TÓM TẮT NỘI DUNG BÁO CÁO
----------------------I. MỞ ĐẦU
Dinh dưỡng tốt có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất và tâm thần trẻ em.
Dinh dưỡng kém sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao, trí tuệ và còn làm nặng thêm các
bệnh như tiêu chảy, viêm phổi…. Theo số liệu của Tổ Chức Y Tế Thế Giới cho thấy có đến
54% trường hợp tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển là có liên quan đến
tình trạng dinh dưỡng [7].
Suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi hiện vẫn đang còn ở tỷ lệ khá cao ở nhiều
nước trên thế giới, thậm chí rất cao ở một số khu vực như Nam Á (48,8%), Đông Nam Á
(32,4%), Châu Phi và Châu Mỹ La tinh; đặc biệt là các nước nghèo và các nước đang phát
triển, trong số này có khoảng hơn 1,6 triệu em Việt Nam. Theo thống kê, số trẻ em dưới 5
tuổi ở nước ta hiện nay khoảng 7,7 triệu (chiếm 9,45% dân số toàn quốc), con số này đặt
nước ta vào số 36 nước có tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao nhất thế giới [7], [14].
Tổng kết đánh giá các hoạt động dinh dưỡng năm 2007 do Bộ Y tế và Viện Dinh
dưỡng quốc gia tổ chức vào đầu năm nay, báo cáo cho thấy “tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi trên cả
nước suy dinh dưỡng đã giảm từ 23,4% (năm 2006) xuống còn 21,2%.” Nói cách khác, cứ
hơn 4 trẻ em ở nước ta thì có 1 em bị suy dinh dưỡng. Đó là một vấn đề y tế cộng đồng rất
lớn [14].
Suy dinh dưỡng ở trẻ em có rất nhiều nguyên nhân, nhưng sự nghèo đói và thiếu kiến
thức được xem là nguyên nhân gốc rễ. Nhiều sai lầm dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em không
phải do thiếu thực phẩm hộ gia đình mà là do thiếu sót ở kiến thức, thái độ và thực hành
chăm sóc của bà mẹ.
Tuy vấn đề thu nhập của gia đình có ảnh hưởng không nhỏ đến số lượng và chất
lượng bữa ăn của trẻ. Tuy nhiên, kiến thức, thái độ, thực hành của người trực tiếp nuôi
dưỡng và chăm sóc còn quan trọng hơn nhiều. Có hiểu biết chính xác, thái độ đúng đắn và
thực hành thích hợp thì có thể nuôi trẻ không bị suy dinh dưỡng với thu nhập hạn chế.
Do đó, một trong những chiến lược quan trọng trong phòng chống suy dinh dưỡng là
công tác truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm làm chuyển biến tốt kiến thức, thái độ, thực
hành của các bà mẹ về nuôi dưỡng trẻ [65]. Muốn thực hiện chiến lược này cần có những
khảo sát và nghiên cứu khoa học thích hợp làm cơ sở và tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch
của chương trình tại địa phương một cách phù hợp và có hiệu quả. Đây là vấn đề mà từ trước
21,86
13 - 24 tháng
329
22,34
25 - 36 tháng
307
20,84
28 (14 - 46)
37 - 48 tháng
239
16,22
≥ 49 tháng
276
18,74
Tổng
1.473
100,00
- Tỷ lệ các nhóm tuổi tương đối đồng đều nhau; cao nhất là nhóm tuổi từ 13 – 24
tháng (22,34%) và thấp nhất là nhóm trẻ từ 37 – 48 tháng tuổi (16,23%), số tháng tuổi trung
vị của trẻ là 28 tháng tuổi.
Bảng 3.2. Giới tính của trẻ
Giới tính trẻ
Tần số
Tỷ lệ %
Nam
Nữ
1.473
Tỷ lệ %
1,22
56,35
34,83
7,60
100,00
Trung bình
( Độ lệch chuẩn)
29,42 ( 6,11)
- Tuổi bà mẹ hầu hết ở nhóm từ 20 – 39 tuổi (81,18%): cao nhất ở nhóm 20 – 29 tuổi
(56,35%); thấp nhất ở nhóm tuổi < 20 tuổi (1,22%), Tuổi trung bình của mẹ là 29,42 tuổi.
Bảng 3.4. Bảng phân bổ bà mẹ theo nơi ở
Nơi ỏ
Tần số
Nông thôn
1.130
Thành thị
343
Tổng
1.473
Tỷ lệ %
76,71
23,29
100,00
Viên chức
Làm ruộng/ rẫy
Nội trợ
Buôn bán
Nghề khác
Tổng
Tần số
89
726
275
195
188
1.473
3
Tỷ lệ %
6,04
49,29
18,67
13,24
12,76
100,00
- Bà mẹ nghề nghiệp làm ruộng /rẫy chiếm đa số trong mẫu nghiên cứu (49,29%); số
bà mẹ là viên chức chiếm tỷ lệ khá thấp (6,04%).
Bảng 3.7. Mức sống gia đình của các bà mẹ
Mức sống gia đình
41,55
Tivi, Đài truyền thanh
866
58,79
Sách báo, tờ bướm
244
16,56
Khác
233
15,82
- Các nguồn thông tin mà bà mẹ biết được về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em lần
lượt là: Tivi, Đài truyền thanh (58,79%); các cộng tác viên (41,55%); nhân viên y tế
(36,73%); sách báo, tờ bướm (16,56%), người thân trong gia đình (16,5%) và các nguồn
khác (15,82%).
3.2. TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI (n =1.473)
Bảng 3.9. Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung cho trẻ dưới 5 tuổi
Các thể suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng
+ Thể nhẹ cân (CN/T)
+ Thể thấp còi (CC/T)
+ Thể gầy còm (CN/CC)
Tần số
Tỷ lệ %
395
420
182
73,18
26,82
21,86
4,55
0,41
100,00
-Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 26,82%; trong đó cao nhất là
SDD độ I (21,86%), SDD độ II (4,55%), tỷ lệ SDD rất thấp (0,41%).
Bảng 3.11.
nhóm tuổi
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phân theo
Tháng
tuổi
≤ 12
13 - 24
Bình
thường
279
217
SDD độ I
T. số
%
35
10,87
71
23,13
20
6,51
2
0,65
93
30,29
37 - 48
167
59
24,69
12
5,02
1
322
21,86
67
4,55
6
0,41
395
26,82
- Tỷ lệ trẻ em SDD thể nhẹ cân cao nhất ở nhóm tuổi từ 13 – 24 tháng (34,04%), thấp
nhất ở nhóm tuổi ≤ 12 tháng tuổi (13,35%); ở các nhóm tuổi khác không có sự chênh lệch
đáng kể.
Bảng 3.12. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phân theo giới
tính
Giới
tính
Nam
Nữ
Cộng
Bình
0,13
5
0,69
6
0,41
Cộng SDD
T. số
%
196
26,19
199
27,49
395
26,82
- Tỷ lệ trẻ em SDD thể nhẹ cân giới nam là 26,19% và giới nữ là 27,49%. Sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê p > 0,05.
5
Bảng 3.13. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phân theo nơi ở
Nơi ở
Thành thị
Bình
thường
262
SDD độ I
51
4,51
4
0,35
314
27,78
Cộng
1.078
322
21,86
67
4,55
6
0,41
395
Bình
SDD độ I
SDD độ II
Cộng SDD
Tần số
%
Tần số
%
Tần số
%
tuổi
thường
≤ 12
247
49
15,22
26
8,07
75
23,29
13 - 24
224
55
16,72
50
23
9,62
64
26,78
≥ 49
178
66
23,91
32
11,59
98
35,51
Cộng
1.053
255
Tần số
%
84
11,21
Cộng SDD
Tần số
%
218
29,11
Nữ
522
121
16,71
81
11,19
202
27,90
Cộng
1.053
258
56
16,33
29
8,45
85
24,78
Nông thôn
795
199
17,61
136
12,04
335
29,65
Cộng
1.053
255
17,31
165
11,20
420
28,51
53
25 - 36
272
88,60
35
37 - 48
≥ 49
209
255
87,45
92,39
7
30
21
Tỷ lệ %
87,64
12,36
100,00
%
13,35
16,11
11,40
12,55
7,61
12,42
Nữ
635
87,71
89
12,29
Cộng
1.291
87,64
182
12,36
p = 0,942
- Trẻ em SDD thể gầy còm giới nam chiếm tỷ lệ 12,42% và giới tính nữ chiếm tỷ lệ
12,29%. Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.21. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể gầy còm phân theo nơi ở
Nơi ở
Nông thôn
12,36
p = 0,020
- Tỷ lệ trẻ em SDD thể gầy còm sống ở nông thôn có cao hơn 1,5 lần so với trẻ em
sống ở thành thị với tỷ lệ là 13,45%/8,75%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p
20,71
57,23
39,38
1.168
630
893
79,29
42,77
60,62
- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về PCSDDTE là 20,71%.
- Tỷ lệ bà mẹ có thái độ đúng về PCSDDTE là 53,27%.
- Tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng về PCSDDTE là 39,38%.
3.4. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA
BÀ MẸ VỀ PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG
3.4.1. Mối liên quan giữa kiến thức với các đặc tính của mẫu
9
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa kiến thức và các đặc điểm của bà mẹ
Đặc điểm
Kiến thức của bà mẹ
Sai
Đúng
T. số
477
81,49
76,32
157
148
18,51
23,68
848
625
≥ THCS
< THCS
523
645
69,55
89,46
229
76
30,45
10,54
752
1.219
1.168
79,29
305
20,71
1.473
Học Vấn
Nghề
nghiệp
Mức
sống
Không VC
Viên chức
Không đủ ăn
Đủ ăn
Tổng
, p, OR
Tổng
cao hơn nhiều so với nhóm bà mẹ không phải là viên chức chỉ có 10,54%. Sự khác biệt này
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Tỷ lệ bà mẹ mức sống gia đình không đủ ăn có kiến thức đúng về PCSDD là
13,39%, thấp hơn nhiều so với nhóm bà mẹ có mức sống đủ ăn là 22,23%. Sự khác biệt này
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
10
3.4.2. Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm của mẫu
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa thái độ và các đặc điểm của bà mẹ
Đặc điểm
Thái độ của bà mẹ
Sai
Đúng
T. số
%
T. số
%
Tổng
Nơi ở
Nông thôn
Thành thị
487
143
43,10
< THCS
210
420
27,93
58,25
542
301
72,07
41,75
752
721
Không VC
Viên chức
616
14
44,51
15,73
768
75
55,49
1.473
Tuổi
Học
vấn
Nghề
nghiệp
Mức
sống
Tổng
, p, OR
= 0,21
p = 0,644
OR = 1,06
(0,82 – 1,36)
= 14,16
p = 0,000
OR = 1,50
(1,21 – 1,86)
= 138,3
p = 0,000
OR = 0,28
(0,22 – 0,35)
= 28,29
T. số
%
Nơi ở
Nông thôn
677
59,91
453
40,09
Thành thị
216
62,97
127
37,03
mẹ
Tổng
1.130
343
Tuổi
Học
vấn
Nghề
nghiệp
Mức
sống
51,86
26,35
752
580
Không VC
Viên chức
865
28
62,50
31,46
519
61
37,50
68,54
1.384
89
Không đủ ăn
Đủ ăn
192
701
= 1,94
p = 0,163
OR = 1,16
(0,94 – 1,44)
= 100,3
p = 0,000
OR = 0,33
(0,27 – 0,42)
= 33,75
p = 0,000
OR = 3,63
(2,24 – 5,91)
= 28,80
p = 0,000
OR = 2,29
(1,66 – 3,15)
- Bà mẹ sống ở thành thị có tỷ lệ thực hành đúng về PCSDD là 37,03%, bà mẹ sống ở
nông thôn tỷ lệ gần như tương đương 40,09%. Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
với p > 0,05.
- Bà mẹ nhóm tuổi 30 tuổi có tỷ lệ thực hành đúng về PCSDD là 41,44%, tương
đương so với nhóm bà mẹ 29 tuổi là 37,85%. Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
với p > 0,05.
- Bà mẹ có trình độ học vấn THCS có tỷ lệ thực hành đúng về PCSDD là 51,86%,
cao hơn gấp 2 lần so với nhóm bà mẹ có trình độ học vấn < THCS chỉ có 26,35%. Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Nhóm bà mẹ nghề nghiệp là viên chức có tỷ lệ thực hành đúng về PCSDD là
68,54%, cao hơn nhiều so với nhóm bà mẹ không phải là viên chức chỉ chiếm 37,50%. Sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
12
1.078
73,18
395
26,82
Tổng
, p, OR
1.168
305
= 4,01
p = 0,453
OR = 0,74
(0,54 – 1,00)
1.473
- Bà mẹ có kiến thức đúng về PCSDD, tỷ lệ con bị SDD là 22,30%; trong khi đó bà
mẹ có kiến thức sai tỷ lệ này là 28%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
3.4.5. Mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ và dinh dưỡng của trẻ
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thái độ bà mẹ và tình trạng SDD của
trẻ
Thái độ
của bà mẹ
1.473
, p, OR
= 8,87
p = 0,002
OR = 0,7
(0,55 – 0,89)
- Bà mẹ có thái độ đúng về PCSDD, tỷ lệ con bị SDD là 23,84%; bà mẹ có thái độ sai
tỷ lệ này là 30,79%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
3.4.6. Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và dinh dưỡng của trẻ:
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa thực hành bà mẹ và tình trạng SDD
của trẻ
Thực hành
của bà mẹ
Tình trạng SDD của trẻ
Không
Có
Tần số
%
Tần số
13
Tổng
%
, p, OR
= 15,34
p = 0,000
OR = 0,61
(0,48 – 0,79)
- Bà mẹ có thực hành đúng về PCSDD, tỷ lệ con bị SDD chỉ có 21,21%; trong khi đó
bà mẹ có thực hành sai tỷ lệ này là 30,46%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của bà mẹ
Kiến thức
của bà mẹ
Sai
Đúng
Tổng
Thực hành của bà mẹ
Sai
Đúng
Tần số
%
Tần số
%
818
70,03
350
29,97
75
24,59
230
75,41
893
60,62
580
39,38
Sai
Sai
Đúng
Tần số
534
359
%
84,76
42,59
Tổng
893
60,62
Đúng
Tần số
%
96
15,24
484
57,41
580
39,38
152
30,83
158
Không SDD
Tần số
%
119
75,31
341
69,17
24,27
493
75,73
Tổng
, p, OR
158
493
= 2,18
p = 0,1369
OR = 0,74
(0,48 – 1,13)
11,20.
12,36%.
2. KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ
2.1. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về phòng chống suy dinh dưỡng là: 20,71%.
2.2. Tỷ lệ bà mẹ có thái độ đúng về phòng chống suy dinh dưỡng là:
57,23%.
2.3. Tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng về phòng chống suy dinh dưỡng là: 39,38%.
3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA
BÀ MỆ VỀ PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
3.1. Có mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ và tất cả các đặc điểm của mẫu nghiên cứu
bao gồm: nơi ở, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và mức sống gia đình.
3.2. Có mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ và các đặc điểm: nhóm tuổi, trình độ học vấn,
nghề nghiệp và mức sống gia đình; nhưng không thấy có mối liên quan giữa thái độ của bà
mẹ và nơi ở.
3.3. Có mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và các đặc tính: trình độ học vấn, nghề
nghiệp và mức sống gia đình; nhưng không thấy có mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ và
nơi ở, nhóm tuổi.
3.4. Có mối liên quan giữa kiến thức bà mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
3.5. Có mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
3.6. Có mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
3.7. Có mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của các bà mẹ.
3.8. Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của các bà mẹ.
3.9. Có mối liên quan giữa thái độ và thực hành của các bà mẹ.
3.10. Không có mối liên quan giữa trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ở trẻ ≤ 24
tháng và tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.
V. KIẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu kiến thức - thái độ - thực hành về phòng chống suy dinh
dưỡng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tỉnh Hậu Giang năm 2008, để đảm bảo thực hiện tốt
chương trình phòng chống suy dinh dưỡng giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo,
- Huy động các nguồn lực khác nhau để đẩy mạnh công tác xã hội hóa dinh dưỡng.
Lồng ghép hoạt động dinh dưỡng với các chương trình hoạt động khác như: chương trình
CSSKSS – KHHGĐ, chương trình làm mẹ an toàn, chương trình xóa đói giảm nghèo ...;
- Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ phụ trách chương trình từ
tỉnh đến huyện, xã; đặc biệt là cán bộ đang làm công tác tiết chế dinh dưỡng tại các bệnh
viện, nhà trẻ, mẫu giáo.
3. Ngành Y tế chủ động phối hợp với các ngành hữu quan xây dựng các cam kết liên
ngành:
- Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo đưa nội dung dinh dưỡng thích hợp vào
các cấp học, hoàn thiện và áp dụng giáo trình giảng dạy dinh dưỡng ngoại khóa, triển khai
chương trình dinh dưỡng học đường; đặc biệt là dinh dưỡng trong hệ thống nhà trẻ, mẫu
giáo;
17
- Phối hợp với Hội Nông dân vận động chủ hộ gia đình nam giới chủ động tham gia
vào chăm sóc dinh dưỡng gia đình, hoàn thiện mô hình vườn – ao – chuồng kết hợp vay vốn
để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế gia đình;
- Phối hợp với Hội Phụ nữ trong việc triển khai các câu lạc bộ và phong trào gia đình,
khu phố không có trẻ suy dinh dưỡng;
- Phối hợp với Đoàn Thanh niên trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành
niên ...
18