ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ TRINH
Tên đề tài
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT - TẠI THỊ XÃ BẮC KẠN
TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông Chính quy
Chuyên nghành
: Khoa học Môi trường
Lớp
: K9 – LTKHMT
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2013 - 2015
CTRSH
: Chất thải rắn sinh
TN-MT
: Tài nguyên môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
TP
: Thành phố
CTR
: Chất thải rắn
QLCTR
: Quản lý chất thải rắn
CNH – HĐH
..................................................................................................................... 56
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt .............................................. 7
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .................................... 8
Hình 2.3. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người .................... 14
Hình 2.4. Biểu đồ dân số đô thị nước ta theo các vùng kinh tế ..................... 22
Hình 2.5. Biểu đồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các đô thị Việt Nam năm 2007 ..... 24
Hình 4.1. Thị Xã Bắc cạn ............................................................................. 34
Hình 4.2. Nguồn phát sinh CTRSH tại thị xã Bắc Kạn ................................ 41
Hình 4.3. Biểu đồ Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ........ 45
Hình 4.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý hành chính thị xã Bắc Kạn về
công tác quản lý môi trường.......................................................................... 47
Hình 4.5. Bãi tập kết rác gần trường Chính trị tỉnh ....................................... 50
Hình 4.6. Bãi tập kết rác sinh hoạt Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn ............ 51
Hình 4.7. Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa
bàn thị xã Bắc Kạn ....................................................................................... 52
Hình 4.8. Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom RTSH ................. 58
Hình 4.9. Hình ảnh bãi rác Khuổi Mật.......................................................... 60
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
1.2.1.Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3.Yêu cầu của đề tài .................................................................................... 3
3.5.4. Phương pháp điều tra, phỏng vấn........................................................ 33
3.5.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: ............................. 33
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 34
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của Thị xã Bắc Kạn – tỉnh Bắc Kạn 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 34
4.1.1.1.Vị trí địa lý và địa hình ..................................................................... 34
4.1.1.2. Khí hậu và thời tiết .......................................................................... 35
4.1.1.3. Thủy văn.......................................................................................... 35
4.1.1.4. Địa chất ........................................................................................... 36
4.1.1.5 Tài nguyên. ....................................................................................... 37
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn ..................................... 39
4.1.2.1. Tiềm năng kinh tế ............................................................................ 39
4.1.2.2. Văn hóa – xã hội .............................................................................. 39
4.1.2.3. Tiềm năng du lịch ............................................................................ 40
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CTRSH
: Chất thải rắn sinh
TN-MT
: Tài nguyên môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
: Bộ Tài nguyên môi trường
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết môi trường là vấn đề bức xúc không chỉ ở Việt
Nam mà là vấn đề đáng lo ngại của toàn nhân loại. Trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội con người đã trực tiếp khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
để phục vụ cho các hoạt động sản xuất và tạo ra sản phẩm đáp ứng cho nhu
cầu của con người như: ăn mặc, ở, phương tiện đi lại, từ các hoạt động sản
xuất. Để tạo ra một sản phẩm thì phải tiêu tốn rất nhiều nguyên, nhiên liệu và
mỗi công đoạn đều thải ra một khối lượng lớn sản phẩm phụ như: rác thải,
nước thải, khí thải. Trực tiếp thải ra môi trường và các sản phẩm trong quá
trình lưu thông, trên thị trường khi đã hết hạn sử dụng sẽ bị loại bỏ ra môi
trường, trong các sản phẩm thải, thải ra môi trường phải mất hàng chục, hàng
trăm năm chúng mới phân hủy hết. Các loại rác thải sinh hoạt từ hộ gia đình,
các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi thải bỏ ra môi trường đã qua phân loại,
thu gom và tái chế hay chưa và được xử lý ra sao, có những vấn đề phát sinh
ảnh hưởng đến môi trường hay không? Nguồn nhân lực, phương tiện, thu
gom, vận chuyển và xử lý đã được phân công hợp lý hay chưa? Để đảm bảo
công tác quản lý môi trường được tốt hơn lượng rác thải sẽ được thu gom
phân loại hiệu quả hơn, hạn chế các tác động xấu đến môi trường từ đó môi
trường sẽ được bảo vệ xanh, sạch, đẹp hơn.
Thị xã Bắc Kạn đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bên
cạnh những mặt tích cực trong lĩnh vực phát triển kinh tế thì vấn đề ô nhiễm
do chất thải mà chủ yếu là chất thải rắn gây ra đang là vấn đề quan tâm của
của các cơ quan có chức năng tại thị xã Bắc Kạn. để hạn chế các tác động xấu
- Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã.
3
- Tìm hiểu ý thức của người dân về việc quản lý rác thải sinh hoạt tại
địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp để quản lý nguồn rác thải rắn sinh hoạt một
cách hiệu quả.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
- Việc lựa chọn cán bộ để phỏng vấn được tiến hành ngẫu nhiên và
phân bố đều trên địa bàn thị xã.
- Những giải pháp kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện thực tế trên địa bàn nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học vào nghiên cứu.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo.
- Giúp sinh viên làm việc có khoa học hơn, biết tổng hợp bố trí thời
gian hợp lý trong công việc.
1.4.2 . Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài hoàn thành sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về điều kiện tự
nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây của thị xã
Bắc Kạn
- Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, và xử lý
6
+ Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
+ Phân loại rác tại nguồn là phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay
gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác
về sau.
+ Rác là thuật ngữ dùng để chỉ CTR hình dạng tương dối cố định, bị
vứt bỏ từ hoạt động con người, rác sinh hoạt hay CTRSH là một bộ phận của
CTR , được hiểu là các CTR phát sinh từ các hoạt động của con người.(Trần
Hữu Nhuệ và cs, 2011) [10] .
+ Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại,
sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. ngoài ra
còn phát sinh trong quá trình giao thông vận tải như khí thải của các phương
tiện giao thông, chất thải là kim loai, hóa chất và từ các vật liệu khác.
(Nguyễn Xuân Nguyên, 2004) [11] .
+ Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom,vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. (luật bảo vệ Môi trường,
2005) [8] .
+ Tái chế chất thải thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất
của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản
phẩm mới.
+ Tái sử dụng chất thải được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên
liệu có quãng đời sử dụng lâu dài, người ta có thể sử dụng nhiều lần mà
không bị thay đổi hình dạng vất lý, tính chất hóa học. (Nguyễn Thế Chinh,
2003) [6].
2.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải rắn sinh hoạt
2.1.2.1. Nguồn gốc phát sinh
và các chất thải bỏ)
8
Các hoạt động KT-XH của con người
Các quá
trình phi
sản xuất
Hoạt
động
sống và
tái sản
sinh con
người
Các
hoạt
động
quản lý
Các
hoạt
động
giao
tiếp
vàđối
gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe
con người.
b. Phân loại theo nguồn thải
- Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ
gia đình, nơi công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt.
- Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được
gọi chung là rác thải công nghiệp.
- Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động
như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra
từ chế biến sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là rác thải nông nghiệp.
- Rác thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông
vỡ do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình…. Được gọi chung là rác
thải xây dựng.
- Rác thải y tế: Rác thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám
bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y, …Sinh ra từ các bệnh
viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng. Bao gồm:
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt .............................................. 7
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .................................... 8
Hình 2.3. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người .................... 14
Hình 2.4. Biểu đồ dân số đô thị nước ta theo các vùng kinh tế ..................... 22
Hình 2.5. Biểu đồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các đô thị Việt Nam năm 2007 ..... 24
Hình 4.1. Thị Xã Bắc cạn ............................................................................. 34
Hình 4.2. Nguồn phát sinh CTRSH tại thị xã Bắc Kạn ................................ 41
Hình 4.3. Biểu đồ Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ........ 45
Vải, len, nilon,…
c. Thực phẩm
Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm
Cọng rau,vỏ hoa quả,
thân cây,…
d. cỏ, gỗ, củi, Các sản phẩm và vật liệu được chế Bàn, ghế, đồ chơi là
rơm, rạ
tạo từ tre,gỗ,…
bằng gỗ hoặc bằng tre
e. Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm làm từ chất dẻo Chai lọ, giây điện, đầu vòi
f. Da và cao su
Các sản phẩm được chế tạo từ da và Giày, ví, băng cao su
cao su
2. Các chất không cháy
a. các kim loại Các vật liệu và sản phẩm được chế Dao, quốc, xẻng…
tạo từ sắt, dễ bị nam châm hút
Các
thể chia thành hai phần: kích thước lớn
chất
hơn 5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm.
bóng
12
2.1.4. Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt
2.1.4.1. Các tác động của rác thải sinh hoạt tới môi trường
a. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất
+ Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than,
khai khoáng, hóa chất,… Các chất ô nhiễm không khí láng đọng trên bề mặt
sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến hệ sinh thái đất.
- Do phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký
sinh trùng, vi khuẩn đường ruột,…đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây
sau đó sẽ sang người và động vật…
+ CTR vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ
khó phân hủy làm thay đổi pH của đất.
+ Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,
nấm mốc,… những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm
cộng đồng.
+ CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi
gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc ngoại
khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%
14
Môi trường không khí
Bụi, CH4, NH3, H2S, VOC
Rác thải ( chất thải rắn)
- Sinh hoạt
- Sản xuất( công nghiệp, nông nghiệp….)
- Thương nghiệp
Qua
đường
hô hấp
Nước mặt
Kim loại
nặng, chất
độc
Nước ngầm
Ăn uống tiếp xúc qua da
Môi trường đất
Qua
chuỗi
thức ăn
2.1.4. Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt.................................................. 12
2.1.5. Xử lý rác thải ...................................................................................... 15
2.1.6. Các cơ sở pháp lý ............................................................................... 15
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................... 17
2.2.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới.................................... 17
2.3.2. Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam ................................................ 21
2.3.2.1. Lượng phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam ..................................... 23
16
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2005.
+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02 /2008 của Chính phủ sửa
đổi bổ sung một số điều NĐ 80/2006.
+ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về
quản lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
+ Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn.
+ Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí
BVMT đối với chất thải rắn.
+ Thông tư số 39/2008/TT-BXD ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của
Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn.
+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng môi trường và quản lý RTSH.
+ Nghị định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng thể CTR đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050.
gia khác nhau. Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường 0,5
kg rác thải thì trên toàn thế giới sẽ có trên 3 triệu tấn rác thải mỗi ngày, một
năm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác.
Đô thị hoá và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài
nguyên và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên theo đầu người. Dân thành thị ở các
nước phát triển phát sinh CTR nhiều hơn các nước đang phát triển 6 lần.
+ Các nước đang phát triển: trung bình 0,5kg/người/ngày.
+ Các nước phát triển: trung bình 2,8 kg/người/ngày.