BÀI THUYẾT MINH VỀ HỘI AN - Pdf 49

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH
FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNG

ASSIGNMENT
Chủ đề:
BÀI THUYẾT MINH VỀ HỘI AN


TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH
FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNG

ASSIGNMENT
Chủ đề:
BÀI THUYẾT MINH VỀ HỘI AN


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lịch sử hình thành
Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn.
Nhờ những yếu tố địa lý và khí hậu thuận lợi, Hội An từng là một
thương cảng quốc tế sầm uất, nơi gặp gỡ của những thuyền buôn Nhật
Bản, Trung Quốc và phương Tây trong suốt thế kỷ XVII và XVIII.
Trước thời kỳ này, nơi đây cũng từng có những dấu tích của thương
cảng Chăm Pa hay được nhắc đến cùng con đường tơ lụa trên biển.
Thế kỷ 19, do giao thông đường thủy ở đây không còn thuận tiện,
cảng thị Hội An dần suy thoái, nhường chỗ cho Đà Nẵng khi đó đang
được người Pháp xây dựng. Hội An may mắn không bị tàn phá trong
hai cuộc chiến tranh và tránh được quá trình đô thị hóa ồ ạt cuối thế kỷ
20. Bắt đầu từ thập niên 1980, những giá trị kiến trúc và văn hóa của
phố cổ Hội An dần được giới học giả và cả du khách chú ý, khiến nơi

văn hóa qua các thời kỳ trong một thương cảng quốc tế.


Hội An là điển hình tiêu biểu về một cảng thị châu Á

truyền thống được bảo tồn một cách hoàn hảo.
1.2. Điều kiện tự nhiên

2


1.2.1. Vị trí địa lí
Thành phố Hội An nằm ở vùng hạ lưu, tả ngạn ngã ba sông Thu
Bồn thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, cách thành phố
Đà Nẵng về phía Nam 28 km. Phía Đông giáp biển Đông, phía Nam
giáp huyện Duy Xuyên, phía Tây và Bắc giáp huyện Điện Bàn.
1.2.2. Khí hậu – thủy văn
Vùng xứ Quảng nói chung và Hội An nói riêng có 2 mùa. Mùa
khô từ khoảng tháng 2 đến tháng 8. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9,
tháng 10 đến tháng giêng năm sau. Về chế độ nhiệt ở Hội An, mùa
đông nhiệt độ trung bình khoảng 23 – 24 C. Số giờ nắng trung bình
trong năm 2158 giờ. Độ ẩm không khí mùa đông khoảng 82 – 84%,
mùa hạ giảm còn 75 – 78%. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, tháng
10.
1.2.3 Tài nguyên tự nhiên
Hội An có 7km bờ biển, với bãi cát thoai thoải, trải dài, trắng
phau, nước trong xanh tạo nên những bãi tắm tuyệt vời. Nhiều con
sông uốn lượn trên những bãi bồi, cồn sông thật thanh bình, thơ mộng.
Sông còn bao quanh những cánh đồng, làng quê sinh thái đầy chất
nhân văn. Cách đất liền 15km và trung tâm khu phố cổ 18 km vể phía

năm 1817, 1865, 1915, 1986 và dần mất đi các yếu tố kiến trúc Nhật
Bản, thay vào đó là kiến trúc mang đậm phong cách Việt, Trung. Ngày
17 tháng 2 năm 1990, Chùa Cầu được cấp bằng Di tích Lịch sử – Văn
hóa quốc gia.
Hiện nay, Chùa Cầu đang bị xâm thực bởi kênh nước thải hôi
thối bên dưới cầu và có nguy cơ bị lún nghiêng.
2.1.2. Kiến trúc
4


Chiếc cầu làm bằng gỗ trên những trụ cầu bằng gạch đá, dài
khoảng 18 m, có mái che, vắt cong qua lạch nước chảy ra sông Thu
Bồngiáp ranh giữa hai đường Nguyễn Thị Minh Khai và Trần Phú.
Chùa Cầu là một trong những di tích có kiến trúc khá đặc biệt.
Mái chùa lợp ngói âm dương che kín cả cây cầu. Trên cửa chính của
Chùa Cầu có một tấm biển lớn chạm nổi 3 chữ Hán là Lai Viễn Kiều.
Chùa và cầu đều bằng gỗ sơn son chạm trổ rất công phu, mặt
chùa quay về phía bờ sông. Hai đầu cầu có tượng thú bằng gỗ đứng
chầu, một đầu là tượng chó, một đầu là tượng khỉ, (có lẽ được xuất
phát từ nghĩa cây cầu xây từ năm thân, xong năm tuất). Tương truyền
đó là những con vật mà người Nhật sùng bái thờ tự từ cổ xưa. Tuy gọi
là chùa nhưng bên trong không có tượng Phật. Phần gian chính giữa
(gọi là chùa) thờ một tượng gỗ Bắc Đế Trấn Võ - vị thần bảo hộ xứ sở,
ban niềm vui hạnh phúc cho con người, thể hiện khát vọng thiêng
liêng mà con người muốn gửi gắm cùng trời đất nhằm cầu mong mọi
điều tốt đẹp.

Ảnh 2. Chùa Cầu (Nguồn Internet)
5


nhất
( Nguồn Internet)

6


Công trình có kiến trúc theo kiểu chữ Tam, theo thứ tự: cổng tam
quan, sân, hai dãy nhà Đông Tây, chính điện, sân sau và hậu điện. Hội
quán thể hiện sâu sắc triết lý Á Đông về hạnh phúc con người. Nơi
này được cấp bằng di tích lịch sử - văn hoá quốc gia (17/02/1990),
góp phần tô điểm diện mạo kiến trúc đô thị cổ Hội An.
2.3. Nhà cổ Tấn Ký

Ảnh 4: Kiến trúc theo kiểu chữ Tam (Nguồn: Internet)

7


Nhà cổ Tấn Ký là một trong những ngôi nhà nỗi bậc nhất trong
số những ngôi nhà cổ ở Hội An. Ngôi nhà này được chủ hiệu buôn
Tấn Ký người gốc Hoa xây dựng từ cuối thế kỉ XVIII. Nơi đây đã là
nơi cư ngụ của bảy thế hệ trong một gia đình. Trải qua thăng trầm lịch
sử hơn 200 năm, nhà cổ Tấn Ký vẫn giữ nguyên vẹn kiến trúc độc
đáo, trở thành điểm đến hấp dẫn du khách khám phá vẻ đẹp cổ kính
của phố cổ Hội An xưa. Nhà cổ Tấn Ký 200 năm tuổi ở Hội An Nhà
cổ Tấn Ký (Hội An) xây dựng cách đây 200 năm. Đây là nhà cổ đầu
tiên vinh dự trở thành Di sản quốc gia nhiều lần đón tiếp các nguyên
thủ, chính khách trong và ngoài nước.
Gỗ là nguyên liệu chính được chủ nhà sử dụng, bên cạnh gỗ còn
có loại đá và gạch Bát Tràng, vào mùa hè thì mát, mùa đông ấm áp.

trúc nổi tiếng, du khách còn có thể tham quan làng gốm Thanh Hà Hội
An – một trong các làng gốm cổ nhất Việt Nam, đã tồn tại hơn 5 thế
kỷ.
Tọa lạc bên dòng sông Thu Bồn thơ mộng, làng gốm Thanh Hà
ở Hội An có tuổi đời đã ngót 500 năm, nổi tiếng với những sản phẩm
gốm đất nung bền đẹp, từng được triều đình nhà Nguyễn đưa vào danh
sách “thổ sản quốc gia”.
Đến tham quan làng gốm Thanh Hà, là dịp để du khách hiểu hơn
về nghề truyền thống lâu đời, quan sát các công đoạn sản xuất gốm
9


qua đôi bàn tay khéo léo của những nghệ nhân trong làng, và còn có
thể tự tay sáng tác các sản phẩm theo trí tưởng tượng của mình, cũng
như mua được những sản phẩm gốm ưa thích tận gốc.
Đặc biệt từ năm 2015, Công viên Đất nung Thanh Hà (còn gọi
là Công viên gốm Thanh Hà hay Bảo tàng gốm Thanh Hà) chính thức
đi vào hoạt động với diện tích hơn 6.000m2, cấu thành bởi gạch và đất
nung, được đánh giá là lớn nhất và “độc” nhất cả nước hiện nay,
thường xuyên tổ chức các chương trình triển lãm đặc sắc.
Ngoài ra, hằng năm cứ đến ngày mồng 10 tháng 7 âm lịch,
người dân làng gốm Thanh Hà lại trang trọng tổ chức lễ Giỗ Tổ nghề
tại khu miếu Nam Diêu, nhằm tri ân công đức tổ tiên đã gầy dựng,
truyền nghề cho con cháu. Phần lễ với rước kiệu Tổ nghề gốm, được
bảo tồn hàng trăm năm qua. Phần hội với các trò chơi dân gian như thi
chuốt gốm, tạo mẫu, nặn tò he, nấu cơm niêu, đập nồi, kéo co... thu
hút đông đảo người dân và du khách tham gia.

Ảnh 6. Làng gốm Thanh Hà (Nguồn Internet)




Nhận xét của giảng viên
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status