. Công tác chuẩn bị
Lập kế hoạch và hướng dẫn mẫu điều tra cho điều tra viên cách ghi chép
số liệu và cách phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn.
2.5. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 6 năm 2011
2.6. Kiểm soát sai lệch thông tin
- Liệt kê đầy đủ các biến số.

III là 29,3 %.
* Nghề nghiệp: Nông dân chiếm 70,0%, CBCC 18,9%, buôn bán 11,1 % .
* Bà mẹ có 1-2 con chiếm tỷ lệ 65,4%, có 3 con trở lên chiếm 34,6%
3.2. Tình hình tiêm chủng của trẻ dưới 1 tuổi
- Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng: Kết quả cho thấy toàn bộ 433 trẻ dưới 1 tuổi
của huyện đều được tới cơ sở y tế để tiêm chủng chiếm tỷ lệ 100%. Đây là điều
đáng mừng đối với một huyện miền núi với 43% là dân tộc thiểu số( Katu) điều
kiện kinh tế còn nghèo, trình độ dân trí còn hạn chế, trình độ văn hóa chưa cao và
chênh lệch. Tuy nhiên những năm gần đây công tác tuyên truyền về tiêm chủng
có chiều sâu, rộng khắp trong cộng đồng dân cư đã phần nào tích cực thay đổi
được nhận thức tiêm chủng của cộng đồng và đây là vấn đề cần thiết nhằm giảm
được các bệnh, tật thường xảy ra cho trẻ.
- Tình trạng quản lý phiếu tiêm chủng của trẻ: Số trẻ còn phiếu tiêm
chủng chiếm tỷ lệ 94%, người Kinh chiếm 62,4%. Qua đó cho thấy sự quan tâm
của các bà mẹ đến sức khỏe của con em mình, họ đã hiểu được tiêm chủng để
phòng bệnh cho trẻ là quan trọng và việc giữ phiếu tiêm chủng của con mình là
cần thiết; mất phiếu 6%, người Katu chiếm đa số (69,2%).

8


Quản lý phiếu tiêm chủng là một trong những yêu cầu của CTTCMR,
nhằm đảm bảo cho trẻ có những mũi tiêm chủng an toàn, biết được trẻ đã tiêm
phòng những loại vaccine gì, đã tiêm đủ hay còn thiếu để tiếp tục tiêm bổ sung
để trẻ có đủ miễn dịch chống lại bệnh tật. Dựa vào đó khi ốm đau trẻ được đưa
đến các cơ sở y tế, các thầy thuốc biết và có những chẩn đoán thích hợp giúp
cho công tác điều trị. Ngoài ra phiếu tiêm chủng còn được dùng để đánh giá
tiêm chủng qua các cuộc điều tra và đánh giá kết quả tiêm chủng mở rộng của
địa phương, đồng thời cũng đưa ra được các giải pháp thích hợp cho từng địa
bàn, nhằm định hướng nâng cao tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ và chất lượng cho từng

- Trẻ tiêm chủng đầy đủ 7 loại vaccine có tính thêm sẹo BCG đạt yêu
cầu:
Kết quả đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ 90,3%, không đầy đủ chiếm 9,7%. Có thể
giải thích tỷ lệ tiêm không đầy đủ cao do nhiều yếu tố: Do nhận thức của các bà
mẹ, thay đổi lịch tiêm, mất phiếu tiêm chủng, trẻ ốm… Như vậy có 100% các bà
mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế để tiêm chủng, nhưng tỷ lệ tiêm đầy đủ chỉ đạt yêu cầu
90,3%, không đạt 100% trẻ tiêm đầy đủ có 2 vấn đề chính:
- Bỏ mũi tiêm tiếp theo.
- Có vấn đề về bà mẹ.
Từ những vấn đề trên chúng ta cần tuyên truyền kiến thức về các bệnh
truyền nhiễm, giải thích đơn giản và hiệu quả về tiêm chủng mở rộng nhằm mục
tiêu phòng bệnh cho trẻ. Không nên bỏ sót mũi tiêm theo qui định (8 lần tiêm và
3 lần uống) trong năm đầu tiên thì trẻ không đủ miễn dịch để phòng bệnh. Kỹ
thuật, bảo quản vắc xin và kỷ năng chuyên môn thuộc về cán bộ làm công tác
TCMR và y tế cơ sở, cần phải tập huấn nhiều lần về tiêm BCG và các loại
vaccine khác trong chương trình.
- Tỷ lệ trẻ tiêm chủng các loại vaccine: Loại vaccine được tiêm tỷ lệ cao nhất
là BCG 100%, tiếp đến sabin và DPT đủ 3 mũi chiếm 92,1%, sởi 89,1% và thấp
nhất là VGSV B 89,1%.
3.3. Kiến thức của các bà mẹ về tiêm chủng
10


- Hiểu biết về lợi ích của tiêm chủng: bà mẹ hiểu biết lợi ích của tiêm
chủng để phòng bệnh chiếm 95,6%, trong đó người Kinh chiếm 78,5%, Katu
21,5%; hiểu tiêm chủng là bắt buộc 3,7% và không biết lợi ích 0,7%
Nhận thấy: 95,6% bà mẹ hiểu được lợi ích của tiêm chủng là phòng bệnh
cho trẻ, kết quả này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Võ Phi Hồng về
TCMR tại huyện Nhơn Trạch năm 2008 (93,63%). Điều này là đáng khích lệ,
thể hiện được sự quan tâm của các bà mẹ vì hiểu biết đúng về lợi ích của tiêm

48,4%, tiếp đến là viêm gan B 43,2%, sởi 42%, lao 40,6%, 37,4% Bạch hầu, 34,6%
Uốn ván và 32,1% Ho gà; Có đến 34,4% trả lời không biết.
Điều này phải chăng do công tác tuyên truyền, tập huấn về kiến thức các
bệnh truyền nhiễm cho các bà mẹ có con trong diện tiêm chủng không được thường
xuyên, do kinh phí địa phương hạn hẹp, tầm nhận thức của dân địa phương có hạn,
do nghề nghiệp của mẹ tác động đến, do các gia đình không phối hợp. Đây cũng là
vấn đề mà cán bộ y tế cơ sở cần quan tâm.
- Hiểu biết của bà mẹ về các dấu hiệu sau tiêm chủng: 94,5% bà mẹ biết
dấu hiệu sau tiêm chủng là trẻ sốt, 81,1% sưng đỏ tại chỗ tiêm, 50,1 bỏ bú chán
ăn.
Điều này gây ảnh hưởng lớn đối với tâm lý người mẹ và gây khó khăn
trong công tác TCMR cho nên các cán bộ y tế làm công tác tiêm chủng phải giải
thích rõ ràng về các phản ứng này bất thường hay không bất thường, nhất là đối
với người dân tộc thiểu số.
Thông thường, ngay sau khi tiêm vaccin BCG, thường xuất hiện nốt nhỏ tại
chỗ tiêm và biến mất sau 30 phút. Sau khoảng 2 tuần, xuất hiện một vết loét đỏ có
kích thước bằng đầu bút chì. Sau đó 2 tuần, vết loét tự lành để lại một sẹo nhỏ
đường kính 5mm. Điều đó chứng tỏ trẻ đã có miễn dịch phòng bệnh.
- Hiểu biết của bà mẹ về các dấu hiệu sau tiêm phòng Lao: 93,8% bà mẹ
biết dấu hiệu sau sau tiêm phòng Lao là sốt, sưng đỏ tại chổ tiêm chiếm 90,5%,
có sẹo 86,1%, bỏ bú, chán ăn 29,3% và không rõ 22,2%.
12


Cần thông tin cho các bà mẹ hiểu được sự xuất hiện của sẹo BCG là rất
cần thiết, phòng bệnh lao kết quả tốt tức có để lại sẹo ở cánh tay trái khoảng 35mm, như vậy trẻ mới được phòng bệnh tốt, nếu sau tiêm mà không có sẹo thì
phải tiêm lại cho trẻ.
- Lý do không đem trẻ đi tiêm chủng đầy đủ hoặc bỏ sót mũi tiêm:
Kết quả: Sợ tai biến 27,7%; Trẻ sốt 23,4%; Không biết lịch tiêm 6,4%;
Trẻ chán ăn 5,3%; Trẻ tiêu chảy 4,3%; Không cần thiết 3,2% và lý do khác

mặt trong đời sống, vì vậy thiếu kiến thức chung và như thế thiếu kiến thức nuôi
con, hậu quả là con của họ có TCKĐĐ cao hơn.
- Tình hình tiêm chủng không đầy đủ theo nghề nghiệp của mẹ: Tỷ lệ trẻ
tiêm chủng đầy đủ ở nhóm bà mẹ là CBCC ( 68,5%) và buôn bán (20,5%) cao
hơn nhóm bà mẹ làm nông (11%), (p < 0,01).
Do điều kiện miền núi thiếu đất canh tác nông nghiệp, tập quán phát rẫy
làm nương của địa phương nên người dân phải vào rừng sâu, đồi núi cao để phát
rẫy và lưu trú dài ngày. Chặng đường quá xa nên hầu hết các bà mẹ này không
đủ thời gian để đem con đến tiêm đầy đủ được, vì vậy tỷ lệ tiêm không đầy đủ ở
bà mẹ làm nghề nông chiếm 11,0%. Đây cũng là một thiệt thòi lớn cho những
đứa trẻ trong gia đình này và cũng là bài toán nang giải đối với những người
làm công tác TCMR ở địa phương.
- Hiểu biết đúng, đầy đủ của bà mẹ về tiêm chủng:
Bảng 1. Liên quan giữa hiểu biết của bà mẹ với tỷ lệ tiêm chủng không
đầy đầy đủ
Tiêm chủng
Lợi ích TC
Không đúng
Biết đúng
Tổng cộng

Không đầy đủ

Đầy đủ

n

%

n

433


Sự khác biệt trên cho thấy thiếu trình độ văn hóa, thiếu kiến thức hiểu biết,
thiếu thông tin về tiêm chủng mở rộng đưa đến thiệt thòi về sự miễn dịch nhằm bảo
vệ sức khỏe cho trẻ dẫn đến bệnh tật thất thường và ảnh hưởng đến tình hình kinh
tế gia đình nói riêng xã hội nói chung. Do vậy cần quan tâm hơn nữa về văn hóa,
giáo dục, tập huấn, trao dồi thông tin cơ sở nhằm cung cấp cơ bản kiến thức và hiểu
biết cho các bà mẹ về bệnh tật nói chung và 7 bệnh truyền nhiễm trẻ em nói riêng
để các bà mẹ biết cách phòng tránh và bảo vệ sức khỏe cho con mình tốt hơn.
- Dân tộc
Bảng 2 Liên quan giữa dân tộc của bà mẹ với tỷ lệ tiêm chủng không đầy
đầy đủ
Tiêm chủng

Không đầy đủ
Đầy đủ
n
%
n
%
Dân tộc
Ka Tu
36
85,7
145
37,1
Kinh
6
14,3

nguồn thông tin chủ yếu từ tram y tế chiếm 61,9% [8].

15


IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tình hình tiêm chủng trẻ em < 1 tuổi:
Trẻ trong diện tiêm chủng đến cơ sở y tế tiêm 100%. Trẻ còn giữ phiếu
tiêm chủng 94,0%, mất phiếu 6,0%. Tiêm chủng BCG 100%, có sẹo đạt 99,8%.
Trẻ tiêm đầy đủ 7 loại vaccine 92,1%. Trẻ tiêm chủng đầy đủ (có sẹo BCG đạt
yêu cầu) 90,3%. Các loại vaccine khác Sabin 3 lần 92,1%, DPT đủ 3 mũi 92,1%,
Sởi 89,1%, Viêm gan B đủ 3 mũi 81,1%.
2. Kiến thức về tiêm chủng của các bà mẹ:
Bà mẹ: hiểu biết lợi ích của tiêm chủng 95,6%, biết đúng số lần tiêm chủng
của trẻ 24,7%; biết đúng lịch tiêm chủng là 28,4%, không đúng 71,6%. Hiểu biết
về các bệnh phòng được qua tiêm chủng: bại liệt 48,4%, viêm gan B 43,2%, sởi
42,0%, không biết 34,4%. Hiểu biết các phản ứng sau tiêm chủng: sốt 94,5%,
sưng đỏ tại chỗ tiêm 81,1%, bỏ bú và chán ăn 50,1%. Hiểu biết về các dấu hiệu
sau tiêm vaccine phòng lao: sốt 93,8%, sưng đỏ tại chỗ tiêm 90,5%, sẹo 86,1%,
bỏ bú chán ăn 29,3%, có đến 22,2% không rõ các dấu hiệu trên. Kiến thức
không đem trẻ đi tiêm chủng lý do do sợ tai biến chiếm tỷ lệ 27,2% và sốt là
23,4%.
3. Các yếu tố liên quan đến tiêm chủng không đầy đủ
Liên quan giữa tiêm chủng không đầy đủ với số con của bà mẹ ≥ 3 con
61,9% và ≤ 2 con 38,1%. Trình độ học vấn của mẹ: trẻ tiêm chủng đầy đủ ở
nhóm bà mẹ có học vấn ≥ Cấp II 68,8%, ở nhóm bà mẹ có học vấn Mù chữ và
Cấp I 31,2%. Nghề nghiệp của mẹ: trẻ tiêm chủng đầy đủ ở nhóm bà mẹ là
CBCC 68,5% và buôn bán 20,5%, nhóm bà mẹ làm nông 11%. Liên quan hiểu
biết của bà mẹ: trẻ tiêm chủng không đầy đủ ở nhóm bà mẹ hiểu đúng lợi ích của
tiêm chủng là 9,5 %, nhóm bà mẹ hiểu không đúng là 90,5%. Trẻ tiêm chủng

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng Nhi khoa (2000), Chương trình tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức
khỏe ban đầu, Nhà xuất bản Hà Nội, tr.108-109.
2. Bộ y tế - Dự án tiêm chủng mở rộng (2002), Sổ tiêm chủng trẻ em dùng cho
cán bộ y tế xã phường, Hà Nội.
3. Lê Thanh Bình (2001), Bài giảng chương trình TCMR, Bộ môn nhi-Trường
Đại học y khoa Huế, tr. 1.
4. Nguyễn Thị Diệu Hiền (2007), Đánh giá hiệu quả chương trình TCMR tại
Quảng Bình, Tạp chí y học thực hành số 568, tr.811-813.
5. Đỗ Sỹ Hiền (1999), Những kết quả và tồn tại trong triển khai Chương trình
TCMR tại Việt Nam, nghiên cứu và sử dụng các vaccine trong Chương trình
TCMR quốc gia, Học viện quân Y – Viện VSDTTƯ, Hà Nội.
6. Bùi Văn Hoàng (2006), Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở trẻ em từ
10-36 tháng tuổi tại huyện Như Thanh, Thanh Hoá năm 2005, Luận văn tốt
nghiệp BS Chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y khoa Huế.
7. Trung tâm y tế huyện Nam Đông (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động năm
2009, kế hoạch năm 2010
8. Lê Thi Bé Tua, Đỗ Nguyên (2000), “ Hiệu quả Chương trình TCMR tại thị
trấn Cờ Đỏ, huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ”, Hội nghị khoa học kỹ thuật trường
Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 89.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status