Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn một thành viên Điện cơ hóa chất 15 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÁI DƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÁI DƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ XUÂN HOÀNG

THÁI NGUYÊN - 2018

TNHH Một thành viên Điện cơ Hóa chất 15”.
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và
phức tạp. Mặc dù được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS. Ngô Xuân Hoàng, nhưng sự hiểu biết của
bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy cô và những người quan tâm đến lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ bản để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trường, các giảng
viên hướng dẫn và cơ quan Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ Hóa chất
15 đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Dương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa của luận văn ............................................................................. 3
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 3

3.1.5. Tình hình lao động của Công ty .................................................... 36
3.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.................... 38
3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH MTV
Điện cơ Hóa chất 15 ................................................................................ 39
3.2.1. Thực trạng công tác quản lý lập dự án đầu tư xây dựng............... 39
3.2.2. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng ... 42
3.2.3. Quản lý công tác thi công xây dựng công trình ............................ 47
3.2.4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ................................. 56
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH
MTV Điện cơ Hóa chất 15 ...................................................................... 61
3.3.1.Môi trường pháp lý ........................................................................ 61
3.3.2. Về năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ quản lý dự án ... 62
3.3.3. Về thông tin, tài liệu thu thập phục vụ trong quá trình quản lý dự
án ............................................................................................................. 64
3.3.4. Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình quản lý dự án ....... 66
3.3.5. Tổ chức công tác quản lý dự án .................................................... 68


v
3.3.6. Về thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công tác quản lý
dự án ........................................................................................................ 70
3.4. Đánh giá chung công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Điện
cơ Hóa chất 15 ......................................................................................... 72
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 73
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 73
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV
ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15 .................................................................... 75
4.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 ........... 76


Nguyên nghĩa

1

BCKT-KT

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

2

BGTVT

Bộ Giao thông vận tải

3

BGPMB

Ban Giải phóng mặt bằng

4

BXD

Bộ Xây dựng

5

CTGT


Hợp đồng kinh tế

11

HĐ GPMB

Hội đồng giải phóng mặt bằng

12

HSMT

Hồ sơ mời thầu

13

KHĐT

Kế hoạch đầu tư

14

KHTH

Kế hoạch tổng hợp

15

KSTK


Quyết định

21

UBND

Uỷ ban nhân dân

22

TCKT

Tài chính kế toán

23

TDT

Tổng dự toán

24

TMĐT

Tổng mức đầu tư

25



Bảng 3.5. Tổng hợp kêt quả lựa chọn nhà thầu gia đoạn 2014-2016 ....... 45
Bảng 3.6. Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
công trình tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 ..... 46
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả thi công một sốc gói thầu xây lắp giai đoạn
2014 - 2016 ............................................................................. 50
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh toán các dự án đầu tư giai
đoạn 2014 - 2016 .................................................................... 52
Bảng 3.9. Đánh giá công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công
ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 ..................................... 55
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức đầu tư, Quyết toán các
công trình giai đoạn 2014-2016 .............................................. 58
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thực hiện vốn đầu tư giai đoạn 2014-2016 59
Bảng 3.12. Đánh giá công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình
tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 ...................... 60
Bảng 3.13. Đánh giá về năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ
QLDA ...................................................................................... 62
Bảng 3.14. Đánh giá về thông tin, tài liệu thu thập phục vụ trong quá trình
quản lý dự án ........................................................................... 64
Bảng 3.15. Đánh giá về hệ thống trang thiết bị thông tin phục vụ trong quá
trình quản lý dự án .................................................................. 66
Bảng 3.16. Đánh giá công tác tổ chức quản lý dự án ............................... 68


ix
Bảng 3.17. Đánh giá về thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công
tác QLDA ................................................................................ 70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư .............................................. 11
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 35
Hình 3.2 Quy trình quản lý công tác lập dự án xây dựng tại Công ty TNHH

và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước nói chung thì mục đích của đầu tư
trong doanh nghiệp là nhằm mở rộng quy mô, tăng cường năng lực sản xuất,
kinh doanh, phát triển sản phẩm, thị trường mới, nâng cao năng lực cạnh tranh


2
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; do đó chất
lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với một doanh nghiệp có ảnh hưởng
quan trọng, quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Điều này lại càng đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa đối với
đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, nhất là trong thời gian qua, việc đầu tư
tràn lan, thiếu chọn lọc, kém hiệu quả của một số tập đoàn, Tổng công ty nhà
nước như Vinashin, Vinalines… đã đưa các doanh nghiệp này đến bên bờ vực
phá sản. Và hiện nay ngày càng có nhiều dự án việc quản lý dự án không tốt
do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan đã gây thiệt hại rất lớn về
mặt kinh tế - xã hội, lãng phí nguồn tài nguyên của đất nước.
Đối với Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 nói riêng cũng là một
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng. Trong quá trình hoạt động
Công ty luôn cố gắng tìm mọi giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh thông qua việc đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường đặc biệt tăng
cường công tác QLDA đầu tư tại Công ty. Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng
của việc QLDA đầu tư và mong muốn được đóng góp một số ý kiến về những
giải pháp để hoàn thiện công tác QLDA đầu tư cho Công ty mà tôi quyết định
chọn đề tài: “Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH Một thành
viên Điện cơ Hóa chất 15” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và phân tích chuyên sâu thực trạng tồn tại trong công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15,

yếu nhằm tăng cường công tác QLDA đầu tư tại Công ty TNHH MTV Điện
cơ Hóa chất 15 có ý nghĩa thiết thực trong việc phát triển của Công ty và các
doanh nghiệp khác có điều kiện tương tự.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở bài và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:


4
- Chương 1: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về tăng cường quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15.
- Chương 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất
15.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ DỰ ÁNĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1. Đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với quá trình phát triển kinh tế, xã
hội của đất nước. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất,
có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt
được những mục tiêu nhất định trong tương lai [5]. Trong hoạt động kinh tế,
đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản

kinh tế quốc dân.
Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để
tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục
tiêu nhất định trong tương lai.
Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là
một dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào. Sau đây chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về các khái niệm cơ bản này.
1.1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
*Khái niệm
Dự án đầu tư XDCB là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay
toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời
gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3- Luật đấu thầu), hay
nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một
kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
“Dự án đầu tư XDCB ” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định


7
nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao
gồm hoạt động đầu tư trực tiếp[10].
* Đặc điểm của dự án đầu tư XDCB
- Dự án có mục đích, kết quả xác định. Điều này có thể hiện tất cả các dự
án đều phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một toà nhà, một
con đường, một dây chuyền sản xuất…Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm
vụ cần thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả
cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án

- Trên góc độ các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết
định tài trợ vốn cho dự án
- Trên góc độ Chủ đầu tư: dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và
giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng
các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin
vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi
góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…
Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế xã
hội to lớn:
- Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện
giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư
khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi .
- Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát
sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị.
* Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư
XDCB
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quy
định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được
phân loại như sau:


9
- Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông
qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm
A, B, C.
- Theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế
hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các
sơ đồ hệ thống hoặc theo phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý
tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng
công việc và toàn bộ dự án (Khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó,
bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.
Giám sát. Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng
mắc trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá
dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm,
kiến nghị các phía sau dự án.
1.1.2.2.Đặc điểm của quản lý dự án
Thứ nhất, tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản
lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn. Trong
thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các
phòng ban chức năng. Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại
lao động, bố trí lại máy móc thiết bị.
Thứ hai, quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng
trong tổ chức. Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng
chức năng. Người đứng đầu dự án và người tham gia quản lý dự án là những


11
người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên
môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án.
Có thể minh hoạ sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau:

Hình 1.1. Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư

QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:
- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn
lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài.
- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó
tọa lạc khi được hoàn thành.
- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý còn nhiều lỏng lẻo
và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ.
1.1.2.4.Vai trò của công tác quản lý dự án
Công tác quản lý dự án đầu tư có những vai trò chủ yếu sau:
+ Vai trò quyết định
Quản lý dự án đầu tư là quá trình quyết định có tính hệ thống. Việc đưa
ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai
đoạn thi công cũng như sự vận hành sau giai đoạn dự án hoàn thành.


13
+ Vai trò lập kế hoạch
Vai trò này đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu và toàn bộ hoạt
động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái
động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án. Sự điều hành hoạt động công trình
là sự hiện diện theo trình tự, mục tiêu dự định. Nhờ vai trò của công tác lập kế
hoạch mà mọi công việc của dự án có thể dự kiến và khống chế được.
+ Vai trò tổ chức
Vai trò tổ chức ở đây có ý nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức
dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo được dự án được thực hiện theo
hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ
hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để đảm bảo hệ thống đó vận hành một
cách hiệu quả, đảm bảo mục tiêu của dự án hoàn thành theo kế hoạch.
+ Vai trò điều hành
Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều bộ phận có mối quan

có thì có thể lược bỏ những thủ tục nào và rút ngắn thời gian thực hiện những
công việc nào và rút ngắn được bao lâu.
Quản lý trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư là cơ sở để giám sát chi phí
cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án. Trong môi trường
dự án, chức năng quản lý trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư quan trọng hơn
trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức
tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc của từng khâu trong lập dự án.
Thường khi tiến hành quản lý trình tự dự án đầu tư, cần phải xem xét trên các
công việc chủ yếu theo trình tự sau đây:
- Tư vấn lập báo cáo dự án đầu tư công trình sau đó tiến hành lập báo
cáo.
- Trình lên các cấp thẩm định và xin phê duyệt.
- Công tác giải phóng mặt bằng.
- Công tác xây lắp, mua sắm lắp đặt vật tư, thiết bị.
- Giám sát các nhà cầu thi công xây lắp.
- Quyết toán công trình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status