ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN XUÂN KIM
Tên đề tài:
“ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ AN BỒI, HUYỆN KIẾN XƯƠNG,
TỈNH THÁI BÌNH”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Lớp
: K9 - KHMT
Khóa học
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam ............................. 7
Bảng 2.2. Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á ................... 14
Bảng 2.3. Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011 ............................................ 15
Bảng 2.4. Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số
địa phương năm 2009 - 2010 ................................................................ 16
Bảng 2.5. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Thái Bình giai đoạn 2009– 2013 . 21
Bảng 4.1. Dân số của xã An Bồi từ năm 2010 – 2013 ............................................ 27
Bảng 4.2. Cơ cấu kinh tế xã An Bồi giai đoạn 2010 - 2013 .................................... 27
Bảng 4.3. Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi ............................. 29
Bảng 4.4. Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi .......................................... 31
Bảng 4.5. Tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng thức ăn cho việc chăn nuôi ....................... 32
Bảng 4.6. Phân bố dân cư và lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã
An Bồi ....................................................................................... 33
Bảng 4.7. Hình thức lưu giữ rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình.......................... 35
Bảng 4.8. Đánh giá về công tác thu gom RTSH tại xã An Bồi ............................... 39
Bảng 4.9. Đánh giá về chất lượng môi trường hiện nay ......................................... 41
Bảng 4.10. Đánh giá về tình trạng thu gom RTSH tại các khu vực công cộng........ 42
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Nguồn phát sinh chất thải ......................................................................... 6
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã An Bồi năm 2013 .......................................... 28
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ phát thải rác thải sinh hoạt từ các nguồn phát sinh tại xã
An Bồi ........................................................................................30
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng thức ăn thừa cho việc chăn nuôi .... 32
Hình 4.4. Biểu đồ lượng rác thải sinh hoạt tại 4 thôn ............................................. 34
Hình 4.5. Biểu đồ hình thức lưu giữ RTSH tại các hộ gia đình .............................. 35
Hình 4.6. Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã ....................... 37
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
MTĐT
Môi trường đô thị
RTSH
Rác thải sinh hoạt
TDTT
Thể dục thể thao
UBND
Uỷ ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
XD – DV
Bình. ..................................................................................................................... 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 26
4.2. Đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình ........................................................................................... 29
4.2.1. Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt ........................................................ 29
4.2.2. Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt xã An Bồi ........................ 30
4.2.3. Hiện trạng lưu giữ rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình ........................ 34
4.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt ở xã An Bồi .............. 36
4.3.1. Hiện trạng phân loại và lưu giữ rác thải sinh hoạt ................................. 36
4.3.2. Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt ................................................... 36
4.3.3. Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt ........................................................ 38
4.4. Đánh giá nhận thức của người dân về tình hình rác thải sinh hoạt hiện nay trên
địa bàn xã An Bồi .................................................................................................. 39
4.5. Giải pháp cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình ........................................................................................... 43
4.5.1. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 43
4.5.2. Giải pháp về đầu tư ............................................................................... 44
4.5.3. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng
đồng trong việc BVMT, giữ gìn VSMT .......................................................... 44
4.5.4. Giải pháp về công nghệ ........................................................................ 45
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 46
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 46
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình” nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam ............................. 7
Bảng 2.2. Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á ................... 14
Bảng 2.3. Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011 ............................................ 15
Bảng 2.4. Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số
địa phương năm 2009 - 2010 ................................................................ 16
Bảng 2.5. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Thái Bình giai đoạn 2009– 2013 . 21
Bảng 4.1. Dân số của xã An Bồi từ năm 2010 – 2013 ............................................ 27
Bảng 4.2. Cơ cấu kinh tế xã An Bồi giai đoạn 2010 - 2013 .................................... 27
Bảng 4.3. Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi ............................. 29
Bảng 4.4. Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi .......................................... 31
Bảng 4.5. Tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng thức ăn cho việc chăn nuôi ....................... 32
Bảng 4.6. Phân bố dân cư và lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã
An Bồi ....................................................................................... 33
Bảng 4.7. Hình thức lưu giữ rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình.......................... 35
Bảng 4.8. Đánh giá về công tác thu gom RTSH tại xã An Bồi ............................... 39
Bảng 4.9. Đánh giá về chất lượng môi trường hiện nay ......................................... 41
Bảng 4.10. Đánh giá về tình trạng thu gom RTSH tại các khu vực công cộng........ 42
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Các văn bản pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.
- Tố chức cá nhân kinh doanh, sản xuất, dịch vụ thực hiện tốt việc quản lý
chất thải được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Theo điều 69 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 về trách nhiệm của Uỷ
ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết CTR sinh hoạt, xây dựng
hệ thống xử lý nước thải tập trung, khu chôn lấp chất thải.
- Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản lý chất
thải thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Kiểm tra, giám định các công trình quản lý chất thải của tổ chức cá nhân
trước khi đưa vào sử dụng.
- Ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật.
2.2. Các khái niệm
Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ sinh hoạt hoặc hoạt động khác” (theo Luật BVMT Việt Nam, 2006) [12].
Rác thải: là bất kì loại vật liệu nào ở dạng rắn mà con người loại bỏ mà không
được tiếp tục sử dụng như ban đầu. Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các
hoạt động của con người và động vật tạo ra. Những “sản phẩm” này thường ít được
sử dụng do đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người. Rác thải có thể ở
dạng thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu
dùng [4]. Dựa vào thành phần rác thải được chia thành 2 loại: rác thải hữu cơ và rác
thải vô cơ.
+ Rác thải hữu cơ tự nhiên như lá cây, rau cỏ, vỏ hoa quả, thức ăn dư thừa,
xác động vật… chúng là những chất dễ phân huỷ gây ô nhiễm môi trường. Khi bị
phân huỷ chúng bốc mùi khó chịu, phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh, thu hút côn
trùng, ruồi nhặng, chuột bọ tạo điều kiện cho chúng phát triển, gây ô nhiễm môi
5
6
Nhà dân, khu
dân cư
Chợ, bến xe
Giao thông
xây dựng
Cơ quan,
trường học
Nơi vui chơi
giải trí
Rác Thải
Bệnh viện, cơ
sở y tế
Chính quyền
địa phương
Khu công
nghiệp, nhà
máy
Hình 2.1. Nguồn phát sinh chất thải
Nguồn: [6]
Hình 4.8. Biểu đồ đánh giá của cộng đồng dân cư về môi trường hiện nay của địa
phương ................................................................................................. 41
Hình 4.9. Biểu đồ đánh giá của người dân về tình trạng rác thải sinh hoạt phát sinh
tại địa bàn xã ........................................................................................ 42
8
(khối lượng riêng) của các mẫu rác một cách rõ ràng vì dữ liệu khối lượng riêng rất
cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản
lý. Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa
trong năm, thời gian lưu giữ chất thải. Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị
thiết kế. Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 - 400
3
3
kg/m , điển hình khoảng 300 kg/m .
Phương pháp xác định khối lượng riêng của chất thải rắn:
Mẫu chất thải rắn được sử dụng để xác định khối lượng riêng có thể tích
khoảng 500 lít sau khi xáo trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tư”. Các bước tiến
hành như sau:
1) Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt nhất là
thùng có thể tích 100 lít) cho đến khi chất thải đầy đến miệng thùng.
2) Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống 4 lần.
3) Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải đã nén xuống.
4) Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và chất thải rắn.
5) Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí nghiệm
thu được khối lượng của chất thải rắn thí nghiệm.
6) Chia khối lượng CTR cho thể tích của thùng thí nghiệm thu được khối
tạo thành nước rò rỉ. Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén
và trạng thái phân huỷ của chất thải. Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn
(không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50-60%.
Tính chất hóa học:
Tính chất hóa học của rác thải sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc
lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Phương pháp xác định tính chất
hóa học của rác thải sinh hoạt như sau:
Chất hữu cơ: Lấy mẫu, nung ở 950oC. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay
còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 60%. Trong tính toán, lấy trung bình 53% chất hữu cơ.
Chất tro: Phần còn lại sau khi nung - tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ.
Hàm lượng cacbon cố định: Là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô
cơ khác không phải là cacbon trong tro, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 - 12%,
trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại… Đối với
chất thải rắn đô thị, các chất này có trong khoảng 15 - 30%, trung bình là 20%.
Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trị này được xác
định theo công thức Dulông:
10
KJ
1
= 2,326 [145,4C + 620 H O + 41.S ]
8
Kg
Đơn vị nhiệt trị
Trong đó:
C: Lượng cacbon tính theo %
tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
- Đối với môi trường không khí: Tại các trạm bơm bãi trung chuyến rác xen
kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác,
bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu
gom, vận chuyển rác.
- Đối với sức khỏe con người: Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người
thông qua ảnh hưởng của chúng tới các thành phần môi trường. Môi trường bị ô
nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn. Tại các
bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi
san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi
phát sinh ruồi, muỗi, mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại
tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể con người khi
tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
- Đối với mỹ quan đô thị: RTSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến
nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến
mỹ quan đường phố, thôn xóm. Một nguyên nhân nữa làm mất mỹ quan đường phố
là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra vỉa hè,
đường đi và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi
mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
2.4. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
a) Thế giới:
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội,
điều kiện sống, thói quen và nhận thức của cộng đồng dân cư ở các quốc gia khác
nhau. Đô thị hoá và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và
tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên theo đầu người. Dân thành thị ở các nước phát triển
phát sinh CTR nhiều hơn các nước đang phát triển 6 lần.
+ Các nước đang phát triển: trung bình 0,5kg/người/ngày.
MTĐT
Môi trường đô thị
RTSH
Rác thải sinh hoạt
TDTT
Thể dục thể thao
UBND
Uỷ ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
XD – DV
Xây dựng – Dịch vụ
13
tài sản tiềm năng, mang lại lợi nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải
tiến công nghệ [16].
Tỷ lệ CTR sinh hoạt trong dòng CTR đô thị rất khác nhau giữa các nước rất
hành rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ của người dân, quá trình phân loại rác tại nguồn,
thu gom tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển cho từng loại
rác. Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển và xử lý từng loại rác được quy
định rất chặt chẽ và trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại. Một khác biệt trong
công tác quản lý, xử lý rác thải là có sự tham gia của cộng đồng.
Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề bất
cập. Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị còn
thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả lại thấp. Sự tham gia của các
đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế. So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các
nước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều.
Tỷ lệ các phương pháp xử lý rác thải ở một số nước Châu Á được tổng hợp ở
Bảng sau:
Bảng 2.2. Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á
(Đơn vị %)
Bãi rác lộ thiên,
Chế biến phân Phương pháp
Nước
Thiêu đốt
chôn lấp
compost
khác
Việt Nam
96
4
Bangladet
95
5
Hongkong
92
8
80
5
10
5
(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2006)
b) Việt Nam:
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ, rất nhiều đô thị
được chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới được hình thành.
Đô thị phát triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị. Năm 2011, dân số đô
15
thị là 25,59 triệu người (chiếm 29,74% tổng dân số cả nước), đến năm 2012, dân số đô
thị đã lên đến 26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng số dân cả nước). Dự báo, đến năm
2015 dân số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số cả nước, năm 2020 là 44 triệu
người chiếm 45% dân số cả nước và năm 2025 là 52 triệu người chiếm 50% dân số cả
nước [1].
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực trong
phát triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về KT-XH. Đô
thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi
trường và phát triển không bền vững. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo.
Tính bình quân người dân đô thị tiêu dung năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm cao
gấp 2-3 lần người dân nông thôn kéo theo lượng rác thải người dân đô thị cũng gấp
2-3 lần người dân nông thôn.
Lượng phát sinh rác thải rắn tại Việt Nam: tổng lượng CTR sinh hoạt ở các
đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm. Tại hầu hết các
đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị
(một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%) [1].Phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTR
sinh hoạt chiếm khoảng 60 -70% lượng CTR phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng,
Biện pháp xử lý
Chất vô cõ: gạch ðá vụn,
tro xỉ than tổ ong, sành
sứ...
Chất hữu cõ: rau củ quả,
rác nhà bếp
Các chất còn lại
Cặn sõn, dung môi, bùn
thải công nghiệp, giẻ
dính dầu mỡ thải
Bông bãng, dụng cụ y tế
nhiễm khuẩn
Sản xuất phân hữu cõ vi
sinh: 60 tấn/ngày.
Tái chế: 10%, tự phát tại
các làng nghề.
Một phần ðýợc xử lý tại
Khu xử lý chất thải công
nghiệp
Xử lý bằng công nghệ
Italia: 100%
Nguồn: [14]
16
(Hòa
Sơn)
Phương)
Phước) Hiệp) trấn
Sơn) Cát)
Vũ)
Khánh)
Hồ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Rác hữu cơ
53,81 60,79 55,18 57,56
Giấy
6,53 5,38 4,54 5,42
Vải
5,82 1,76 4,57 5,12
Gỗ
2,51 6,63 4,93 3,70
Nhựa
13,57 8,35 14,34 11,28
Da và cao su 0,15 0,22 1,05 1,90
4,59
12,42
0,44
0,36
0,40
0,24
62,83
6,05
2,09
4,18
15,96
0,93
0,59
0,86
1,27
10
Đất và cát
6,29
5,44
3,08
2,96
1,70
0,05
2,75
1,46
0,00
0,02
1,35
0,44
0,12
2,92
0,39
0,05
1,89
56,9
3,73
1,07
9,65
0,20
0,58
27,8
5
0,07
-
0,58
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ......................................................................... 2
1.2.1. Mục đích ................................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. Các văn bản pháp lý .......................................................................................... 3
2.2. Các khái niệm ................................................................................................... 4
2.3. Nguồn gốc phát sinh, thành phần rác thải và tính chất chất thải rắn .................. 5
2.3.1. Nguồn gốc phát sinh ............................................................................... 5
2.3.2. Thành phần rác thải ................................................................................ 6
2.3.3. Tính chất chất thải rắn ............................................................................ 7
2.3.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe
cộng đồng ............................................................................................................. 10
2.4. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam....................................... 11
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4.1. Phương pháp phỏng vấn ....................................................................... 22
3.4.2. Phương pháp thu thập, thống kê và kế thừa tài liệu ............................... 23
3.4.3. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải ..................... 23
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái
Bình. ..................................................................................................................... 25
18