BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC - MỎ ĐỊA CHẤT
----------------------------
TRẦN THANH HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ
CHÍNH XÁC CỦA MÔ HÌNH SỐ BỀ MẶT
ĐƯỢC THÀNH LẬP TỪ ẢNH RADAR
Ngành : Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Mã số : 9520503
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2018
Công trình được hoàn thành tại: Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám,
Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai,
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS Đào Ngọc Long
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Việt Nam
2. TS Nguyễn Thị Mai Dung
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Phản biện 1: TS Chu Hải Tùng
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Lê Hùng
Phản biện 3: TS. Lê Đại Ngọc
được cấp miễn phí. Ảnh radar đã được nghiên cứu và ứng dụng để
thành lập mô hình số bề mặt (Digital Surface Model – DSM) ngay từ
những năm 1960, với sự ứng dụng các phương pháp xử lý chủ yếu
như: phương pháp đo độ dốc, phương pháp đo radar lập thể, phương
pháp radar giao thoa và phương pháp đo radar phân cực. Những
phương pháp này thông thường được sử dụng để xử lý tư liệu của các
hệ thống radar độ mở tổng hợp SAR (Synthetic Aperture Radar)
nhằm xác định độ cao tương đối hoặc tuyệt đối của các đối tượng
trên bề mặt để xây dựng DSM.
Mặc dù mới xuất hiện, song phương pháp đo radar giao thoa
(InSAR) đã được ứng dụng rộng rãi trong tạo DSM. Đây là một kỹ
thuật hứa hẹn sẽ giải quyết một số vấn đề khó khăn trong một khu
vực nghiên cứu đòi hỏi độ chính xác, hiệu quả kinh tế cao, thuận tiện
với mọi điều kiện thời tiết. Chất lượng của DSM được xây dựng bằng
phương pháp InSAR chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như là tác
động của khí quyển đối với góc chụp ảnh, đường đáy ảnh (baseline)
và kỹ thuật xử lý. Ảnh hưởng của các yếu tố này sẽ làm vị trí các
pixel bị xê dịch, gây khó khăn trong quá trình khớp ảnh. Hai là sự
2
khác nhau về thời gian thu nhận, tạo ra sự không tương quan giữa hai
ảnh, và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khớp hai ảnh với nhau
để tạo ảnh giao thoa, rồi vấn đề lọc nhiễu pha để mở pha...
Do đó để nâng cao chất lượng của sản phẩm DSM thì nhất thiết
phải nâng cao chất lượng của ảnh giao thoa trong phương pháp InSAR.
Trên thế giới có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
giảm thiểu các sai số gây ra trong các công đoạn của qui trình xử lý ảnh
trong phương pháp InSAR, bao gồm: đồng đăng ký (co-registration), tạo
ảnh giao thoa (interferogram generation), lọc nhiễu pha, giải pha (phase
của DSM được thành lập bằng ảnh Sentinel - 1A kênh C trong điều
kiện Việt Nam.
5. Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Với tín hiệu siêu cao tần sử dụng trong viễn
thám radar, phép biến đổi xấp xỉ sóng nhỏ (wavelet) là phù hợp trong
việc chọn và khớp các điểm đặc trưng, phục vụ cho đồng đăng ký
ảnh trong qui trình thành lập DSM bằng phương pháp InSAR.
Luận điểm 2: Phương pháp lọc nhiễu Goldstein tích hợp kỹ
thuật thích nghi láng giềng có trọng số, là tối ưu nhất trong lọc nhiễu
pha giao thoa để nâng cao độ chính xác của DSM..
6. Những điểm mới của luận án
6.1 Áp dụng thành công phương pháp biến đổi xấp xỉ sóng nhỏ
(wavelet) để xử lý ảnh radar trong chọn kích thước cửa sổ khớp ảnh,
chiết xuất và khớp các điểm đặc trưng trên ảnh radar, qua đó nâng cao
độ chính xác xây dựng DSM từ tư liệu viễn thám siêu cao tần.
6.2. Đề xuất phương pháp lọc nhiễu Goldstein tích hợp kỹ
thuật thích nghi láng giềng có trọng số để lọc nhiễu pha giao thoa,
nhằm nâng cao độ chính xác của DSM.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1.1. Đặt vấn đề
Việc ứng dụng tư liệu viễn thám radar trong thành lập mô
hình số địa hình, mô hình số bề mặt và nghên cứu đề xuất các giải
pháp nâng cao độ chính xác của chúng đang được các nhà khoa học
trong và goài nước quan tâm nghiên cứu.
1.2. Lịch sử phát triển của SAR
1.3. Tổng quan về các nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp
InSAR xây dựng DSM
1.3.1. Trên thế giới
Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới vào
quan đến chất lượng giao thoa. Để tăng độ tin cậy cho quá trình đồng
đăng ký ảnh, Liao (2000) đã nghiên cứu phương pháp khớp ảnh tự động
qua nhiều bước từ đăng ký thô, tới đăng ký chính xác và bình sai... Một
phương khác được ứng dụng để đồng đăng ký ảnh SAR trong miền
Fourier được nghiên cứu bởi Adbelfattah và Nicolas (2004); Tang và
nnk., (2013); Skanderi và nnk., (2013). Trong nghiên cứu này, các tác
giả sử dụng thuật toán Fourier biến đổi nhanh - Fast Fourier Transform
(FFT) để tự động tìm các điểm khớp trên ảnh chính và tìm kiếm sự
tương ứng của mỗi điểm trên ảnh phụ. Phương pháp này có ưu điểm là
hoạt động rất nhanh và hiệu quả, nhưng nó chỉ thích hợp cho các khu
vực ít có sự biến đổi (đồng nhất) và tương đối bằng phẳng.
Ngoài ra để quá trình giải pha được dễ dàng với độ chính xác cao
thì lọ nhiễu pha l m t ướ quan trọng trong quá tr nh
lý n
(Suo, 2010, Suo và nnk. 2016, Zhao, 2012 ). Một phương pháp lọc nhiễu
lý tưởng phải có khả năng giảm tối đa phần pha dư (phase residues) thành
phần thể hiện v ng pha bị lỗi, trong khi v n bảo toàn được các vân giao
thoa (fringes) (Li, 2015). Hiện nay, các phương pháp lọc nhiễu pha được
chia thành hai nhóm chính: Phương pháp lọc nhiễu trên miền không gian
5
(spatial domain) của Schuler (1996); Abdelfattah (2004), Trouve (1998),
Feng (2016) và phương pháp lọc nhiễu trên miền tần số (frequency
domain) như: Zhao (2012); Zebker (1994a), Wang (2011).
aran và nnk. đã đề xuất phương pháp lọc nhiễu Goldstein cục
bộ với tham số alpha ( ) thay đổi theo giá trị tương quan của cửa sổ
lọc, các v ng có tương quan thấp được lọc nhiều hơn v ng có tương
quan cao, nhờ đó bảo tồn các thông tin pha giao thoa nhiều hơn so
với phương pháp Goldstein gốc. Để tính tham số alpha trong ph p lọc
6
mở pha… Đặc biệt, bài toán mở pha cần được giải một cách chính xác
để nâng cao độ chính xác thành lập DEM.
Trần Vân Anh (2014), cũng chỉ ra rằng độ chính xác của DEM
chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh. Tác giả đã đánh giá sự ảnh hưởng
của các yếu tố ngoại cảnh đến kết quả tạo giao thoa của cặp ảnh trong
việc xây dựng mô hình số địa hình. Ngoài ra, để nâng cao độ chính xác
chiết xuất các điểm đặc trưng phục vụ đồng đăng ký ảnh có thể ứng
dụng phép biến đổi wavelet Trần Thanh Hà (2017).
1.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu đạt đƣợc
Các kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa
học trong và ngoài nước, đã khẳng định khả năng ứng dụng của ảnh
radar trong tạo DSM. Các kết quả nghiên cứu cũng khẳng định rằng
trong qui trình xây dựng DSM bằng phương pháp giao thoa, công
đoạn đồng đăng ký ảnh là một trong những công đoạn quan trọng ảnh
hưởng đến độ chính xác của sản phẩm cuối cùng DSM. Dữ liệu gốc
được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học đã công bố chủ yếu là
tư liệu ERS - 1,2, Envisat ASAR, ALOS kênh L và TerrSAR - X.
V n chưa có nhiều nghiên cứu thử nghiệm trên tư liệu Sentinel - 1A,
đi c ng tư liệu này là phần mềm xử lý ảnh SNAP để xây dựng DSM.
Trong phần mềm đã sử dụng, quá trình đồng đăng ký được hoàn
toàn tự động từ bước áp dụng một kích thước của sổ cố định tới chọn
điểm khớp trên ảnh, nên độ chính xác của DSM được thành lập chưa
cao, sai số đạt từ 20m đến 30m (tùy thuộc vào độ phân giải của ảnh).
1.5. Những vấn đề đƣợc phát triển trong luận án
Dựa trên các kết quả nghiên cứu đã đạt được, NCS tiếp tục
nghiên cứu giải pháp xử lý ảnh SAR nhằm nâng cao chất lượng của
DSM được thành lập từ ảnh radar bằng phương pháp InSAR ph hợp
2.6.3. Phương pháp đo radar phân ực (Polarimetric SAR)
2.6.4. Phương pháp đo giao thoa - InSAR
2.7. Khả năng ứng dụng của viễn thám radar
Nếu như từ năm 2005 trở về trước chỉ có ba vệ tinh hoạt động
trong dải sóng siêu cao tần, với độ phân giải trung bình, thì ngày nay
đã có hàng chục vệ tinh viễn thám radar đang hoạt động, và độ phân
giải của chúng có thể đạt tới 1m. Đặc biệt những năm gần đây hệ
thống vệ tinh viễn thám Sentinel đã được phóng lên quĩ đạo, với chu
kỳ lặp rất ngắn (6-11 ngày), độ phân giải rất cao, phạm vi quét rộng
đã mở ra khả năng ứng dụng to lớn của loại tư liệu này trong nhiều
lĩnh vực trên một diện rộng. Viễn thám radar được sử dụng trong các
lĩnh vực như:
2.7.1 Thành lập bản đồ địa hình
2.7.2. Xá định lún và dịch chuyển trên bề mặt Trái Đất
2.7.3. Lập bản đồ huyên đề
2.8. Nguyên lý xây dựng DSM theo phƣơng pháp radar
giao thoa - InSAR
Hệ thống SAR có thể tạo ra được sản phẩm được gọi là ảnh
“single look complex” mà nó lưu giữ những thông tin về pha và
thông tin cường độ của tín hiệu tán xạ ngược. Những thông tin này có
thể được khai thác sử dụng cho thành lập mô hình số địa hình hoặc
tìm kiếm sự thay đổi hoặc biến dạng của địa hình. Thông tin pha có
liên quan đến vị trí dọc theo sóng có liên quan đến điểm tham chiếu,
hay liên quan đến sự dịch chuyển giữa hai hay nhiều sóng.
8
2.9. Quy trình thành lập DSM bằng phƣơng pháp radar
giao thoa - InSAR. Hiện nay, để thành lập DSM từ tư liệu viễn thám
radar theo phương pháp InSAR, người ta thường sử dụng qui trình
9
2.9.4. Lọc nhiễu pha
Trước khi thực hiện mở pha, chúng ta cần phải tăng cường
chất lượng giao thoa làm cho dữ liệu trở nên tốt hơn. Trước hết
chúng ta cần phải là giảm nhiễu trên ảnh giao thoa, nhiễu được thực
hiện thông qua một phép lọc. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp lọc
nhiễu pha đã được nghiên cứu và áp dụng. Một trong các phương
pháp lọc nhiễu được sử dụng phổ biến nhất thuộc nhóm này là
phương pháp lọc nhiễu Goldstein .
Goldstein là phương pháp lọc nhiễu pha thực hiện trên miền
tần số, được xem như ph p lọc thông thấp (low-pass filter), làm trơn
mượt giá trị cường độ của kết quả biến đổi Fourier các phân mảnh.
Phương pháp lọc nhiễu Goldstein cục bộ được Baran đề xuất
với tham số lọc được xác định dựa vào giá trị tương quan (coherence)
tại mỗi vị trí được lọc nhiễu. Dựa vào mối quan hệ nghịch biến giữa
giá trị tương quan và độ lệch chuẩn của pha, tham số lọc nhiễu
được xác định tương ứng với giá trị tương quan trung bình.
Phương pháp lọc nhiễu Goldstein và Goldselcục bộ đã đưa ra
cách tính hệ số lọc dựa trên giá trị tương quan trung bình, thực tế
v n chưa phải tối ưu do dữ liệu SAR thu được từ bề mặt phi tuyến và
không cố định. Để khắc phục nhược điểm này, cần có giải pháp kỹ
thuật lọc pha tối ưu nhất có khả năng giảm tối đa phần pha biến dạng
(phase residues), thể hiện v ng pha bị lỗi, trong khi đó v n bảo toàn
được các vân giao thoa (fringes).
2.9.5. Giải mở pha
Giá trị pha đo được chỉ là phần dư của phép chia hết cho 2π, nghĩa
là giá trị số nguyên lần 2 π bị mất. Vì vậy, nếu bề mặt biến dạng trên ảnh
lớn hơn 1/2 bước sóng radar, và pha giao thoa tạo ra bị chệch hơn một
chu kỳ, thì ảnh giao thoa cần phải có bước để phục hồi lại chu kỳ đã mất.
dựng DSM. Phương pháp đo ảnh radar sử dụng chủ yếu hiện nay là
phương pháp đo giao thoa - InSAR
Trong qui trình xây dựng DSM tử ảnh radar theo phương pháp
InSAR, các công đọan: đồng đăng kỹ ảnh và lọc nhiễu pha là những
công đoạn quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của ảnh
giao thoa để tạo ra sản phẩm DSM.
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA
DSM ĐƢỢC THÀNH LẬP BẰNG ẢNH RADAR
3.1. Giải pháp nâng cao độ chính xác của đồng đăng ký
ảnh trong thành lập DSM
Giải pháp bao gồm phân tích hệ số tự tương quan của ảnh
bằng phép biến đổi sóng nhỏ (wavelet) 1 chiều, dựa trên hệ số
wavelet để xác định kích thước cửa sổ tối ưu. Với giải pháp được đề
xuất, qui trình đồng đăng ký ảnh được mô tả:
Hình 3.1. Các bước trong quá trình đồng đăng ký ảnh SAR
11
3.1.1. Khái niệm chung về á phương pháp
lý tín hiệu
Phép biến đổi Fourier
Công thức biến đổi Fourier thời gian ngắn STFT, được mô tả
như sau [103]:
STFT t , f xt .wt e 2ft dt
(3.1).
Với f là tần số và w(t −t ) là hàm cửa số, trong đó t đóng vai
(Z
i 1
i
M)
(3.3)
N 1
Trong đó: Z là giá trị độ xám của điểm ảnh thứ i, Zi+d là giá trị
độ xám của điểm ảnh có khoảng cách d với điểm ảnh thứ i. M là trị
trung bình của tất cả các điểm ảnh. N là tổng số các điểm ảnh được
tính toán.
12
Trong một ảnh, hệ số tự tương quan khác nhau cho khoảng
cách d khác nhau. Hệ số tự tương quan thay đổi theo khoảng cách d,
điều này được thể hiện ở hình 3.2.
Hình 3.2. Sự biến thiên của hệ số tự tương quan với khoảng cách
Từ hình 3.42 cho thấy, hệ số tự tương quan thay đổi khi
khoảng cách tăng, và có sự thay đổi lớn tại một số vị trí. Đây là các
vị trí có thể được sử dụng như là kích thước của cửa sổ khớp điểm
ảnh. Giá trị tự tương quan bằng 0 có nghĩa là các điểm ảnh khác nhau
hoàn toàn. Thực tế cho thấy hệ số tự tương quan có thể không giảm
dần tiệm cận 0 mà thay vào đó là một giá trị nào đó.
tín hiệu thành các phần ở các dải tần số khác nhau, có khả năng tạo ra
hai thành phần chi tiết và xấp xỉ. Thành phần chi tiết có hệ số tỷ lệ
thấp tương ứng với thành phần tần số cao được thực hiện thông qua
bộ lọc thông cao, thành phần xấp xỉ có hệ số tỷ lệ cao tương ứng với
thành phần tần số thấp được thực hiện thông qua bộ lọc thông thấp.
Mỗi thành phần của ảnh được phân tích ở mỗi tầng phân tích
nêu trên được xem như là một kênh ảnh. Như vậy, ở mỗi tầng phân
tích, ảnh được phân tích thành 4 ảnh nhỏ hơn, chúng ta gọi là LL, LH,
HL, HH. Hình 3.3 mô tả cấu trúc phân tích hình kim tự tháp của
phương pháp wavelet. Ảnh SAR được phân tích bằng wavelet để
chuẩn bị cho bước chiết tách điểm ảnh đặc trưng tiếp theo.
Hình 3.3. Cấu trúc hình tháp của phương pháp phân tích
ảnh bằng wavelet
Chiết xuất điểm đặ trưng ằng wavelet
Khi ảnh SAR đã được phân tích thành các mức khác nhau, thì
bước tiếp theo là xác định các điểm đặc trưng trên hai ảnh ở mỗi tầng
phân tích khác nhau. Trong phần nghiên cứu này tác giả sử dụng giá
trị wavelet cực đại cực đại của hệ số wavelet để phát hiện các điểm
sắc nét trên ảnh. Các hệ số wavelet LH và HL (thành phần tần số cao)
được sử dụng để ước lượng giá trị wavelet cực đại.
Ở mức phân tích cuối cùng, tham số λ2j là ngưỡng để phát hiện
ra điểm đặc trưng. Những điểm nằm trong ngưỡng λ2j thì được chọn
là điểm đặc trưng.
Sau đó, giá trị ngưỡng được chọn để chiết xuất điểm đặc trưng,
trong phần thực nghiệm giá trị ngưỡng được xác định là 2, được chiết
xuất theo lưu đồ, thể hiện trong hình (3.12).
3.1.4. Chương tr nh tự đ ng đồng đăng ký ảnh
Tự động phân tích ảnh là cơ sở để thực hiện các phân tích
thiếp theo. Ảnh SAR được tự động phân tích bằng wavelet đa phân
- ớc tính sơ bộ giá trị của điểm ảnh x t g(m, n), đây là giá trị
trung bình median của các điểm ảnh thuộc một cửa sổ kích thước 3x3
chứa điểm ảnh x t ở chính giữa.
- Phân loại các điểm ảnh láng giềng theo hai nhóm: nhóm nền
và nhóm lọc:
16
+ Phân loại lần 1: 8 điểm ảnh láng giềng trực tiếp g(k, l) của
điểm ảnh g(m, n) lần lượt được kiểm tra để phân loại.
+ Phân loại lần 2:Tính giá trị trung bình các điểm ảnh nhóm
lọc g m, n và gán cho điểm ảnh x t. Phân loại lại các điểm ảnh
thuộc nhóm nền.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Phép biến đổi xấp xỉ sóng nhỏ - biến đổi wavelet là một trong
những phép biến đổi đã và đang được sử dụng phổ biến trong xử lý
tín hiệu. Với một số ưu điểm về cơ sở toán học, về tính bất biến về vị
trí, tính bảo toàn thông tin, phép biến đổi wavelet có thể được sử
dụng trong xử lý tín hiệu của ảnh radar và đặc biệt có hiệu quả trong
phương pháp đo radar giao thoa.
Trong phương pháp giao thoa, ph p biến đổi wavelet được sử
dụng để phân tích các ảnh và hệ số tự tương quan trong nhằm mục
đích tự động chọn kích thước cửa sổ khớp, khớp điểm tự động trong
công đoạn đồng đăng ký cặp ảnh radar giao thoa.
Lọc nhiễu được xem như là một giải pháp quan trọng để nâng
cao độ chính xác của DSM thành lập bằng phương pháp InSAR. Để
giảm thiểu ảnh hưởng của các pha lỗi, bảo tồn vân giao thoa với mục
đích tăng độ chính xác và hiệu quả mở pha, NCS đã đề xuất phương
pháp lọc nhiễu Goldstein tích hợp kỹ thuật thích nghi láng giềng có
trọng số.
Dữ
liệu
Ngày thu
SLC
SLC
SLC
SLC
14/05/2017
26/05/2017
09/10/2017
21/10/2017
Độ phân giải (m)
Phƣơng vị
Hƣớng
tầm
13.98
2.33
13.98
2.33
14.00
2.33
14.00
2.33
Quỹ
để thành lập bản đồ tỷ lệ 1/10 000 với khoảng cao đều 5m.
18
Từ tư liệu ảnh hàng không của các khu vực Quảng Ninh và
Ninh Thuận, đã tạo được DSM, với kết quả như sau:
DSM của Quảng Ninh
DSM của Ninh Thuận
Hình 4.3. DSM từ ảnh hàng không
Từ tư liệu ảnh hàng không của các khu vực Quảng Ninh và Ninh
Thuận, đã tiến hành xây dựng DSM-0 trên trạm đo vẽ ảnh số. Độ chính xác
của DSM được đánh giá theo tọa độ và độ cao của các điểm khống chế ảnh,
với các giá trị tương ứng: Về mặt phẳng m XY 1.2m ; về độ cao:
mh 1.7m của khu vực Quảng Ninh và Ninh Thuận là mXY 1.1m ;
về độ cao: mh 1.5m .
4.3. Xây dựng DSM từ ảnh Sentinel-1A bằng phần mềm SNAP
Phần mềm thương mại SNAP được phát triển bởi Array
Systems Computing gồm các hộp công cụ như: đọc và viết dữ liệu,
xử lý, hiển thị và phân tích để hỗ trợ những dư liệu có dung lượng lớn
như: Sentinel -1, ERS - 1 và 2, Envisat. Từ hai cặp ảnh Sentinel - 1A
xây dựng được DSM trên phần mềm SNAP mà không có bất kỳ can
thiệp kỹ thuật nào, Và kết quả đạt được DSM:
DSM của Quảng Ninh
DSM của Ninh Thuận
Hình 4.4. DSM của khu vực Quảng Ninh và Ninh Thuận
Kết quả DSM được xây dựng bằng phần mềm SNAP sai số
điểm. Việc khớp điểm đặc trưng được thực trong tầng phân tích LL
của phép biến đổi wavelet từ mức thấp nhất đến mức cao và các điểm
này được khớp với nhau dựa trên hệ số tương quan ch o. Để khẳng
định mức độ tin cậy của phép biến đổi wavelet trong chiết tách điểm
đặc trưng chúng ta sẽ so sánh chất lượng của DSM được tạo từ hai từ
hai phương pháp grid và wavelet.
20
a) DSM với các điểm mắt lưới
b) DSM với điểm đặc trưng
Hình 4.7. DSM (khu vực Quảng Ninh)
a) DSM với các điểm mắt lưới b) DSM với điểm đặc trưng
Hình 4.8. DSM (khu vực Ninh Thuận)
Bảng 4.2. Bảng thống kê sai số của DSM
tạo ra bằng các mắt lƣới khác nhau
Khu vực thực Tạo DSM từ các điểm Tạo DSM từ các
nghiệm
mắt lƣới grid
điểm đặc trƣng
RMSE (m)
RMSE (m)
Quảng Ninh
7.61
4.08
Ninh Thuận
8.33
29.11%
33.27%
1.2914
0.9578
0.8763
0.8346
25.83%
32.14%
35.37%
4.4.3 Xây dựng DSM bằng các giải pháp k thuật kết hợp với
phần mềm SNAP
Kết quả sau khi chạy chương trình tự động đồng đăng ký ảnh
thì NCS đã sử dụng kết quả này để tạo giao thoa. Sau khi có pha giao
thoa NCS tiếp tục áp dụng phép lọc nhiễu phép lọc Goldstein tích
hợp kỹ thuật thích nghi láng giềng có trọng số để lọc nhiễu pha giao
thoa. Kết quả của phép lọc lại tiếp tục đưa vào phần mềm SNAP để
thực hiện mở pha và tạo DSM. Kết quả ta có các DSM thành quả của
hai khu vực.
Khu vực Quảng Ninh
Khu vực Ninh Thuận
Hình 4.9. DSM khu vực nghiên cứu
Kết quả DSM-2 được xây dựng bằng các giải pháp kỹ thuật
kết hợp với phần mềm SNAP có sai số trung phương đạt ± 1.39m và
± 1.19m.
4.5. Đánh giá độ chính xác DSM
Để đánh giá độ chính xác của DSM được thành lập từ ảnh
TIỂU KẾT CHƢƠNG 4
Phần thực nghiệm của luận án đã Sử dụng tư liệu ảnh
Sentinel -1A kênh C, tiến hành xây dựng DSM của các khu vực
Quảng Ninh và Ninh Thuận theo phương pháp InSAR bằng phần
mềm thương mại SNAP. Kết quả thu được mô hình số bề mặt DSM1. So sánh DSM-1 với DSM-0 để đánh giá độ chính xác của mô hình
số bề mặt được xây dựng từ ảnh radar. Ở khu vực Quảng Ninh sai số
trung phương đạt ± 4.13m; Ở khu vực Ninh Thuận sai số trung
phương đạt ± 3.90m;
23
Cũng với tư liệu ảnh radar nói trên, tiến hành xây dựng DSM2 bằng phần mềm SNAP, nhưng sử dụng các giải pháp kỹ thuật đã đề
xuất trong đồng đăng ký ảnh, chọn và khớp điểm đặc trưng và lọc
nhiễu pha.
Để đánh giá NCS đã sử dụng DSM-0 cũng của khu vực Quảng
Ninh và Ninh Thuận được xây dựng từ ảnh hàng. Ở khu vực Quảng
Ninh sai số trung phương đạt ±1.39m; Ở khu vực Ninh Thuận sai số
trung phương đạt ±1.19mm;
Như vậy với việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật đã đề xuất,
độ chính xác của DSM được xây dựng từ ảnh radar đã được nâng cao
với sai số trung phương giảm gần ±2m. Điều này đã khẳng định khả
năng sử dụng ảnh radar trong xây dựng DSM phục vụ cho các mục
đích ứng dụng khác nhau trong nghiên cứu bề mặt địa hình, tài
nguyên và môi trường của bề mặt Trái đất trên diện rộng, với chi phí
thời gian, chi phí sản xuất ít nhất và thường xuyên được cập nhật
trong mọi điều kiện thời tiết.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận án đã tiếp cận có hệ thống các giải pháp để nâng cao chất
lượng giao thoa bằng cách nâng cao độ chính xác của đồng đăng ký